‹ Danh sách văn bản
26/2025/TT-BVHTTDL Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 26/2025/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 15/2023/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2025/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 15/2023/TT-BVHTTDL NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2023 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG LỰA CHỌN DỰ ÁN SẢN XUẤT PHIM SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành mội số điều của Luật Điện ảnh;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 5

“b) Cơ quan thường trực của Hội đồng được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ trên cơ sở phù hợp về chức năng, nhiệm vụ; độc lập, khách quan; bảo đảm nguồn lực về nhân lực và cơ sở vật chất; có năng lực tổ chức, điều phối, triển khai hoạt động của Hội đồng.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm và mẫu tại khoản 2 Điều 6

1. Thay thế Mẫu số 01 tại điểm a khoản 2 Điều 6 bằng Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thay thế Mẫu số 02 tại điểm d khoản 2 Điều 6 bằng Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 6:

“d) Thành viên Hội đồng tham dự họp ghi ý kiến bằng Phiếu thẩm định theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Phiếu thẩm định cần chỉ dẫn chi tiết hơn về tài liệu, văn bản liên quan hoặc nội dung cụ thể, Chủ tịch Hội đồng quyết định các nội dung chi tiết đó;”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7

“4. Thành viên Tổ giúp việc Hội đồng thực hiện lập Báo cáo rà soát theo phân công của Tổ trưởng Tổ giúp việc Hội đồng.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8

1. Sửa đổi, bổ sung các điểm c và d khoản 4:

“c) Tiếp nhận Báo cáo rà soát, Phiếu thẩm định từ Tổ trưởng Tổ giúp việc Hội đồng; gửi Giấy mời họp, Báo cáo rà soát, Phiếu thẩm định, Hồ sơ dự án sản xuất phim và tài liệu liên quan tới thành viên Hội đồng; chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ cuộc họp của Hội đồng;

d) Tổng hợp ý kiến thành viên Hội đồng tại Phiếu thẩm định, ghi Biên bản họp Hội đồng;”.

2. Sửa đổi, bổ sung các khoản 5 và 6, bổ sung khoản 7:

“5. Quyền và trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ giúp việc Hội đồng

a) Chủ trì cuộc họp của Tổ giúp việc Hội đồng rà soát Hồ sơ dự án sản xuất phim quy định tại Điều 8 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh;

b) Đề xuất cơ quan thường trực Hội đồng yêu cầu cơ quan quản lý dự án cung cấp bổ sung tài liệu trong trường hợp Hồ sơ dự án sản xuất phim chưa đầy đủ thông tin;

c) Trực tiếp hoặc phân công tổ viên Tổ giúp việc Hội đồng thực hiện lập Báo cáo rà soát; đề xuất nội dung chỉ dẫn chi tiết tại Phiếu thẩm định báo cáo Chủ tịch Hội đồng (nếu cần);

d) Thực hiện các quyền, trách nhiệm của tổ viên Tổ giúp việc Hội đồng.

6. Quyền và trách nhiệm của tổ viên Tổ giúp việc Hội đồng

a) Tiếp nhận Hồ sơ dự án sản xuất phim và tài liệu liên quan từ Thư ký Hội đồng;

b) Rà soát Hồ sơ dự án sản xuất phim, tham gia ý kiến chuyên môn tại cuộc họp của Tổ giúp việc Hội đồng;

c) Lập Báo cáo rà soát, đề xuất nội dung chi tiết Phiếu thẩm định của thành viên Hội đồng theo phân công của Tổ trưởng Tổ giúp việc Hội đồng;

d) Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Tổ giúp việc Hội đồng. Trường hợp vắng mặt phải báo cáo Tổ trưởng Tổ giúp việc Hội đồng;

đ) Tham gia các cuộc họp của Hội đồng theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng. Trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng;

e) Bảo lưu ý kiến cá nhân tại Báo cáo rà soát nếu không nhất trí với kết quả rà soát của Tổ giúp việc Hội đồng tại Báo cáo rà soát;

g) Bảo mật thông tin đối với các dự án sản xuất phim tham gia lựa chọn, Báo cáo rà soát và các nội dung thảo luận tại cuộc họp của Tổ giúp việc Hội đồng và Hội đồng.

7. Quyền và trách nhiệm của cơ quan thường trực của Hội đồng

a) Yêu cầu cơ quan quản lý dự án cung cấp bổ sung tài liệu trong trường hợp Hồ sơ dự án sản xuất phim chưa đầy đủ thông tin;

b) Tổ chức các cuộc họp của Hội đồng;

c) Bảo đảm cơ sở vật chất cho hoạt động của Hội đồng;

d) Lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu và dữ liệu liên quan theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện cung cấp hồ sơ, tài liệu của Hội đồng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền (nếu có);

e) Các quyền và trách nhiệm khác có liên quan đến việc tổ chức, điều phối, triển khai hoạt động của Hội đồng.”.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.

2. Hội đồng được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực và có nhiệm kỳ kết thúc sau ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo quyết định thành lập, đồng thời hoạt động theo quy định tại Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL và xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL.
- Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ VHTTDL; Công báo;
- Lưu: VT, KHTC (100b).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Hùng

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Mẫu số 01

Báo cáo rà soát Hồ sơ dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước

Mẫu số 02

Phiếu thẩm định Hồ sơ dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước

 

Mẫu số 01

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
TỔ GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG LỰA CHỌN DỰ ÁN SẢN XUẤT PHIM SỬ DỤNG NSNN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……..., ngày …... tháng.…. năm………

 

BÁO CÁO RÀ SOÁT HỒ SƠ DỰ ÁN SẢN XUẤT PHIM
SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Hồ sơ dự án sản xuất phim ...................................................... (loại hình phim và tên phim)

Kính gửi: Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước của………………………… (tên cơ quan có thẩm quyền)

Vào hồi…….. giờ….. phút ngày ….. tháng …. năm……, tại (địa điểm) ……………, Tổ giúp việc Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước thành lập theo Quyết định số……/……. ngày…. tháng….. năm……của…... (tên cơ quan có thẩm quyền) (dưới đây gọi là Tổ giúp việc Hội đồng) tổ chức họp rà soát Hồ sơ dự án sản xuất phim ………………..…. (loại hình phim và tên phim).

Cơ sở điện ảnh sản xuất phim có kịch bản được tuyển chọn:..............................

Cơ quan quản lý dự án:........................................................................................

I. Thành phần tham gia

1. Tổ giúp việc Hội đồng

- Ông/Bà…….… (tên, chức danh)

- Ông/Bà…….… (tên, chức danh)

- Ông/Bà…….… (tên, chức danh)

2. Đại diện cơ quan quản lý dự án (nếu cần)

- Ông/Bà…….… (tên, chức danh)

- Ông/Bà…….… (tên, chức danh)

3. Đại diện cơ sở điện ảnh có kịch bản được tuyển chọn (nếu cần)

- Ông/Bà…….… (tên, chức danh)

- Ông/Bà…….… (tên, chức danh)

II. Nội dung báo cáo rà soát

1. Cơ sở pháp lý thực hiện rà soát

2. Hồ sơ dự án sản xuất phim đầy đủ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh (nếu chưa đầy đủ, đề nghị ghi rõ tài liệu còn thiếu cần bổ sung).

3. Dự án sản xuất phim đáp ứng đầy đủ:

3.1. Các quy định về sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước tại Điều 7 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh.

3.2. Các quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung theo Điều 143 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

(trường hợp chưa đáp ứng đầy đủ, đề nghị nêu rõ quy định mà dự án sản xuất phim chưa đáp ứng, lý do và các thông tin kèm theo)

4. Rà soát dự toán, phương án giá sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về giá và pháp luật liên quan (ghi rõ kết quả rà soát và các nội dung lưu ý báo cáo xin ý kiến Hội đồng, nếu có);

5. Các nội dung khác liên quan (nếu có).

III. Đề xuất, kiến nghị

1. Về việc giao nhiệm vụ cho cơ sở điện ảnh sản xuất phim, kết quả rà soát dự toán kinh phí sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước (đối với phương thức giao nhiệm vụ);

2. Về việc đặt hàng cơ sở điện ảnh sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, kết quả rà soát phương án giá đặt hàng (giá tối đa, giá cụ thể) sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước (đối với phương thức đặt hàng);

3. Các kiến nghị khác (nếu có).

Tổ giúp việc Hội đồng thống nhất báo cáo kết quả rà soát Hồ sơ dự án sản xuất phim...................... (loại hình và tên phim) trình Hội đồng xem xét, thẩm định.

Cuộc họp kết thúc vào....... giờ....... phút .....ngày ....tháng.....năm........../.

 

TỔ GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG

Tổ viên

Tổ viên

Tổ trưởng

(ký và ghi rõ họ tên)

(ký và ghi rõ họ tên)

(ký và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 02

 

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
HỘI ĐỒNG LỰA CHỌN DỰ ÁN SẢN XUẤT PHIM SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……..., ngày ….. tháng….. năm...……

 

PHIẾU THẨM ĐỊNH
HỒ SƠ DỰ ÁN SẢN XUẤT PHIM SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Họ và tên thành viên Hội đồng: ..........................................................................

Dự án sản xuất phim: .................................................................... (loại hình phim và tên phim)

Cơ sở điện ảnh sản xuất phim có kịch bản được tuyển chọn:..............................

Cơ quan quản lý dự án: .......................................................................................

1. Ý kiến thẩm định:

a) Về thành phần Hồ sơ dự án sản xuất phim đầy đủ, đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh

…………………………………………………………………………………….….

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………….…………….

………………………………………………….……………………………….……

………………………………………………………………………………….…….

b) Về việc dự án sản xuất phim đáp ứng các quy định về sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước tại Điều 7 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh:

…………………………………………………………………………………….….

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………….…………….

………………………………………………….……………………………….……

………………………………………………………………………………….…….

c) Về việc dự án sản xuất phim đáp ứng các quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung theo Điều 143 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu:

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

d) Về thẩm định dự toán, phương án giá sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về giá và pháp luật liên quan (đối với phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng)

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

Dự toán hoặc phương án giá (giá tối đa, giá cụ thể) sản xuất phim ………….. ………….…….………. (nêu rõ tên, loại hình, độ dài) sử dụng ngân sách nhà nước được thẩm định là:

Bằng số: …………………… đồng

Bằng chữ: …………………………….…………………………………......….

………………………………………………………………………………...…..….

đ) Nội dung khác liên quan (nếu có)

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

2. Kiến nghị:

a) Về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng cơ sở điện ảnh sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước (nêu rõ đồng ý hoặc không đồng ý trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cơ sở điện ảnh sản xuất phim)

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

b) Về việc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán (đối với phương thức giao nhiệm vụ) hoặc giá đặt hàng (giá tối đa, giá cụ thể) sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước (đối với phương thức đặt hàng)

(nêu rõ đồng ý hoặc không đồng ý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán hoặc giá tối đa, giá cụ thể theo quy định của pháp luật về giá với mức dự toán, phương án giá được thẩm định tại điểm c mục 1)

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

………………………………………………………………………………….…….

c) Kiến nghị khác (nếu có)

………………………………………………………………………...……….…..

………………………………………………………………………...…………...

………………………………………………………………………...……….…..

 

 

Thành viên Hội đồng
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Số hiệu26/2025/TT-BVHTTDL
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành31/12/2025
Ngày hiệu lực16/02/2026
Nơi ban hànhBộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
Người kýNguyễn Văn Hùng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 26/2025/TT-BVHTTDL được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 15/2023/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước. Văn bản này tập trung hoàn thiện cơ chế hoạt động, phân định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan thường trực, tổ giúp việc và các thành viên liên quan nhằm nâng cao tính minh bạch, khách quan và hiệu quả trong việc lựa chọn các dự án điện ảnh sử dụng nguồn vốn ngân sách. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm các thành viên Hội đồng, Tổ giúp việc Hội đồng, Cơ quan thường trực của Hội đồng, các cơ quan quản lý dự án và các đơn vị, cá nhân tham gia nộp hồ sơ dự án sản xuất phim. Tiêu chuẩn đối với Cơ quan thường trực của Hội đồng Thông tư đã sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn đối với Cơ quan thường trực của Hội đồng nhằm bảo đảm tính chuyên nghiệp và độc lập trong quá trình vận hành: Cơ quan thường trực phải được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ trên cơ sở phù hợp về chức năng, nhiệm vụ được giao. Phải bảo đảm tính độc lập, khách quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ lựa chọn dự án phim. Bảo đảm đầy đủ nguồn lực về nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết. Có năng lực chuyên môn trong việc tổ chức, điều phối và triển khai toàn diện các hoạt động của Hội đồng. Sửa đổi quy định về mẫu biểu và phương thức thẩm định Nhằm chuẩn hóa quy trình làm việc, Thông tư thực hiện thay thế và bổ sung một số biểu mẫu quan trọng: Thay thế Mẫu số 01 và Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2023/TT-BVHTTDL bằng các mẫu mới tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này. Quy định rõ thành viên Hội đồng tham dự họp phải ghi ý kiến nhận xét, đánh giá bằng Phiếu thẩm định theo Mẫu số 02 mới. Trong trường hợp Phiếu thẩm định cần có các chỉ dẫn chi tiết hơn về tài liệu, văn bản liên quan hoặc các nội dung chuyên môn cụ thể, Chủ tịch Hội đồng là người có thẩm quyền quyết định các nội dung chi tiết bổ sung này. Quyền và trách nhiệm của Tổ giúp việc Hội đồng Thông tư phân định rõ ràng vai trò, nhiệm vụ của Tổ trưởng và các tổ viên Tổ giúp việc nhằm tối ưu hóa quy trình rà soát hồ sơ: Đối với Tổ trưởng Tổ giúp việc: Chủ trì các cuộc họp của Tổ giúp việc để tiến hành rà soát Hồ sơ dự án sản xuất phim theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP. Đề xuất Cơ quan thường trực Hội đồng yêu cầu cơ quan quản lý dự án cung cấp bổ sung tài liệu, thông tin nếu hồ sơ dự án chưa đầy đủ hoặc chưa rõ ràng. Trực tiếp thực hiện hoặc phân công cụ thể cho các tổ viên lập Báo cáo rà soát hồ sơ; đề xuất nội dung chỉ dẫn chi tiết tại Phiếu thẩm định để báo cáo Chủ tịch Hội đồng khi cần thiết. Đối với tổ viên Tổ giúp việc: Tiếp nhận hồ sơ dự án và các tài liệu liên quan từ Thư ký Hội đồng để nghiên cứu. Thực hiện rà soát kỹ lưỡng hồ sơ, đóng góp ý kiến chuyên môn sâu tại các cuộc họp của Tổ giúp việc. Lập Báo cáo rà soát và đề xuất nội dung chi tiết cho Phiếu thẩm định của thành viên Hội đồng theo sự phân công của Tổ trưởng. Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Tổ giúp việc và các cuộc họp của Hội đồng khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng; trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của người chủ trì. Có quyền bảo lưu ý kiến cá nhân bằng văn bản tại Báo cáo rà soát nếu không đồng ý với kết quả chung của Tổ giúp việc. Cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin liên quan đến các dự án tham gia lựa chọn, nội dung Báo cáo rà soát và các thảo luận trong các cuộc họp. Quyền và trách nhiệm của Cơ quan thường trực Hội đồng Thông tư bổ sung quy định cụ thể về vai trò của Cơ quan thường trực nhằm bảo đảm hậu cần và tính pháp lý cho hoạt động của Hội đồng: Yêu cầu cơ quan quản lý dự án bổ sung, hoàn thiện tài liệu trong trường hợp hồ sơ dự án sản xuất phim chưa đầy đủ thông tin theo quy định. Chịu trách nhiệm tổ chức các cuộc họp của Hội đồng và bảo đảm toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Hội đồng. Thực hiện lưu trữ, quản lý nghiêm ngặt hồ sơ, tài liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình lựa chọn dự án theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ. Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu của Hội đồng khi có yêu cầu bằng văn bản của cấp có thẩm quyền. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Thông tư 26/2025/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026. Quy định chuyển tiếp được áp dụng cụ thể như sau: Đối với các Hội đồng lựa chọn dự án đã được thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực và có nhiệm kỳ kết thúc sau ngày Thông tư này có hiệu lực: Tiếp tục hoạt động theo quyết định thành lập đã ký, đồng thời phải thực hiện các hoạt động chuyên môn theo đúng các quy định mới được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (thông qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để tổng hợp, nghiên cứu và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế.

  • Công văn 4271/BVHTTDL-ĐA năm 2023 về đề nghị cung cấp số liệu phim truyện Việt Nam sản xuất và phim truyện nhập khẩu được phép phổ biến do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
  • Quyết định 3891/QĐ-BVHTTDL năm 2023 đính chính Thông tư 11/2023/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định, phân loại phim do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
  • Công văn 5491/BVHTTDL-TCCB năm 2025 tiếp tục triển khai nhiệm vụ hoàn thiện tổ chức bộ máy và hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
  • Thông tư 15/2023/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
  • Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
  • Luật Điện ảnh 2022
  • Luật Giá 2023
  • Nghị định 131/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Điện ảnh
  • Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
  • Nghị định 43/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  • Luật ngân sách nhà nước 2025
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu