Thông tư 27/2023/TT-BGDĐT quy định về lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2023/TT-BGDĐT | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2023 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC LỰA CHỌN SÁCH GIÁO KHOA TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm: tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa; tổ chức lựa chọn sách giáo khoa; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Thông tư này áp dụng đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục), các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc lựa chọn sách giáo khoa
1. Lựa chọn sách giáo khoa trong danh mục sách giáo khoa đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt để sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục.
2. Mỗi khối lớp lựa chọn 01 (một) sách giáo khoa cho mỗi môn học, hoạt động giáo dục (bao gồm các nội dung, chuyên đề học tập lựa chọn nếu có) được thực hiện ở cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là môn học).
3. Việc lựa chọn sách giáo khoa bảo đảm thực hiện dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, vì quyền lợi của học sinh.
Điều 3. Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa
1. Phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG LỰA CHỌN SÁCH GIÁO KHOA
Điều 4. Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa
1. Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo dục (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Hiệu trưởng cơ sở giáo dục hoặc Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên, Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, người đứng đầu các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông (sau đây gọi tắt là người đứng đầu) thành lập, giúp người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức lựa chọn sách giáo khoa. Mỗi cơ sở giáo dục thành lập 01 (một) Hội đồng. Đối với cơ sở giáo dục có nhiều cấp học, mỗi cấp học thành lập 01 (một) Hội đồng.
2. Số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng
a) Hội đồng bao gồm: Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu; tổ trưởng tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn, phòng chuyên môn (sau đây gọi chung là tổ chuyên môn), đại diện giáo viên, đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh của cơ sở giáo dục. Số lượng thành viên Hội đồng là số lẻ, tối thiểu là 11 (mười một) người. Đối với cơ sở giáo dục có quy mô dưới 10 (mười) lớp, số lượng thành viên Hội đồng tối thiểu là 05 (năm) người;
b) Cơ cấu Hội đồng bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư kí và các ủy viên Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu; trong trường hợp người đứng đầu không được tham gia Hội đồng theo quy định tại
3. Người đã tham gia biên soạn sách giáo khoa hoặc tham gia chỉ đạo biên soạn, xuất bản, in, phát hành sách giáo khoa (trong danh mục sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt); cha, mẹ, cha mẹ vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; anh, chị, em ruột và anh, chị, em vợ hoặc chồng của người đã tham gia biên soạn sách giáo khoa hoặc tham gia chỉ đạo biên soạn, xuất bản, in, phát hành sách giáo khoa; người làm việc ở các nhà xuất bản, các tổ chức có sách giáo khoa không được tham gia Hội đồng.
Điều 5. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
2. Cuộc họp của Hội đồng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) số thành viên tham gia, trong đó có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư kí Hội đồng.
3. Kết quả của mỗi cuộc họp Hội đồng được lập thành biên bản, trong đó bao gồm đầy đủ các ý kiến của các thành viên và được công khai tại Hội đồng. Biên bản phải có chữ kí của Chủ tịch và Thư kí Hội đồng.
Điều 6. Nhiệm vụ của Hội đồng và các thành viên Hội đồng
1. Nhiệm vụ của Hội đồng
a) Tổ chức thẩm định biên bản các cuộc họp của tổ chuyên môn; các phiếu nhận xét, đánh giá sách giáo khoa của giáo viên; danh mục sách giáo khoa do các tổ chuyên môn lựa chọn;
b) Tổng hợp, đề xuất với người đứng đầu danh mục sách giáo khoa do các tổ chuyên môn lựa chọn sau khi đã thẩm định đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư này.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng
a) Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng:
- Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch làm việc của Hội đồng;
- Tổ chức thực hiện các hoạt động của Hội đồng được quy định tại khoản 1 Điều này; Phân công nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng (nội dung phân công được thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ làm việc của Hội đồng); Điều hành các cuộc họp của Hội đồng, chủ trì thông qua biên bản làm việc sau mỗi phiên họp của Hội đồng; kiến nghị bổ sung, thay đổi thành viên của Hội đồng (nếu cần);
- Xử lý theo thẩm quyền các tình huống phát sinh trong quá trình lựa chọn sách giáo khoa;
- Chịu trách nhiệm giải trình về việc lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo dục;
- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng;
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng:
- Thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về các nhiệm vụ được giao;
- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng;
c) Nhiệm vụ và quyền hạn của Thư ký Hội đồng:
- Giúp Chủ tịch Hội đồng chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc của Hội đồng;
- Lập biên bản làm việc của Hội đồng;
- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng;
d) Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng:
- Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng; trường hợp vắng mặt phải có văn bản báo cáo và được Chủ tịch Hội đồng đồng ý;
- Thẩm định biên bản các cuộc họp của tổ chuyên môn, các phiếu nhận xét, đánh giá sách giáo khoa của giáo viên, danh mục sách giáo khoa do các tổ chuyên môn lựa chọn;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.
Chương III
TỔ CHỨC LỰA CHỌN SÁCH GIÁO KHOA
Điều 7. Quy trình lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục
1. Hội đồng xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo dục; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng.
2. Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa tại tổ chuyên môn
a) Căn cứ vào kế hoạch của Hội đồng và tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa, tổ trưởng tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn sách giáo khoa cho từng môn học được cơ cấu trong tổ chuyên môn, báo cáo người đứng đầu trước khi thực hiện;
b) Tổ chức cho toàn bộ giáo viên môn học của cơ sở giáo dục (bao gồm giáo viên biên chế, hợp đồng, biệt phái, thỉnh giảng, dạy liên trường) tham gia lựa chọn sách giáo khoa của môn học đó;
c) Chậm nhất 20 ngày trước phiên họp đầu tiên của tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ chuyên môn tổ chức cho giáo viên môn học nghiên cứu các sách giáo khoa của môn học, viết phiếu nhận xét, đánh giá các sách giáo khoa môn học theo các tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa;
d) Tổ trưởng tổ chuyên môn tổ chức họp với các giáo viên môn học để thảo luận, bỏ phiếu lựa chọn 01 (một) sách giáo khoa cho môn học đó. Trường hợp môn học chỉ có 01 sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định phê duyệt thì tổ chuyên môn lựa chọn sách giáo khoa trong quyết định, không cần bỏ phiếu.
Sách giáo khoa được lựa chọn bảo đảm có từ 1/2 (một phần hai) số giáo viên môn học trở lên bỏ phiếu lựa chọn. Trường hợp không có sách giáo khoa nào đạt từ 1/2 (một phần hai) số giáo viên môn học trở lên bỏ phiếu lựa chọn thì tổ chuyên môn phải thảo luận, bỏ phiếu lựa chọn lại; sách giáo khoa được lựa chọn là sách giáo khoa có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất trong lần bỏ phiếu thứ hai. Trong cả 02 (hai) lần bỏ phiếu, nếu có từ 02 (hai) sách giáo khoa có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất bằng nhau thì tổ trưởng tổ chuyên môn quyết định lựa chọn một trong số sách giáo khoa có số giáo viên môn học bỏ phiếu lựa chọn cao nhất.
Các cuộc họp của tổ chuyên môn được lập thành biên bản, ghi đầy đủ ý kiến nhận xét, đánh giá sách giáo khoa của các giáo viên môn học tham gia lựa chọn, biên bản có chữ kí của tổ trưởng tổ chuyên môn và người được phân công lập biên bản;
đ) Tổ trưởng tổ chuyên môn tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa do tổ chuyên môn lựa chọn có chữ ký của tổ trưởng tổ chuyên môn và người được phân công lập danh mục sách giáo khoa.
3. Hội đồng họp, thảo luận, đánh giá việc tổ chức lựa chọn sách giáo khoa của các tổ chuyên môn; thẩm định biên bản họp của tổ chuyên môn; các phiếu nhận xét, đánh giá sách giáo khoa của giáo viên theo quy định tại khoản 2 Điều này; tổng hợp kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các tổ chuyên môn thành biên bản (gồm các nội dung: nhận xét, đánh giá về việc tổ chức lựa chọn sách giáo khoa của các tổ chuyên môn; danh mục sách giáo khoa được lựa chọn của các tổ chuyên môn), biên bản có chữ ký của Chủ tịch và Thư kí Hội đồng.
4. Hội đồng đề xuất với người đứng đầu danh mục sách giáo khoa đã được các tổ chuyên môn lựa chọn đúng theo quy định tại Thông tư này.
5. Cơ sở giáo dục lập hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở), Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông). Hồ sơ gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng của cơ sở giáo dục;
b) Biên bản họp Hội đồng theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Danh mục sách giáo khoa được lựa chọn của cơ sở giáo dục.
Điều 8. Thẩm định hồ sơ, phê duyệt kết quả lựa chọn sách giáo khoa
1. Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này; báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo về kết quả thẩm định và danh mục sách giáo khoa được các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý lựa chọn.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này; rà soát báo cáo của các Phòng Giáo dục và Đào tạo về kết quả thẩm định và danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn theo quy định tại khoản 1 Điều này; tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn (kèm theo hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
3. Căn cứ vào kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục do Sở Giáo dục và Đào tạo trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn.
Điều 9. Nguồn kinh phí tổ chức lựa chọn sách giáo khoa
Nguồn kinh phí tổ chức lựa chọn sách giáo khoa do ngân sách nhà nước bảo đảm và giao trong dự toán chi thường xuyên của các đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước. Nội dung và mức chi cho các hoạt động lựa chọn sách giáo khoa thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp có mức chi đặc thù ngoài các quy định chung của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
Điều 10. Công bố danh mục sách giáo khoa được phê duyệt
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng danh mục sách giáo khoa được phê duyệt để sử dụng trong cơ sở giáo dục tại địa phương; Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục thông báo danh mục sách giáo khoa được phê duyệt đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh trước ngày 30 tháng 4 hằng năm.
Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung danh mục lựa chọn sách giáo khoa
1. Trong quá trình sử dụng, căn cứ các kiến nghị của giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh (nếu có), cơ sở giáo dục báo cáo, đề xuất Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở), Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông) về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa.
2. Việc điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa đã được phê duyệt thực hiện theo quy trình lựa chọn sách giáo khoa quy định tại Thông tư này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Căn cứ tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa quy định tại Điều 3 của Thông tư này, quy định cụ thể tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa.
2. Căn cứ các quy định tại Chương II, Chương III của Thông tư này, chỉ đạo cơ quan quản lý giáo dục hướng dẫn các cơ sở giáo dục lựa chọn sách giáo khoa và sử dụng sách giáo khoa.
3. Quyết định phê duyệt danh mục lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục tại địa phương.
4. Bảo đảm nguồn kinh phí, cơ sở vật chất để tổ chức lựa chọn sách giáo khoa.
5. Công khai, minh bạch các thông tin lựa chọn sách giáo khoa và giải trình trước dư luận về quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục trên địa bàn.
6. Chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc tổ chức lựa chọn sách giáo khoa theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lựa chọn sách giáo khoa, bao gồm các nhiệm vụ sau:
a) Căn cứ vào quy định tại Điều 3 của Thông tư này, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý lựa chọn sách giáo khoa và sử dụng sách giáo khoa theo quy định;
c) Lập, tổng hợp dự toán kinh phí, đề xuất cơ sở vật chất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để bố trí cho hoạt động tổ chức lựa chọn sách giáo khoa;
d) Thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này; rà soát báo cáo của các Phòng Giáo dục và đào tạo về kết quả thẩm định và danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn; tổng hợp kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
2. Thông báo đến các cơ sở giáo dục danh mục sách giáo khoa được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn phê duyệt.
3. Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về danh mục sách giáo khoa được lựa chọn; cung cấp thông tin bằng văn bản cho các tổ chức, nhà xuất bản có sách giáo khoa được lựa chọn về danh mục, số lượng sách giáo khoa mỗi tổ chức, nhà xuất bản cần cung ứng cho các cơ sở giáo dục tại địa phương cùng thời điểm công bố danh mục sách giáo khoa được phê duyệt theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
4. Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tổ chức lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
1. Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức lựa chọn sách giáo khoa.
2. Bảo đảm nguồn kinh phí, cơ sở vật chất để tổ chức lựa chọn sách giáo khoa.
3. Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tổ chức lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Phòng Giáo dục và Đào tạo
1. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức lựa chọn sách giáo khoa. Thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này; tổng hợp, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo danh mục lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.
2. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý thông báo danh mục sách giáo khoa đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh; hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa theo quy định.
3. Đề xuất dự toán với Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương để bố trí nguồn kinh phí, cơ sở vật chất để các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức lựa chọn sách giáo khoa.
4. Thực hiện kiểm tra các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý về việc tổ chức lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Cơ sở giáo dục
1. Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa theo quy định tại Thông tư này.
2. Thông báo danh mục sách giáo khoa được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sử dụng trong cơ sở giáo dục đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh.
3. Sử dụng hiệu quả sách giáo khoa trong quá trình dạy học; hướng dẫn giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh sử dụng sách giáo khoa theo quy định.
4. Tổng hợp các kiến nghị của giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh (nếu có) về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông), Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở) trước khi tổ chức thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
5. Chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý giáo dục, học sinh, cha mẹ học sinh về việc tổ chức lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo dục theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
6. Xây dựng dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí tổ chức lựa chọn sách giáo khoa theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2024.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Thường xuyên và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu các cơ sở giáo dục, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 27/2023/TT-BGDĐT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 28/12/2023 |
| Ngày hiệu lực | 12/02/2024 |
| Nơi ban hành | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| Người ký | Phạm Ngọc Thưởng |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chi tiết về việc lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình, đảm bảo tính dân chủ, khách quan và minh bạch trong việc trang bị tài liệu học tập cho học sinh trên cả nước. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định toàn diện về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa, quy trình tổ chức lựa chọn sách giáo khoa, cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Đối tượng áp dụng bao gồm: Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên. Các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông. Nguyên tắc và tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa Việc lựa chọn sách giáo khoa phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc và tiêu chí sau: Nguyên tắc lựa chọn: Sách giáo khoa phải nằm trong danh mục đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt để sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục. Mỗi khối lớp chỉ được lựa chọn duy nhất 01 sách giáo khoa cho mỗi môn học hoặc hoạt động giáo dục. Quá trình lựa chọn phải bảo đảm tính dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và đặt quyền lợi của học sinh lên hàng đầu. Tiêu chí lựa chọn: Sách giáo khoa được chọn phải phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của từng địa phương, đồng thời phải tương thích với điều kiện tổ chức dạy và học thực tế tại từng cơ sở giáo dục. Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo dục Mỗi cơ sở giáo dục thành lập 01 Hội đồng để giúp người đứng đầu tổ chức lựa chọn sách giáo khoa. Đối với các trường có nhiều cấp học, mỗi cấp học sẽ thành lập một Hội đồng riêng biệt. Thành phần và số lượng: Hội đồng bao gồm người đứng đầu, cấp phó, tổ trưởng tổ chuyên môn, đại diện giáo viên và đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh. Số lượng thành viên phải là số lẻ, tối thiểu là 11 người. Đối với các cơ sở giáo dục có quy mô dưới 10 lớp, số lượng thành viên tối thiểu là 05 người. Cơ cấu chức danh: Gồm Chủ tịch (là người đứng đầu cơ sở), Phó Chủ tịch, Thư ký và các ủy viên. Trường hợp không được tham gia Hội đồng: Người tham gia biên soạn, chỉ đạo biên soạn, xuất bản, in, phát hành sách giáo khoa thuộc danh mục được phê duyệt; người thân ruột thịt hoặc bên vợ/chồng của người biên soạn/chỉ đạo xuất bản; người đang làm việc tại các nhà xuất bản hoặc tổ chức có sách giáo khoa tham gia lựa chọn. Nguyên tắc làm việc: Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, khách quan và minh bạch. Cuộc họp chỉ hợp lệ khi có tối thiểu 3/4 số thành viên tham gia, bao gồm đầy đủ Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký. Kết quả họp phải được lập thành biên bản công khai và có chữ ký của Chủ tịch cùng Thư ký. Quy trình lựa chọn sách giáo khoa tại cơ sở giáo dục Quy trình lựa chọn được thực hiện chặt chẽ qua các bước cụ thể sau: Bước 1: Xây dựng kế hoạch: Hội đồng xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn sách giáo khoa và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Bước 2: Lựa chọn tại tổ chuyên môn: Tổ trưởng tổ chuyên môn lập kế hoạch chi tiết. Tổ chức cho toàn bộ giáo viên môn học (gồm cả giáo viên biên chế, hợp đồng, thỉnh giảng, liên trường) nghiên cứu sách giáo khoa ít nhất 20 ngày trước phiên họp đầu tiên và viết phiếu nhận xét, đánh giá. Sau đó, tổ chuyên môn họp thảo luận và bỏ phiếu kín để chọn ra 01 sách giáo khoa cho mỗi môn học. Sách được chọn phải đạt từ 1/2 số phiếu đồng ý trở lên. Nếu không đạt, tiến hành bỏ phiếu lần hai để chọn sách có số phiếu cao nhất; nếu bằng nhau, tổ trưởng tổ chuyên môn sẽ quyết định. Bước 3: Hội đồng họp đánh giá: Hội đồng tiến hành họp, thảo luận, thẩm định biên bản họp của các tổ chuyên môn và phiếu nhận xét của giáo viên, sau đó tổng hợp kết quả thành biên bản chung. Bước 4: Đề xuất danh mục: Hội đồng đề xuất danh mục sách giáo khoa đã được lựa chọn đúng quy định lên người đứng đầu cơ sở giáo dục. Bước 5: Nộp hồ sơ: Cơ sở giáo dục lập hồ sơ (gồm quyết định thành lập Hội đồng, biên bản họp Hội đồng, danh mục sách giáo khoa được chọn) gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp tiểu học và THCS) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp THPT). Thẩm định hồ sơ và phê duyệt kết quả Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt danh mục sách giáo khoa được phân cấp rõ ràng: Phòng Giáo dục và Đào tạo: Thẩm định hồ sơ của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý, báo cáo kết quả và danh mục lựa chọn về Sở Giáo dục và Đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo: Thẩm định hồ sơ các cơ sở trực thuộc, rà soát báo cáo từ các Phòng Giáo dục và Đào tạo, tổng hợp kết quả và lập danh mục trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục trên địa bàn lựa chọn. Kinh phí, công bố và điều chỉnh danh mục sách giáo khoa Nguồn kinh phí: Do ngân sách nhà nước bảo đảm và được giao trong dự toán chi thường xuyên của các đơn vị theo phân cấp ngân sách. Công bố danh mục: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải danh mục sách giáo khoa được phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng. Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường thông báo danh mục này đến giáo viên, học sinh và phụ huynh trước ngày 30 tháng 4 hằng năm. Điều chỉnh, bổ sung: Trong quá trình sử dụng, dựa trên kiến nghị của giáo viên, học sinh hoặc phụ huynh, cơ sở giáo dục có thể đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa. Quy trình điều chỉnh, bổ sung phải tuân thủ đúng các bước lựa chọn ban đầu quy định tại Thông tư này. Phân công trách nhiệm của các cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ban hành tiêu chí lựa chọn cụ thể cho địa phương; phê duyệt danh mục; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất; công khai thông tin và chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra. Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu tiêu chí lựa chọn; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc lựa chọn và sử dụng sách; thẩm định hồ sơ và trình UBND cấp tỉnh phê duyệt; thông báo danh mục và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra các trường; bảo đảm kinh phí và thực hiện thanh tra, kiểm tra. Phòng Giáo dục và Đào tạo: Hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định hồ sơ lựa chọn của các trường tiểu học và THCS; tổng hợp báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo; chỉ đạo thông báo danh mục đến các đối tượng liên quan. Cơ sở giáo dục: Trực tiếp tổ chức lựa chọn sách giáo khoa; thông báo danh mục được phê duyệt; sử dụng hiệu quả sách giáo khoa trong dạy học; tổng hợp kiến nghị điều chỉnh và chịu trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý, học sinh và phụ huynh. Hiệu lực thi hành Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2024 . Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.
- Thông tư 25/2020/TT-BGDĐT quy định về việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Công văn 686/BGDĐT-GDTrH năm 2022 về tổ chức lựa chọn sách giáo khoa chuẩn bị triển khai năm học 2022-2023 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Công văn 1671/BTC-HCSN năm 2022 về Nội dung, mức chi cho việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Tài chính ban hành
- Công văn 464/BGDĐT-KHTC năm 2022 hướng dẫn về nội dung, mức chi cho việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Công văn 447/BGDĐT-GDTrH năm 2023 về tổ chức lựa chọn sách giáo khoa chuẩn bị triển khai năm học 2023-2024 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Nghị quyết 32/NQ-CP năm 2024 Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 giám sát chuyên đề về thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và 51/2017/QH14 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do Chính phủ ban hành
- Luật ngân sách nhà nước 2015
- Nghị định 127/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- Luật giáo dục 2019
- Nghị định 86/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo