‹ Danh sách văn bản
26/2026/TT-NHNN Thông tư Tài chính – Ngân hàng

Thông tư 26/2026/TT-NHNN quy định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Chưa rõ hiệu lực

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CÁC GIỚI HẠN, TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2023/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 46/2021/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 266/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 95/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải thường xuyên duy trì, bao gồm:

a) Giới hạn cấp tín dụng;

b) Tỷ lệ dự trữ thanh khoản;

c) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay.

2. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện một hoặc một số giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Quy định nội bộ

1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:

a) Tiêu chí xác định một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan, chính sách tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ. Người có liên quan là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Quy định về nguyên tắc phân cấp, ủy quyền việc quyết định, phê duyệt cấp tín dụng, xử lý rủi ro theo thẩm quyền đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan trong đó có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng đảm bảo nguyên tắc minh bạch, không xung đột lợi ích và không che giấu chất lượng tín dụng.

2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành quy định nội bộ về quản lý thanh khoản theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:

a) Quy định về việc phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân liên quan trong việc bảo đảm duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản;

b) Kế hoạch và biện pháp để bảo đảm tỷ lệ dự trữ thanh khoản;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản.

3. Các quy định nội bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được rà soát, xem xét, đánh giá định kỳ ít nhất một năm một lần và thực hiện sửa đổi, bổ sung (nếu cần thiết).

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định nội bộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải gửi các văn bản này trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua phương tiện điện tử cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), Bộ Tài chính.

Điều 4. Hệ thống công nghệ thông tin

Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:

1. Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu; thống kê, theo dõi, quản lý các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả phục vụ cho việc tính toán, quản lý, giám sát các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động.

2. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Giới hạn cấp tín dụng

Giới hạn cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được xác định theo tổng mức dư nợ cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (không bao gồm các khoản tín dụng Ngân hàng Phát triển Việt Nam không chịu rủi ro) đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan quy định tại Điều 7 Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế khác (nếu có).

Điều 6. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản

1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải tính toán, quản lý tỷ lệ dự trữ thanh khoản tại cuối ngày làm việc cuối cùng hằng tháng từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2029 và tại cuối mỗi ngày làm việc kể từ ngày 01/01/2030.

2. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản:

a) Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản cao để dự trữ đáp ứng các nhu cầu chi trả đến hạn và phát sinh ngoài dự kiến;

b) Tỷ lệ dự trữ thanh khoản được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ dự trữ thanh khoản =

Tài sản có tính thanh khoản cao

x 100%

Tổng nguồn vốn

Trong đó:

(i) Tài sản có tính thanh khoản cao được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

(ii) Tổng nguồn vốn là tổng các khoản mục thuộc mục nguồn vốn trên Báo cáo tình hình tài chính, bao gồm: tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, khách hàng; vay ngân sách Nhà nước, tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng; phát hành giấy tờ có giá; các khoản nợ khác không bao gồm Quỹ dự phòng rủi ro;

c) Tài sản có tính thanh khoản cao và tổng nguồn vốn quy định tại điểm b khoản này tính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước thông báo đối với đồng đô la Mỹ (USD) và tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam đối với một số ngoại tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam đối với đô la Mỹ (USD), tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam đối với một số ngoại tệ khác.

3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản tối thiểu là 0,6%.

Điều 7. Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay

1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải tính toán, quản lý tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay tại cuối ngày làm việc cuối cùng hằng tháng từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2029 và tại cuối mỗi ngày làm việc kể từ ngày 01/01/2030 theo công thức sau:

Trong đó:

- LDR: là tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay;

- L: là tổng dư nợ cho vay quy định tại khoản 2 Điều này;

- D: là tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay, bao gồm vốn huy động theo quy định tại khoản 3 Điều này và vốn chủ sở hữu theo quy định tại khoản 4 Điều này.

- Tổng dư nợ cho vay (L) và tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay (D) tính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước thông báo đối với đồng đô la Mỹ (USD) và tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam đối với một số ngoại tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam đối với đồng đô la Mỹ (USD), tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam đối với một số ngoại tệ khác.

2. Tổng dư nợ cho vay bao gồm:

a) Dư nợ cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu;

b) Dư nợ cho vay ngắn hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ;

c) Dư nợ cho vay trung hạn tín dụng đầu tư;

d) Dư nợ cho vay trung hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ;

đ) Dư nợ cho vay dài hạn tín dụng đầu tư;

e) Dư nợ cho vay dài hạn chương trình đặc biệt của Chính phủ;

g) Dư nợ vay bắt buộc bảo lãnh;

h) Dư nợ các khoản cho vay khác (không bao gồm dư nợ nhận ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước không chịu rủi ro);

i) Dư nợ các khoản nợ vay chờ xử lý.

3. Vốn huy động được sử dụng để cho vay là vốn huy động theo quy định của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

4. Vốn chủ sở hữu được sử dụng để cho vay là vốn chủ sở hữu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam, trừ các khoản sau đây:

a) Tổng giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định (không bao gồm quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê nhưng miễn tiền thuê đất) phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam không vượt quá 25% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ phản ánh trên sổ sách kế toán của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

b) Giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao/cho thuê nhưng miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;

c) Số vốn điều lệ thực tế đã góp vốn điều lệ của Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam và các tổ chức khác (nếu có) theo quy định của pháp luật;

d) Quỹ dự phòng tài chính.

5. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải duy trì tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay tối đa là 95%.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 8. Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1. Thường xuyên, liên tục tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam không đảm bảo hoặc có nguy cơ không đạt giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định tại Thông tư này, trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày không đảm bảo hoặc có nguy cơ không đạt giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải gửi kế hoạch khắc phục để đảm bảo tuân thủ đúng các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng quy định tại Thông tư này trực tiếp hoặc qua đường bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), Bộ Tài chính.

3. Báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 9. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

1. Thanh tra việc thực hiện quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

2. Thanh tra việc Ngân hàng Phát triển Việt Nam xây dựng, thực hiện các quy định nội bộ tại Điều 3 Thông tư này.

3. Xử lý vi phạm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo thẩm quyền và quy định pháp luật.

Điều 10. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

1. Giám sát việc thực hiện quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

2. Tiếp nhận các quy định nội bộ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại Điều 3 Thông tư này.

3. Áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, đề xuất cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

4. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê xây dựng mẫu biểu báo cáo thống kê về việc thực hiện các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Điều 11. Vụ Dự báo, thống kê

Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn báo cáo thống kê về việc thực hiện các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 8 năm 2026.

2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 07/2019/TT-NHNN ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

b) Thông tư số 07/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-NHNN ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 13;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, Vụ PC, ATHT (03 bản).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

PHỤ LỤC

HƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ DỰ TRỮ THANH KHOẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-NHNN ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

1. Biểu mẫu tính “Tài sản có tính thanh khoản cao”:

Mục

Khoản mục

Số liệu

(1)

Tiền mặt

 

(2)

Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

 

(3)

Các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước

 

(4)

Tiền trên tài khoản thanh toán, trừ các khoản đã cam kết cho mục đích thanh toán cụ thể

 

(5)

Tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài

 

(6)

Các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân hàng Trung ương các nước có mức xếp hạng từ AA trở lên phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán

 

(7)

Tổng cộng = (1)+(2)+(3)+(4)+(5)+(6)

 

2. Hướng dẫn cách lấy số liệu:

Mục 1: Số dư tiền mặt trên cân đối tài khoản kế toán.

Mục 2: Số dư tiền gửi thanh toán, tiền gửi ký quỹ tại Ngân hàng Nhà nước trên cân đối tài khoản kế toán.

Mục 3: Giá trị ghi sổ các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Mục 4: Số dư tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng đại lý trên cân đối tài khoản kế toán, trừ đi các khoản đã cam kết cho mục đích thanh toán cụ thể.

Mục 5: Số dư tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài trên cân đối tài khoản kế toán.

Mục 6: Giá trị ghi sổ trên cân đối tài khoản kế toán của trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ, Ngân hàng Trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức AA hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác.

Thời điểm lấy số liệu từ Mục 1 đến Mục 6 là tại thời điểm cuối tháng từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2029 và tại cuối mỗi ngày làm việc kể từ ngày 01/01/2030.

3. Nguyên tắc tính “Tài sản có tính thanh khoản cao”:

(i) Mục 3 và Mục 6 phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Được sử dụng ngay để chi trả hoặc dễ chuyển đổi thành tiền với chi phí giao dịch thấp;

- Không được dùng để bảo đảm cho các nghĩa vụ tài chính khác;

- Không bao gồm số dư giấy tờ có giá đang đem đi chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố, bán có kỳ hạn;

- Không bao gồm giấy tờ có giá mà tổ chức phát hành không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán lãi, gốc;

(ii) Tài sản có tính thanh khoản cao là giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước; các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ, Ngân hàng Trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s, Fitch Rating) xếp hạng từ mức AA hoặc tương đương trở lên hoặc thang thứ hạng tương ứng của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác có mệnh giá bằng đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.

Số hiệu26/2026/TT-NHNN
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcTài chính – Ngân hàng
Ngày ban hành25/06/2026
Ngày hiệu lực09/08/2026
Nơi ban hànhNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Người ký
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

TÓM TẮT TOÀN DIỆN THÔNG TƯ 26/2026/TT-NHNN QUY ĐỊNH GIỚI HẠN, TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM Thông tư số 26/2026/TT-NHNN được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 6 năm 2026, quy định chi tiết về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) phải thường xuyên duy trì trong quá trình hoạt động. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 8 năm 2026, thay thế toàn bộ Thông tư số 07/2019/TT-NHNN và Thông tư số 07/2022/TT-NHNN. 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng trực tiếp đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn bắt buộc bao gồm: Giới hạn cấp tín dụng. Tỷ lệ dự trữ thanh khoản. Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay (LDR). Lưu ý đặc biệt: Căn cứ vào kết quả giám sát, thanh tra, kiểm tra, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn chặt chẽ hơn so với mức tối thiểu/tối đa quy định tại Thông tư này nếu thấy cần thiết để bảo đảm an toàn hệ thống. 2. Quy định về quản trị nội bộ và hệ thống công nghệ thông tin Để đảm bảo việc tuân thủ các tỷ lệ an toàn một cách thực chất, Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm xây dựng nền tảng quản trị vững chắc: Ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng và quản lý nợ: Phải xác định rõ tiêu chí một khách hàng và người có liên quan; chính sách tín dụng (điều kiện, hạn mức, lãi suất, quy trình thẩm định); nguyên tắc phân cấp, ủy quyền phê duyệt tín dụng và xử lý rủi ro nhằm bảo đảm tính minh bạch, không xung đột lợi ích. Ban hành quy định nội bộ về quản lý thanh khoản: Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị/cá nhân; xây dựng kế hoạch, biện pháp dự phòng để duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản; thiết lập cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ định kỳ. Đánh giá và báo cáo: Các quy định nội bộ phải được rà soát, đánh giá lại ít nhất mỗi năm một lần. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, VDB phải gửi văn bản trực tiếp hoặc qua đường bưu chính/điện tử cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) và Bộ Tài chính. Hệ thống công nghệ thông tin: Phải đáp ứng yêu cầu lưu trữ, truy cập, thống kê và theo dõi tự động các khoản mục vốn, tài sản, nợ phải trả nhằm phục vụ việc tính toán các tỷ lệ an toàn và thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. 3. Quy định chi tiết về Giới hạn cấp tín dụng Giới hạn cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được xác định dựa trên tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan. Cách xác định này tuân thủ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 32/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2023/NĐ-CP và các văn bản thay thế khác nếu có). Các khoản tín dụng mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam không chịu rủi ro sẽ được loại trừ khi tính toán giới hạn này. 4. Quy định chi tiết về Tỷ lệ dự trữ thanh khoản Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải nắm giữ các tài sản có tính thanh khoản cao để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chi trả đến hạn hoặc phát sinh ngoài dự kiến. Tần suất tính toán: Tính toán tại ngày làm việc cuối cùng của mỗi tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2029. Kể từ ngày 01/01/2030, việc tính toán và quản lý phải được thực hiện vào cuối mỗi ngày làm việc. Công thức tính: Tỷ lệ dự trữ thanh khoản = (Tài sản có tính thanh khoản cao / Tổng nguồn vốn) x 100%. Tỷ lệ tối thiểu phải duy trì: 0,6%. Quy đổi ngoại tệ: Các tài sản và nguồn vốn bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá trung tâm hoặc tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm tính toán. Các khoản mục cấu thành Tài sản có tính thanh khoản cao bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ. Tiền gửi thanh toán và tiền gửi ký quỹ tại Ngân hàng Nhà nước. Giá trị ghi sổ của các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong giao dịch của Ngân hàng Nhà nước. Tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng đại lý (trừ đi các khoản đã cam kết cho mục đích thanh toán cụ thể). Tiền gửi không kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong và ngoài nước. Giá trị ghi sổ của trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ hoặc Ngân hàng Trung ương các nước phát hành/bảo lãnh thanh toán được các tổ chức xếp hạng quốc tế (S&P, Fitch...) xếp hạng từ mức AA hoặc tương đương trở lên. Nguyên tắc loại trừ đối với giấy tờ có giá: Không được tính vào tài sản thanh khoản các giấy tờ có giá đang đem đi chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố, bán có kỳ hạn, hoặc các giấy tờ có giá mà tổ chức phát hành đang vi phạm nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi. 5. Quy định chi tiết về Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay (LDR) Tỷ lệ này giới hạn mức độ sử dụng vốn huy động và vốn chủ sở hữu để thực hiện hoạt động cho vay nhằm kiểm soát rủi ro thanh khoản. Tần suất tính toán: Cuối ngày làm việc cuối cùng hằng tháng (từ ngày Thông tư có hiệu lực đến hết 31/12/2029) và cuối mỗi ngày làm việc (kể từ ngày 01/01/2030). Công thức tính: LDR = (L / D) x 100% (Trong đó L là Tổng dư nợ cho vay; D là Tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay). Tỷ lệ tối đa phải duy trì: Không vượt quá 95%. Chi tiết các thành phần công thức: Tổng dư nợ cho vay (L): Bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu; dư nợ cho vay ngắn, trung, dài hạn theo các chương trình đặc biệt của Chính phủ; dư nợ cho vay trung, dài hạn tín dụng đầu tư; dư nợ vay bắt buộc bảo lãnh; dư nợ các khoản cho vay khác và dư nợ các khoản nợ vay chờ xử lý. (Không bao gồm dư nợ nhận ủy thác cho vay không chịu rủi ro) . Tổng nguồn vốn được sử dụng để cho vay (D): Gồm vốn huy động theo quy định tài chính hiện hành và vốn chủ sở hữu của VDB. Các khoản loại trừ khỏi Vốn chủ sở hữu khi tính toán nguồn vốn cho vay (D): Giá trị còn lại của tài sản cố định phục vụ hoạt động (không quá 25% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ). Giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất. Số vốn điều lệ thực tế đã góp vào Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam (VIDIFI) và các tổ chức khác. Quỹ dự phòng tài chính. 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan Thông tư phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng bên để đảm bảo tính thực thi pháp luật: Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB): Phải tuân thủ liên tục các giới hạn, tỷ lệ an toàn. Trường hợp không đảm bảo hoặc có nguy cơ vi phạm, trong vòng tối đa 30 ngày, VDB phải lập và gửi kế hoạch khắc phục cụ thể cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) và Bộ Tài chính. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước: Thực hiện thanh tra việc chấp hành các giới hạn, tỷ lệ an toàn; thanh tra việc xây dựng và thực hiện quy định nội bộ; xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng: Đầu mối giám sát việc thực hiện các tỷ lệ an toàn; tiếp nhận quy định nội bộ; đề xuất các biện pháp xử lý vi phạm; phối hợp xây dựng mẫu biểu báo cáo thống kê. Vụ Dự báo, thống kê: Đầu mối phối hợp trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành hướng dẫn về chế độ báo cáo thống kê liên quan đến các tỷ lệ an toàn quy định tại Thông tư này.

  • Thông tư 07/2019/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Thông tư 07/2022/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 07/2019/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành