‹ Danh sách văn bản
26/2025/TT-BGDĐT Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 26/2025/TT-BGDĐT sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực giáo dục

Chưa rõ hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2025/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP VÀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP TRONG LĨNH GIÁO DỤC

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh giáo dục.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2025/TT-BGDĐT NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP VÀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP ĐỐI VỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm đ khoản 5, một số điểm của khoản 10 Điều 18; bổ sung khoản 18 Điều 18

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm đ khoản 5 Điều 18 như sau:

“d) Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu” tại Điều 3 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT;

Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1 Điều 6 và điểm đ, e khoản 1 Điều 10; cụm từ “Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nội dung phối hợp quản lý” bằng cụm từ “Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng nội dung quản lý” tại khoản 2 Điều 6; cụm từ “dân tộc nội trú cấp huyện” bằng cụm từ “dân tộc nội trú” tại điểm đ, e khoản 1 Điều 10 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT;

đ) Bỏ cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” tại Điều 3 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT.”

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 10 Điều 18 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, c khoản 10 Điều 18 như sau:

“a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BGDĐT như sau:

“1. Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập. Mỗi cơ sở giáo dục có học sinh học hết lớp 9 trong năm xét công nhận tốt nghiệp thành lập 01 (một) Hội đồng.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 Quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BGDĐT như sau:

“4. Hội đồng gửi biên bản và danh sách được đề nghị công nhận tốt nghiệp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BGDĐT như sau:

“5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận tốt nghiệp cho học sinh theo đề nghị của cơ sở giáo dục.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 (trên điểm e) và điểm e khoản 10 Điều 18 như sau:

“e) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 7 Điều 14 Quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BGDĐT như sau:

“2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thành lập Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp của cơ sở giáo dục.”

“7. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận tốt nghiệp và công bố danh sách học sinh được công nhận tốt nghiệp sau khi có quyết định công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời; tổ chức phát bằng tốt nghiệp cho học sinh được công nhận tốt nghiệp.”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 10 Điều 18 như sau:

“g) Thay thế cụm từ “Lập danh sách học sinh đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp gửi cơ sở giáo dục trình Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt” bằng cụm từ “Lập danh sách học sinh đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt” tại điểm b khoản 2 Điều 7”.

d) Bổ sung điểm i sau điểm h khoản 10 Điều 18 như sau:

“i) Thay thế cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 3 Thông tư số 31/2023/TT-BGDĐT.”

3. Bổ sung khoản 18 Điều 18 như sau:

“18. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung nội dung tại Ghi chú số 3 của Mặt sau Mẫu Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông - Phụ lục II như sau: “(3) Căn cứ Giấy khai sinh, ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận”;

b) Bỏ cụm từ “Huyện (Quận/Thị xã/TP thuộc tỉnh)” tại Mặt sau Mẫu Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông - Phụ lục II;

c) Bỏ các cụm từ: “Huyện/ quận/ thị xã” và “Huyện (quận, TX, TP thuộc tỉnh)” tại Mẫu sổ theo dõi và đánh giá người học - Phụ lục III, Phụ lục IV;

d) Bỏ các cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội”, “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” và “Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” tại Điều 14, Điều 15 và Điều 18.”

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 11/2025/TT-BGDĐT NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP VÀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP ĐỐI VỚI GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Điều 2. Bổ sung Điều 8a sau Điều 8

“Điều 8a. Sửa đổi, bổ sung nội dung 3 của Chủ đề 1 trong bảng tại khoản 2 mục II Phần thứ hai của Chương trình Giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 18/2024/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

“PHẦN THỨ HAI. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ THEO CÁC LĨNH VỰC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

2. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt

Chủ đề/ nội dung

Yêu cầu cần đạt

Ghi chú

CHỦ ĐỀ 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

3. Bộ máy chính quyền nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

“- Trình bày được chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy chính quyền nhà nước ở địa phương gồm: cấp tỉnh và cấp xã.

- Trình bày được phân cấp, phân quyền và phân định thẩm quyền đối với chính quyền địa phương cấp xã.

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Trình bày được mối liên hệ giữa công dân với Ủy ban nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

- Tôn trọng, ủng hộ, giúp đỡ cán bộ Ủy ban nhân dân xã, đại biểu Hội đồng nhân dân xã trong công tác.”

 

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 5, 6, 7, 8 Điều 9

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại một số điều, khoản của Thông tư số 10/2022/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đánh giá học viên học chương trình xóa mù chữ như sau:

a) Thay thế cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Sở Giáo dục và Đào tạo” tại khoản 2 Điều 14, khoản 1 Điều 15;

b) Bỏ cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” tại tên điều và khoản 3 Điều 14.”

2. Bổ sung khoản 5, 6, 7, 8 Điều 9 như sau:

“5. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 26 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học ban hành kèm theo Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, khoản 3 Điều 15 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và khoản 3 Điều 15 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Thay thế cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 43/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.

7. Thay thế, bãi bỏ một số nội dung của Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (sau đây gọi là Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT) như sau:

a) Thay thế cụm từ “Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quận, huyện” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm b khoản 1 Điều 8; cụm từ “Phòng giáo dục và đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” và cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại Điều 13 Quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT;

b) Bãi bỏ khoản 2 Điều 11 Quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT;

8. Bãi bỏ khoản 3 Điều 2, Điều 19, Điều 20 Thông tư số 24/2023/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đánh giá, công nhận “đơn vị học tập” cấp huyện, tỉnh.”

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-BGDĐT NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP VÀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1; bổ sung khoản 1a, 1b sau khoản 1 Điều 11

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

“1. Thay thế cụm từ “phòng Giáo dục và Đào tạo, sở Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại điểm b khoản 3 Điều 5; các cụm từ: “Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.”

2. Bổ sung khoản 1a, 1b sau khoản 1 Điều 11 như sau:

“1a. Thay thế một số cụm từ tại khoản 1 Mục IV của Thông tư số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập như sau:

a) Thay thế cụm từ “Trường chuyên biệt tỉnh hưởng như trường hạng I” bằng cụm từ “Trường chuyên biệt tỉnh hưởng như trường hạng I, trừ các trường quy định tại cột ghi chú của số thứ tự 6 trong bảng này” ở cột ghi chú của số thứ tự 5 trong bảng Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục;

b) Thay thế cụm từ “Trường chuyên biệt huyện hưởng như trường hạng I” bằng cụm từ “Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học; trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và trung học cơ sở hưởng như trường hạng I” ở cột ghi chú của số thứ tự 6 trong bảng Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục.

1b. Thay thế cụm từ “phòng giáo dục và đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 27/2017/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và cử giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.”

Điều 5. Bổ sung Điều 5a sau Điều 5

“Điều 5a. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 48/2008/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của trung tâm giáo dục thường xuyên

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục I như sau:

“1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn việc xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là Trung tâm giáo dục thường xuyên).”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Mục I như sau:

“c) Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên mới thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định xếp hạng trong quyết định thành lập.”

3. Thay thế cụm từ “trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh” bằng cụm từ “trung tâm giáo dục thường xuyên” tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Mục II và điểm a khoản 2 Mục III.

4. Thay thế cụm từ “trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện” bằng cụm từ “trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên” tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Mục II và điểm a khoản 2 Mục III.”

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 13/2025/TT-BGDĐT NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 2025 QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP VÀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP TRONG LĨNH GIÁO DỤC

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5

“2. Thay thế cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”, cụm từ “Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Thông tư số 21/2019/TT-BGDĐT.”

Điều 7. Bổ sung Điều 17a sau Điều 17

“Điều 17a. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Thông tư số 19/2020/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:

“2. Đối tượng thực hiện, cơ quan nhận báo cáo và quy trình báo cáo:

a) Đối tượng thực hiện, cơ quan nhận báo cáo: UBND cấp xã, UBND cấp tỉnh, Bộ GDĐT.

b) Quy trình thực hiện báo cáo:

UBND cấp tỉnh chủ trì tổ chức thu thập và tổng hợp dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh thông qua Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, cụ thể:

- Cấp xã thực hiện nhập dữ liệu thu thập được từ các Phiếu điều tra thông tin lên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và báo cáo dữ liệu đầy đủ của xã lên cấp tỉnh qua Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

- Cấp tỉnh tổng hợp, kiểm tra dữ liệu do cấp xã báo cáo trên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; hoàn thiện dữ liệu đầy đủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của tỉnh và báo cáo Bộ GDĐT qua Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Quy trình và cách thức nhập dữ liệu của cấp xã, sử dụng hệ thống của cấp tỉnh thực hiện theo Tài liệu hướng dẫn sử dụng cung cấp trên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 8 như sau:

“6. Thời hạn gửi báo cáo:

a) Trường hợp báo cáo giấy:

- UBND cấp xã gửi báo cáo đến UBND cấp tỉnh trước ngày 03 tháng 10 hằng năm.

- UBND cấp tỉnh gửi báo cáo đến Bộ GDĐT vào trước ngày 10 tháng 10 hằng năm.

b) Trường hợp báo cáo qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ GDĐT:

- UBND cấp xã hoàn thành việc nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ vào trước ngày 03 tháng 10 hằng năm.

- UBND cấp tỉnh hoàn thành việc nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ vào trước ngày 10 tháng 10 hằng năm.”

3. Thay thế cụm từ “Phòng GDĐT” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 9; điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 10; điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 12; điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 13; điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 21 và Phụ lục I.

4. Bỏ các cụm từ: “Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện)” và “Phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Phòng GDĐT)” tại điểm a khoản 1 Điều 5; cụm từ “UBND cấp huyện” tại Phụ lục I; cụm từ “Tổng số cán bộ công chức và nhân viên của Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện/TP/TX” tại Mẫu số 05 Phụ lục II; từ “huyện” tại phần Ghi chú “- Cột số 3” của Biểu số I.17a/BGDĐT/HTQT Phụ lục II.”

Điều 8. Bổ sung khoản 7 và khoản 8 Điều 18

“7. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số cụm từ tại khoản 2 Điều 5 Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT (sau đây gọi là Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT) và Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT như sau:

a) Bổ sung cụm từ “Số định danh cá nhân/số Căn cước công dân/số Chứng minh thư/số Căn cước” sau phần khai “Họ và tên thí sinh” trong Đơn đăng ký xét tuyển/tuyển thẳng vào dự bị đại học tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT;

b) Bỏ các cụm từ “Bản sao Giấy khai sinh”, “Bản xác nhận thường trú của thí sinh và cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ” tại khoản 2 Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT.

8. Bỏ cụm từ: “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 17/2008/QĐ-BGDĐT ngày 17/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và mẫu bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.”

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.

2. Thông tư này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này thông qua hoặc ban hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì quy định tương ứng trong Thông tư này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

3. Trong thời gian các quy định của Thông tư này có hiệu lực, trường hợp quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Bộ trưởng Nguyễn Kim Sơn;
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Cục KTVB&QLXLVPHC (Bộ TP);
- UBND, Sở GDĐT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo CP; Cổng PLQG; CSDLQG về VBPL;
- Các đơn vị thuộc Bộ GDĐT, Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu VT, PC (03 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Phúc

 

Số hiệu26/2025/TT-BGDĐT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành25/12/2025
Ngày hiệu lực25/12/2025
Ngày hết hiệu lực01/03/2027
Nơi ban hànhBộ Giáo dục và Đào tạo
Người kýNguyễn Văn Phúc
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 26/2025/TT-BGDĐT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục cho chính quyền địa phương hai cấp. Đây là một bước cải cách hành chính mạnh mẽ, chuyển giao nhiều nhiệm vụ, quyền hạn quản lý từ cấp huyện (Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo) về cho cấp xã (Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) và cấp tỉnh (Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nhằm tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, chính quyền địa phương các cấp (tỉnh, huyện, xã), các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan trên phạm vi cả nước. - Phân cấp thẩm quyền quản lý trường học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) Chuyển giao thẩm quyền quản lý trường trung học: Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” (xã, phường, đặc khu) và “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã” trong một số hoạt động quản lý trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Đồng thời, bãi bỏ vai trò của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trong các nội dung liên quan tại Điều lệ trường trung học. Cải cách quy trình xét công nhận tốt nghiệp THCS: Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THCS tại mỗi cơ sở giáo dục sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập (thay vì Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo). Hội đồng có trách nhiệm gửi biên bản và danh sách đề nghị công nhận tốt nghiệp để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và ra quyết định công nhận tốt nghiệp cho học sinh. Điều chỉnh mẫu bằng tốt nghiệp THCS: Lược bỏ cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” tại các mẫu bằng tốt nghiệp THCS và mẫu bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp THCS. - Chuyển giao thẩm quyền quản lý hoạt động giáo dục thường xuyên, kỹ năng sống và trung tâm ngoại ngữ, tin học Đánh giá học viên xóa mù chữ: Chuyển giao thẩm quyền quản lý từ Phòng Giáo dục và Đào tạo về cho Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc đánh giá học viên học chương trình xóa mù chữ. Quản lý trung tâm ngoại ngữ, tin học và trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX): Thay thế thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng Ủy ban nhân dân cấp xã trong quy chế tổ chức và hoạt động của các trung tâm ngoại ngữ, tin học, trung tâm GDTX và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX). Đánh giá học viên GDTX: Thay thế vai trò của Phòng Giáo dục và Đào tạo bằng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc đánh giá học viên theo học chương trình GDTX cấp THCS và cấp THPT. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và ngoài giờ chính khóa: Chuyển giao thẩm quyền cấp phép, quản lý từ Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện sang Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; chuyển vai trò quản lý từ Phòng Giáo dục và Đào tạo sang Ủy ban nhân dân cấp xã và từ Ủy ban nhân dân cấp huyện sang Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Điều chỉnh chế độ làm việc, phụ cấp chức vụ và nhân sự trong các cơ sở giáo dục Chế độ làm việc của giáo viên mầm non: Chuyển giao thẩm quyền giám sát, quản lý chế độ làm việc từ Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo sang Ủy ban nhân dân cấp xã; thay thế cụm từ chỉ định cơ quan quản lý trực tiếp bằng “cơ quan có thẩm quyền”. Quản lý Tổng phụ trách Đội: Thẩm quyền cử, quản lý giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các trường phổ thông công lập được chuyển từ Phòng Giáo dục và Đào tạo sang Ủy ban nhân dân cấp xã. Xếp hạng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo trung tâm GDTX: Quy định thống nhất việc xếp hạng và áp dụng chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo cho cả trung tâm GDTX và trung tâm GDNN-GDTX. Đối với trung tâm mới thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ trực tiếp quyết định xếp hạng trong quyết định thành lập. Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo trường chuyên biệt: Điều chỉnh cách tính hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các trường chuyên biệt cấp tỉnh (hưởng như trường hạng I, trừ một số ngoại lệ) và các trường phổ thông dân tộc bán trú, dân tộc nội trú cấp THCS. - Cải cách chế độ báo cáo định kỳ và quản lý dữ liệu giáo dục Tinh giản cấp trung gian trong báo cáo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ: Loại bỏ hoàn toàn cấp huyện (Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo) ra khỏi quy trình báo cáo định kỳ về phổ cập giáo dục và xóa mù chữ. Quy trình mới chỉ còn 3 cấp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy trình báo cáo số hóa: Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thu thập, nhập dữ liệu từ phiếu điều tra lên Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và báo cáo lên cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, kiểm tra và hoàn thiện dữ liệu để báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trên hệ thống chung. Thời hạn gửi báo cáo hằng năm: Đối với báo cáo giấy và báo cáo số hóa qua hệ thống, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thành trước ngày 03 tháng 10; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thành và gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 10 tháng 10. - Cải cách thủ tục hành chính trong tuyển sinh dự bị đại học và giảng dạy văn hóa THPT Đơn giản hóa hồ sơ tuyển sinh dự bị đại học: Bổ sung yêu cầu cung cấp Số định danh cá nhân/số CCCD/số Căn cước trong đơn đăng ký xét tuyển. Đồng thời, bãi bỏ yêu cầu nộp bản sao Giấy khai sinh và Bản xác nhận thông tin cư trú của thí sinh và cha mẹ/người giám hộ nhằm giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính cho người dân. Giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa THPT trong cơ sở GDNN: Sửa đổi mẫu Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT (chỉ ghi tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương tại thời điểm cấp, bỏ mục ghi huyện/quận/thị xã). Đồng thời, bãi bỏ các cụm từ liên quan đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong các điều khoản phối hợp quản lý chuyên môn này. - Cập nhật nội dung Chương trình giáo dục pháp luật Bổ sung nội dung giảng dạy về bộ máy chính quyền địa phương: Đưa vào chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học các nội dung cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy chính quyền cấp tỉnh và cấp xã; phân định rõ thẩm quyền, phân cấp phân quyền cho chính quyền cấp xã; phân biệt nhiệm vụ giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng mối quan hệ tích cực giữa công dân và chính quyền cơ sở. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp: Thông tư số 26/2025/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2025 . Thông tư này sẽ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 , trừ trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên (Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, hoặc Thông tư mới của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) có quy định khác về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước được ban hành và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trong thời gian Thông tư này có hiệu lực, nếu có sự khác biệt về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục giữa Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan ban hành trước đó thì áp dụng thực hiện theo các quy định tại Thông tư này. Trách nhiệm thi hành thuộc về Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

  • Thông tư 23/2025/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia kèm theo Thông tư 17/2023/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 24/2025/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT hướng dẫn tạm thời chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Quyết định 17/2008/QĐ-BGDĐT về mẫu bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và mẫu bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 48/2008/TT-BGDĐT hướng dẫn xếp hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo của trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT về Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 27/2017/TT-BGDĐT về quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và cử giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 19/2020/TT-BGDĐT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Thông tư 10/2021/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 44/2021/TT-BGDĐT về Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 43/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 10/2022/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học viên học Chương trình xóa mù chữ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 15/2022/TT-BGDĐT quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 01/2023/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 31/2023/TT-BGDĐT về Quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 24/2023/TT-BGDĐT quy định về đánh giá, công nhận "Đơn vị học tập" cấp huyện, tỉnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 11/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 12/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về xử lý vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước do Quốc hội ban hành
  • Nghị định 37/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Nghị định 143/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo