Thông tư 27/2026/TT-BYT về Danh mục thực phẩm; dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2026/TT-BYT | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH DANH MỤC THỰC PHẨM; DỤNG CỤ CHỨA ĐỰNG THỰC PHẨM, VẬT LIỆU BAO GÓI TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn để thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục thực phẩm; dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế.
Điều 1. Danh mục thực phẩm; dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế
Ban hành Danh mục thực phẩm; dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm
a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
b) Tiếp tục rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục thực phẩm; dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.
b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện quản lý, kiểm tra các sản phẩm thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (thông qua Cục An toàn thực phẩm) để nghiên cứu, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỰC PHẨM; DỤNG CỤ CHỨA ĐỰNG THỰC PHẨM, VẬT LIỆU BAO GÓI TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2026/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ Y tế)
| TT | Sản phẩm/ nhóm sản phẩm | Thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) | Mã HS | Yêu cầu quản lý tương ứng |
| 1. | Sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 12 tháng tuổi | QCVN 11-1:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 12 tháng tuổi | Theo quy định tại: Thông tư số 15/2024/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành Danh mục thực phẩm, phụ gia thực phẩm và dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế và Thông tư số 31/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | Đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và các biện pháp quản lý khác theo quy định của Luật An toàn thực phẩm và văn bản hướng dẫn thi hành. |
| 2. | Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi | QCVN 11- 2:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi | Theo quy định tại: Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC | Đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ |
| 3. | Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi | QCVN 11- 3:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi | Theo quy định tại: Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC | Đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ |
| 4. | Sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi | QCVN 11- 4:2012/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi | Theo quy định tại: Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC | Đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ. |
| 5. | Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp | QCVN 12- 1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm | Theo quy định tại: Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC | Thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ. |
| 6. | Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su | QCVN 12- 2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm | Theo quy định tại: Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC | Thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ. |
| 7. | Nước uống đóng chai | QCVN 6- 1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai | Theo quy định tại: Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC | Thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ. |
| 8. | Nước đá dùng liền | QCVN 10:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước đá dùng liền | Theo quy định tại: Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC | Thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ. |
| Số hiệu | 27/2026/TT-BYT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 01/07/2026 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Y Tế |
| Người ký | — |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Giới thiệu khái quát về Thông tư 27/2026/TT-BYT Thông tư 27/2026/TT-BYT được ban hành bởi Bộ Y tế nhằm xác định rõ danh mục các loại thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế. Văn bản này đóng vai trò pháp lý quan trọng trong việc thiết lập cơ chế kiểm soát an toàn thực phẩm, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương, đồng thời hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp về các thủ tục công bố sản phẩm tương ứng với từng nhóm mặt hàng. Nội dung cơ bản của Thông tư 27/2026/TT-BYT Thông tư bao gồm các điều khoản quy định về phạm vi áp dụng, nguyên tắc tham chiếu pháp lý, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành, cụ thể như sau: Ban hành Danh mục sản phẩm rủi ro trung bình (Điều 1): Bộ Y tế chính thức ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục chi tiết về các loại thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình. Đây là căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra và để doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính liên quan. Điều khoản tham chiếu pháp lý (Điều 2): Thông tư quy định nguyên tắc áp dụng động đối với các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu. Trong trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này (như các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN, Nghị định, Thông tư của Bộ Tài chính...) có sự sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì các tổ chức, cá nhân phải áp dụng theo các văn bản mới nhất đó. Trách nhiệm của Cục An toàn thực phẩm (Điều 3, Khoản 1): Cục An toàn thực phẩm là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư trên phạm vi toàn quốc. Đồng thời, Cục có nhiệm vụ liên tục rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung danh mục các sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình và rủi ro cao để phù hợp với tình hình thực tế. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 3, Khoản 2): UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tại địa phương thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra các sản phẩm thuộc danh mục ban hành kèm theo Thông tư này theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật. Hiệu lực thi hành (Điều 4): Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (thông qua Cục An toàn thực phẩm) để xem xét, giải quyết. Chi tiết Danh mục sản phẩm và Yêu cầu quản lý tương ứng Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 27/2026/TT-BYT phân định rõ 8 nhóm sản phẩm/nhóm sản phẩm đi kèm với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) áp dụng, mã HS và hình thức quản lý hành chính tương ứng. Các sản phẩm này được chia thành hai nhóm thủ tục chính: Nhóm 1: Các sản phẩm phải thực hiện Đăng ký bản công bố sản phẩm Nhóm này bao gồm các sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ nhỏ, đòi hỏi quy trình kiểm soát nghiêm ngặt hơn thông qua việc đăng ký bản công bố sản phẩm tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP: Sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 12 tháng tuổi: Phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11-1:2012/BYT. Mã HS được xác định theo Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC. Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi: Phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11-2:2012/BYT. Mã HS áp dụng theo Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC. Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi: Phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11-3:2012/BYT. Mã HS áp dụng theo Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC. Sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi: Phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11-4:2012/BYT. Mã HS áp dụng theo Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC. Nhóm 2: Các sản phẩm thực hiện Tự công bố sản phẩm Nhóm này bao gồm các loại bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và một số loại nước uống, nước đá. Doanh nghiệp được phép tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và tự chịu trách nhiệm về an toàn, chất lượng sản phẩm: Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp: Phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT. Mã HS áp dụng theo Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC. Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su: Phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT. Mã HS áp dụng theo Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC. Nước uống đóng chai: Phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 6-1:2010/BYT đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai. Mã HS áp dụng theo Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC. Nước đá dùng liền: Phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2011/BYT. Mã HS áp dụng theo Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 31/2022/TT-BTC. Đánh giá tầm quan trọng của Thông tư Việc ban hành Thông tư 27/2026/TT-BYT giúp minh bạch hóa danh mục sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam. Bằng cách phân định rõ sản phẩm nào cần đăng ký bản công bố và sản phẩm nào được phép tự công bố , Thông tư vừa đảm bảo tối ưu hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, vừa duy trì sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước đối với các nhóm sản phẩm nhạy cảm liên quan trực tiếp đến sức khỏe của trẻ nhỏ và an toàn vệ sinh thực phẩm cộng đồng.
- Luật an toàn thực phẩm 2010