‹ Danh sách văn bản
25/2025/TT-BGDĐT Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 25/2025/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý việc đi công tác nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chưa rõ hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2025/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VIỆC ĐI CÔNG TÁC NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế quản lý việc đi công tác nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý việc đi công tác nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 01 năm 2026 và thay thế Thông tư số 17/2014/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức và Thông tư số 23/2019/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức và viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 17/2014/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận TW;
- Các Bộ: Ngoại giao; Tư pháp; Công an;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu VT, HTQT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quân

 

QUY CHẾ

 QUẢN LÝ VIỆC ĐI CÔNG TÁC NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC VÀ TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định quản lý việc đi công tác nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm: nguyên tắc, hình thức và thẩm quyền cử đoàn ra; trình tự, thủ tục, hồ sơ cử đoàn ra, quản lý tài liệu, chế độ báo cáo và tổ chức thực hiện.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Đoàn ra là việc đi công tác nước ngoài của công chức, viên chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; không bao gồm việc riêng.

Phía mời là các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các bộ, ban, ngành, tổ chức, các cơ sở giáo dục.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với công chức, viên chức các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được cử đi công tác nước ngoài bao gồm:

1. Công chức và viên chức các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Giám đốc/Phó Giám đốc Ban quản lý các dự án, chương trình/dự án thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Tổng giám đốc/Chủ tịch Hội đồng thành viên tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Giám đốc đại học/Hiệu trưởng các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Chủ tịch Hội đồng đại học/Chủ tịch Hội đồng trường các cơ sở giáo dục đại học công lập được thành lập trên cơ sở thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 4. Nguyên tắc cử đoàn ra

1. Đoàn ra phải có mục đích, chương trình, nội dung thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với nhiệm vụ của đơn vị, của ngành. Việc đi công tác nước ngoài không được ảnh hưởng tới tiến độ và chất lượng công việc mà công chức, viên chức được giao thực hiện trong nước. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị khi tổ chức đoàn ra có trách nhiệm xem xét gộp các đoàn có trùng địa bàn và nội dung, tính chất làm việc tương đồng; thành phần đoàn đảm bảo gọn nhẹ, phù hợp với mục đích, yêu cầu, nội dung làm việc.

2. Việc tổ chức đoàn ra phải căn cứ vào kế hoạch đoàn ra hàng năm đã được phê duyệt hoặc trong khuôn khổ các dự án, chương trình hợp tác đã được ký kết. Trường hợp cử đoàn ra nằm ngoài kế hoạch đã được phê duyệt, các cơ quan, đơn vị tổ chức đoàn ra phải báo cáo bằng văn bản nêu rõ mục đích, nội dung, chương trình, thành phần của đoàn ra, thời gian, địa điểm, nguồn kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Không cử đoàn đi giao lưu, khảo sát, học tập kinh nghiệm nước ngoài không thiết thực, hiệu quả bằng ngân sách nhà nước.

3. Việc cử đoàn ra trên cơ sở thư mời của phía mời phải có nội dung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và được Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng phân cấp quản lý phê duyệt.

4. Các đối tượng được quy định ở Điều 3 được cử đi công tác nước ngoài phải có chuyên môn phù hợp, có trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu và có sức khỏe tốt để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ. Đoàn ra có hai người trở lên phải có trưởng đoàn.

Điều 5. Các hình thức đoàn ra

1. Đoàn tháp tùng lãnh đạo Đảng, Nhà nước và đoàn liên ngành.

2. Đoàn do lãnh đạo Bộ làm trưởng đoàn đi thăm và làm việc chính thức với các nước; tham dự hội nghị, hội thảo, diễn đàn, đàm phán quốc tế, họp liên chính phủ trong khuôn khổ các thỏa thuận quốc tế và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Đoàn tham dự hội nghị, hội thảo, diễn đàn, đàm phán quốc tế, họp liên chính phủ trong khuôn khổ các thỏa thuận quốc tế và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Đoàn tham dự hội nghị, hội thảo, diễn đàn, đàm phán quốc tế, nghiên cứu, khảo sát, trao đổi kinh nghiệm, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn, tham gia các hội chợ, triển lãm giáo dục quốc tế, các hoạt động giao lưu văn hóa, trại hè, đại hội thể thao, cuộc thi quốc tế trong khuôn khổ thỏa thuận hợp tác, dự án, chương trình hợp tác đã ký kết hoặc tham gia các hoạt động khác thuộc lĩnh vực giáo dục.

Điều 6. Quy định về số lượng, thời gian, thành phần đoàn ra

1. Đối với đoàn ra theo hình thức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quy chế này, số lượng người tham gia, thời gian công tác, mục đích, nội dung, chương trình làm việc căn cứ theo đề án đoàn ra đã được phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

2. Đối với đoàn ra theo hình thức quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 của Quy chế này cần thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Lãnh đạo đơn vị đi công tác nước ngoài không quá 02 (hai) lần trong năm và không cử 02 (hai) lãnh đạo đơn vị trở lên của cơ quan tham gia cùng một đoàn (trừ trường hợp công việc thực sự cần thiết hoặc đột xuất, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định).

b) Thành phần đoàn gọn nhẹ, gắn với nhiệm vụ của từng thành viên, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm kinh phí; không quá 05 (năm) người/đoàn đối với đoàn do cấp trưởng làm trưởng đoàn (trường hợp thực sự cần thiết phải thêm thành phần, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định).

c) Thời gian làm việc ở một nước không quá 03 (ba) ngày (không tính thời gian quá cảnh, đi và về), trừ trường hợp tham dự hoặc tổ chức sự kiện quy mô lớn, quan trọng nhưng không quá 05 (năm) ngày (không tính thời gian quá cảnh, đi và về). Mỗi chuyến công tác không quá 03 (ba) nước và cần tính toán hợp lý, bố trí các nước đến làm việc gần nhau, thuận tiện, trong cùng khu vực để đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm. Trong trường hợp thực sự cần thiết phải tổ chức chuyến đi công tác nước ngoài có số ngày, số lần hoặc số nước vượt quá quy định, đơn vị chủ trì phải báo cáo trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

d) Trong trường hợp đoàn ra trong khuôn khổ các thỏa thuận quốc tế và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; trong khuôn khổ các dự án, chương trình hợp tác đã ký kết hoặc tham gia các khóa tập huấn có thời gian, số lượng thành viên đoàn vượt quá thời gian, số lượng thành viên đoàn quy định tại Điều này thì đơn vị chủ trì cử đoàn ra sẽ trình cấp có thẩm quyền xem xét và quyết định.

Điều 7. Thẩm quyền cử đoàn ra

1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký quyết định cử Thứ trưởng đi công tác nước ngoài; phê duyệt chủ trương cử lãnh đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo đi công tác nước ngoài.

2. Bộ trưởng phân công Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực hợp tác quốc tế ký quyết định cử công chức, viên chức quy định tại Điều 3 Quy chế này đi công tác nước ngoài.

3. Thủ trưởng các đơn vị được phân cấp quản lý ký quyết định cử viên chức thuộc cơ quan, đơn vị mình đi công tác nước ngoài theo quy định hiện hành.

4. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.

Chương II

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỬ ĐOÀN RA

Điều 8. Hồ sơ cử đoàn ra

01 bộ hồ sơ cử đoàn ra gồm:

1. Công văn đề nghị của đơn vị chủ trì tổ chức đoàn ra theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Thư mời của phía nước ngoài hoặc văn bản mời của các bộ, ban, ngành, tổ chức, cơ sở giáo dục. Trường hợp thư mời được viết bằng ngôn ngữ nước ngoài không phải tiếng Anh, đề nghị kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

3. Danh sách thành viên đoàn (nếu đoàn có từ 02 người trở lên).

4. Chương trình làm việc dự kiến.

5. Văn bản hoặc quyết định cử người tham gia đoàn của đơn vị chủ quản (nếu thành viên đoàn là người của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo).

6. Văn bản có ý kiến phê duyệt về chủ trương của Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách đối với lãnh đạo các Vụ/Cục/đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 9. Trình tự, thủ tục cử đoàn ra

1. Đơn vị chủ trì gửi 01 bộ hồ sơ cử đoàn ra tới Cục Hợp tác quốc tế. Cục Hợp tác quốc tế chủ trì trình cấp có thẩm quyền xin phép về chủ trương cử đoàn ra; làm thủ tục cử đoàn ra đối với đoàn có lãnh đạo Bộ là trưởng đoàn hoặc tham gia đoàn.

2. Đối với các đoàn ra theo hình thức quy định tại Khoản 3, Khoản 4 tại Điều 5 của Quy chế này, đơn vị chủ trì tổ chức đoàn ra chuyển hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này đến Cục Hợp tác quốc tế trước thời gian đi công tác ít nhất 20 (hai mươi) ngày làm việc để làm thủ tục cử đoàn ra. Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hợp tác quốc tế thẩm định, trình lãnh đạo Bộ xem xét ký quyết định cử đoàn ra.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hợp tác quốc tế thông báo bằng văn bản cho đơn vị chủ trì tổ chức đoàn ra để sửa đổi, bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian xử lý hồ sơ được tính từ ngày Cục Hợp tác quốc tế nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

Chương III

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ QUẢN LÝ TÀI LIỆU, THÔNG TIN

Điều 10. Chế độ báo cáo

1. Đoàn do lãnh đạo Bộ làm trưởng đoàn

a) Đoàn do Bộ trưởng làm trưởng đoàn: trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến đi, Cục Hợp tác quốc tế hoặc đơn vị được lãnh đạo Bộ phân công chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan chuẩn bị báo cáo để Bộ trưởng xem xét, ký duyệt trình Thủ tướng Chính phủ về kết quả chuyến đi.

b) Đoàn do Thứ trưởng làm trưởng đoàn: trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến đi, Cục Hợp tác quốc tế hoặc đơn vị được lãnh đạo Bộ phân công chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan chuẩn bị báo cáo về kết quả chuyến đi để Thứ trưởng xem xét, ký duyệt trình Bộ trưởng.

2. Đoàn ra khác

Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến đi, phải báo cáo bằng văn bản kèm theo các tài liệu của chuyến đi công tác (nếu có) về kết quả chuyến công tác gửi cấp có thẩm quyền và Cục Hợp tác quốc tế (đối với trường hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cử đi công tác) theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này.

Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo đơn vị đi công tác nước ngoài không theo đoàn, đề nghị gửi báo cáo kết quả chuyến công tác cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý công chức, viên chức trong việc đi công tác nước ngoài.

3. Căn cứ tầm quan trọng của chuyến công tác và trên cơ sở đề xuất của trưởng đoàn công tác, Cục Hợp tác quốc tế có văn bản đề nghị Bộ trưởng cho phép tổ chức tọa đàm, báo cáo kết quả và trao đổi thông tin giữa các đơn vị liên quan sau khi kết thúc chuyến đi.

Điều 11. Quản lý tài liệu, thông tin

1. Đoàn ra phải chấp hành chế độ bảo mật thông tin theo đúng quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định có liên quan.

2. Các tài liệu thông tin có giá trị đối với việc phát triển ngành giáo dục thu thập được trong chuyến công tác là tài sản chung. Trưởng đoàn hoặc cá nhân có tài liệu, thông tin phải bàn giao cho cơ quan, đơn vị mình để tổ chức quản lý, sử dụng theo quy định.

3. Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, các đơn vị gửi báo cáo công tác quản lý đoàn ra theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Hợp tác quốc tế).

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan trong việc cử đoàn ra

1. Cục Hợp tác quốc tế

Cục Hợp tác quốc tế là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý đoàn đi công tác nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch đi công tác nước ngoài hàng năm của lãnh đạo Bộ, báo cáo Văn phòng Chính phủ và Bộ Ngoại giao.

b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch đoàn ra và dự toán kinh phí đoàn ra của Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Bộ trưởng vào tháng 7 hằng năm.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc, liên hệ với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và phía nước ngoài đối với các đoàn ra của lãnh đạo Bộ, đảm bảo công tác lãnh sự và lễ tân cho các đoàn ra này.

d) Chủ trì trình Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách công tác hợp tác quốc tế duyệt ký quyết định cử các đoàn ra của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

đ) Làm đầu mối hỗ trợ các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo liên hệ với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và phía nước ngoài trong việc tổ chức, xây dựng chương trình làm việc cho đoàn ra, hướng dẫn thủ tục lãnh sự, lễ tân cho các đoàn ra.

e) Tiếp nhận, xử lý thông tin và đề xuất với lãnh đạo Bộ phương án cử các đoàn ra không trong kế hoạch, các đoàn ra theo thư mời của phía nước ngoài hoặc đối tác trong nước.

g) Tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ về các trường hợp công chức, viên chức và người lao động đi công tác nước ngoài không đúng đối tượng, tiêu chuẩn, thời gian quy định và kiến nghị hướng xử lý.

h) Tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ về tình hình đoàn ra hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31 tháng 12.

i) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.

2. Vụ Tổ chức cán bộ

Phối hợp với Cục Hợp tác quốc tế tham mưu giúp lãnh đạo Bộ về việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài; hướng dẫn việc thực hiện các chính sách và quy định của nhà nước về công tác cán bộ trong thời gian ở nước ngoài.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch cử đoàn ra cho năm tiếp theo của đơn vị mình theo quy định và gửi Cục Hợp tác quốc tế trước ngày 30 tháng 9 hàng năm để tổng hợp và báo cáo lãnh đạo Bộ (theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy chế này).

b) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc đề xuất nhân sự do mình phụ trách khi tham gia đoàn ra.

c) Quản lý tài liệu, hồ sơ, tổ chức khai thác, sử dụng các tài liệu, thông tin có giá trị do các đoàn ra thu thập được.

4. Trưởng đoàn công tác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cử

a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đoàn ở nước ngoài theo đúng chương trình đã duyệt và quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế.

b) Trong thời gian ở nước ngoài, nếu có vấn đề phát sinh vì lý do khách quan, trưởng đoàn cần kịp thời báo cáo về Cục Hợp tác quốc tế và cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp công chức, viên chức đi công tác nước ngoài để thống nhất giải pháp xử lý.

c) Báo cáo kết quả chuyến công tác theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.

d) Hoàn thành các thủ tục quyết toán tài chính (nếu sử dụng ngân sách nhà nước) chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến đi.

5. Công chức, viên chức được cử đi công tác ở nước ngoài

Chấp hành các quy định hiện hành về việc đi công tác nước ngoài, thực hiện các nhiệm vụ được phân công, giữ gìn danh dự, uy tín của ngành và của đất nước; báo cáo bằng văn bản tình hình và kết quả chuyến công tác với thủ trưởng cơ quan, đơn vị; phối hợp hoàn thành các thủ tục quyết toán tài chính (nếu sử dụng ngân sách nhà nước) chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến đi.

 

PHỤ LỤC I

CÔNG VĂN CỬ ĐOÀN ĐI CÔNG TÁC NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐƠN VỊ:..............
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:..../...
V/v ......................

.................., ngày.....tháng.......năm 20...

 

Kính gửi: Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo

 Đồng kính gửi: Cục Hợp tác quốc tế

Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BGDĐT ngày .../...../20...... của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế quản lý việc đi công tác nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thư mời của (ghi rõ đơn vị mời), số...... ngày...tháng .... năm 20...;

[Đơn vị] báo cáo và đề nghị cử đoàn đi công tác nước ngoài như sau:

1. Tên đoàn công tác: ghi rõ tên đoàn công tác và nội dung làm việc (đi thăm chính thức/đi đàm phán/đi triển khai dự án/ tham dự hội nghị, hội thảo ...);

2. Mục đích chuyến công tác:

3. Thành phần: (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị)

- Đề nghị đơn vị ghi rõ đây là chuyến công tác nước ngoài thứ mấy của từng thành viên trong năm (nếu có).

- Trường hợp cần quyết định để làm thủ tục cấp hộ chiếu công vụ, đề nghị ghi đầy đủ chức vụ, đơn vị công tác, mã ngạch công chức/viên chức, bậc lương, nguồn lương theo quy định.

VD1. Đối với công chức: Nguyễn Văn A, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; công chức loại A2, bậc 2/8, ngạch chuyên viên chính, mã ngạch 01.002, hưởng lương...1

VD2. Đối với viên chức: Nguyễn Văn B, Hiệu trưởng trường C; viên chức quản lý loại A3.1, bậc 3/6, ngạch giảng viên cao cấp, mã ngạch V.07.01.01, hưởng lương...2

4. Thời gian: từ ngày .......đến ngày ....... tháng ....năm 20... (không bao gồm thời gian đi đường hoặc bao gồm thời gian đi đường).

5. Kinh phí: Đơn vị chi trả .........../ Phía mời đài thọ................(ghi cụ thể từng đầu mục kinh phí, ví dụ: Trường A chi trả chi phí vé máy bay khứ hồi chặng quốc tế, chi phí khách sạn, các bữa ăn, lệ phí visa, hộ chiếu....)

6. Địa chỉ cơ quan:

7. Thông tin liên hệ (điện thoại, email):

8. Ý kiến của đơn vị (nếu có).

Trân trọng./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu:

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

_______________________________

1 Ghi rõ hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

2 Ghi rõ như hướng dẫn tại mục 1 ở trên.

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ CHUYẾN ĐI CÔNG TÁC NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐƠN VỊ: ..............
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

....., ngày ... tháng ... năm 20......

 

BÁO CÁO

Về kết quả đi công tác tại........

Kính gửi: Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đồng kính gửi: Cục Hợp tác Quốc tế

1. Họ và tên người báo cáo: (nếu là đoàn thì nêu danh sách cả đoàn. Người báo cáo là trưởng đoàn).

2. Chức vụ:

3. Đơn vị công tác:

4. Đi công tác tại quốc gia/vùng lãnh thổ:

5. Theo Quyết định/Công văn số:

6. Nguồn kinh phí:

7. Mục đích chuyến đi:

8. Thời gian đi công tác:

9. Lộ trình chuyến đi:

10. Chương trình công tác đã thực hiện (thời gian, địa điểm, nội dung đã làm việc):

11. Đánh giá kết quả chuyến đi:

12. Đề xuất, kiến nghị:

13. Những tài liệu kèm theo (nếu có): (Đề nghị liệt kê danh mục tài liệu)

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu:

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC III

BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐOÀN RA NĂM......
(Kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐƠN VỊ: ..............
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

....., ngày ... tháng ... năm 20......

 

Kính gửi: Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Hợp tác quốc tế)

1) Thống kê số lượng đoàn ra (Từ tháng 01/................đến tháng 12/.................)

TT

Tên đoàn ra

Trưởng đoàn

Số thành viên đoàn

Nước đến

Mục đích chuyến đi

Thời gian thực hiện

Kinh phí

Báo cáo

Đoàn trong kế hoạch

Ghi chú

 

(1)

(2)

(2)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2) Đánh giá kết quả

Những kết quả đạt được: Đánh giá những kết quả thu được của các đoàn ra hàng năm (nêu minh chứng nếu có), nêu rõ những thuận lợi, khó khăn.

3) Đề xuất, kiến nghị (nếu có)

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- .....;
- Lưu: ...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú:

- Tên đoàn ra: ghi rõ tên đoàn công tác (đi thăm chính thức/đi đàm phán/đi triển khai dự án ...);

- Trưởng đoàn: ghi rõ họ tên, chức vụ của Trưởng đoàn;

- Số thành viên đoàn: ghi rõ tổng số thành viên tham gia đoàn, bao gồm cả trưởng đoàn.

- Nước đến: ghi đầy đủ các nước đi công tác theo lộ trình.

- Thời gian thực hiện: ghi cụ thể từ ngày, tháng, năm nào tới ngày, tháng, năm nào;

- Kinh phí: ghi cụ thể phía Việt Nam chi những khoản nào, kinh phí lấy từ nguồn nào; phía đối tác chi những khoản nào;

- Báo cáo: Ghi rõ số và ngày phát hành văn bản báo cáo kết quả hoạt động của đoàn, nơi gửi báo cáo (Bỏ trống nghĩa là không có báo cáo).

- Đoàn trong kế hoạch: Đánh dấu (x) nếu là đoàn có trong kế hoạch đã được duyệt, bỏ trống nếu là đoàn ngoài kế hoạch.

 

PHỤ LỤC IV

KẾ HOẠCH ĐOÀN RA DỰ KIẾN NĂM....
(Kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐƠN VỊ: ..............
(Tên cơ quan, đơn vị làm kế hoạch)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

....................., ngày   tháng   năm 2025

 

KẾ HOẠCH ĐOÀN RA DỰ KIẾN NĂM ...............

ĐVT: USD

Số TT

Tên đoàn ra

Trưởng đoàn

Số
người tham
gia đoàn

Thời
gian
(ngày)

Mục đích chuyến đi

Phương tiện
đi lại (*)

Tiền ăn, ở (*)

Khác (*)

Cộng
(7+8+9)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

(*) Cơ sở dự toán kinh phí căn cứ vào văn bản hiện hành của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.

Số hiệu25/2025/TT-BGDĐT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành28/11/2025
Ngày hiệu lực13/01/2026
Nơi ban hànhBộ Giáo dục và Đào tạo
Người kýLê Quân
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Ngày 28 tháng 11 năm 2025, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT kèm theo Quy chế quản lý việc đi công tác nước ngoài của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản này quy định chi tiết về nguyên tắc, thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục và trách nhiệm quản lý cán bộ, công chức, viên chức khi đi công tác nước ngoài nhằm bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và đúng quy định pháp luật. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý của Bộ khi thực hiện nhiệm vụ công tác tại nước ngoài (sau đây gọi chung là đoàn ra). Các hình thức đoàn đi công tác nước ngoài Các đoàn ra thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế được phân chia thành 04 hình thức cụ thể bao gồm: Đoàn tháp tùng các lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đoàn công tác liên ngành. Đoàn do lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo làm trưởng đoàn đi thăm, làm việc chính thức hoặc tham dự các hội nghị, hội thảo, diễn đàn, đàm phán quốc tế, họp liên chính phủ trong khuôn khổ các thỏa thuận và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Đoàn tham dự hội nghị, hội thảo, diễn đàn, đàm phán quốc tế, họp liên chính phủ theo các thỏa thuận quốc tế và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Đoàn tham gia các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, trao đổi kinh nghiệm, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn, hội chợ, triển lãm giáo dục, giao lưu văn hóa, trại hè, đại hội thể thao, hoặc các cuộc thi quốc tế trong khuôn khổ hợp tác. Quy định về số lượng, thời gian và thành phần đoàn ra Đối với các đoàn ra thông thường (không thuộc diện tháp tùng hoặc do lãnh đạo Bộ dẫn đầu), Quy chế áp dụng các giới hạn nghiêm ngặt nhằm tối ưu hóa ngân sách và nhân lực: Tần suất đi công tác của lãnh đạo: Lãnh đạo đơn vị không được đi công tác nước ngoài quá 02 lần trong một năm. Đồng thời, không cử từ 02 lãnh đạo đơn vị trở lên của cùng một cơ quan tham gia chung một đoàn, trừ trường hợp đặc biệt được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số lượng thành viên: Thành phần đoàn phải gọn nhẹ, gắn liền với nhiệm vụ. Đối với đoàn do cấp trưởng làm trưởng đoàn, số lượng thành viên không quá 05 người. Thời gian công tác: Thời gian làm việc tại một nước không quá 03 ngày (không tính thời gian quá cảnh và di chuyển). Trường hợp tổ chức hoặc tham dự sự kiện lớn, quan trọng thì thời gian làm việc không quá 05 ngày. Số lượng nước đến: Mỗi chuyến công tác không được đi quá 03 nước. Các nước đến phải được bố trí gần nhau, thuận tiện di chuyển để tiết kiệm chi phí. Trường hợp ngoại lệ: Các đoàn ra trong khuôn khổ dự án, chương trình hợp tác hoặc điều ước quốc tế có quy định riêng về thời gian và số lượng thành viên sẽ do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cụ thể. Thẩm quyền quyết định cử đoàn ra Quy chế phân định rõ thẩm quyền phê duyệt và ký quyết định cử đi công tác nước ngoài như sau: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ký quyết định cử Thứ trưởng đi công tác nước ngoài; phê duyệt chủ trương cử lãnh đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ đi công tác nước ngoài. Thứ trưởng phụ trách hợp tác quốc tế: Được Bộ trưởng phân công ký quyết định cử công chức, viên chức đi công tác nước ngoài. Thủ trưởng các đơn vị được phân cấp quản lý: Ký quyết định cử viên chức thuộc quyền quản lý của đơn vị mình đi công tác nước ngoài theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cử đoàn ra Quy trình thực hiện được chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính chặt chẽ và đúng hạn: Thành phần hồ sơ: Đơn vị chủ trì phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm: Công văn đề nghị (theo mẫu tại Phụ lục I); Thư mời của phía nước ngoài hoặc đối tác (kèm bản dịch tiếng Việt có chứng thực nếu không phải bằng tiếng Anh); Danh sách thành viên; Chương trình làm việc dự kiến; Văn bản cử người của đơn vị chủ quản; Văn bản phê duyệt chủ trương của Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách (đối với lãnh đạo đơn vị thuộc Bộ). Thời hạn nộp hồ sơ: Đơn vị chủ trì phải gửi hồ sơ đến Cục Hợp tác quốc tế ít nhất 20 ngày làm việc trước ngày khởi hành dự kiến. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hợp tác quốc tế tiến hành thẩm định và trình lãnh đạo Bộ ký quyết định. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, Cục Hợp tác quốc tế phải thông báo bằng văn bản trong vòng 02 ngày làm việc. Chế độ báo cáo và quản lý thông tin sau chuyến đi Sau khi kết thúc chuyến công tác, các đoàn và cá nhân phải thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ báo cáo và bàn giao tài liệu: Thời hạn báo cáo: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày về nước, trưởng đoàn hoặc cá nhân đi công tác phải gửi báo cáo kết quả bằng văn bản (theo mẫu tại Phụ lục II) kèm theo các tài liệu liên quan đến cấp có thẩm quyền và Cục Hợp tác quốc tế. Đoàn do lãnh đạo Bộ dẫn đầu: Cục Hợp tác quốc tế hoặc đơn vị chủ trì phối hợp soạn thảo báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ (đối với đoàn của Bộ trưởng) hoặc trình Bộ trưởng (đối với đoàn của Thứ trưởng) trong vòng 15 ngày làm việc. Quản lý tài liệu và bảo mật: Các đoàn ra phải tuân thủ tuyệt đối quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. Toàn bộ tài liệu, thông tin có giá trị thu thập được trong chuyến đi là tài sản chung và phải được bàn giao lại cho cơ quan, đơn vị để quản lý, khai thác. Báo cáo tổng hợp hàng năm: Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, các đơn vị phải gửi báo cáo tình hình quản lý đoàn ra (theo mẫu tại Phụ lục III) về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Hợp tác quốc tế). Trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân liên quan Quy chế phân công trách nhiệm cụ thể cho từng chủ thể nhằm tối ưu hóa công tác quản lý: Cục Hợp tác quốc tế: Là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng quản lý toàn diện việc đi công tác nước ngoài; chủ trì xây dựng kế hoạch đoàn ra và dự toán kinh phí hàng năm trình Bộ trưởng vào tháng 7; hỗ trợ thủ tục lãnh sự, lễ tân; tổng hợp báo cáo năm trước ngày 31 tháng 12 và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế. Vụ Tổ chức cán bộ: Phối hợp quản lý cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài và hướng dẫn thực hiện các chính sách về công tác cán bộ khi ở nước ngoài. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ: Xây dựng kế hoạch đoàn ra cho năm tiếp theo gửi Cục Hợp tác quốc tế trước ngày 30 tháng 9 hằng năm; chịu trách nhiệm về nhân sự đề xuất và quản lý tài liệu thu thập được. Trưởng đoàn công tác: Điều hành đoàn thực hiện đúng chương trình và pháp luật; kịp thời báo cáo các vấn đề phát sinh; hoàn thành thủ tục quyết toán tài chính trong vòng 15 ngày làm việc sau khi kết thúc chuyến đi. Cá nhân đi công tác: Chấp hành nghiêm quy định, giữ gìn uy tín quốc gia, báo cáo kết quả và phối hợp quyết toán tài chính đúng hạn (15 ngày làm việc). Hiệu lực thi hành Thông tư số 25/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 01 năm 2026. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 17/2014/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 và Thông tư số 23/2019/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức.

  • Thông tư 17/2014/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công và viên chức do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 23/2019/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức và viên chức kèm theo Thông tư 17/2014/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Quyết định 916/QĐ-BLĐTBXH năm 2024 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 225/NQ-CP về Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 20-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
  • Công văn 3836/BTTTT-TTĐN năm 2024 báo cáo kết quả thực hiện công tác truyền thông quảng bá hình ảnh Việt Nam ra nước ngoài theo cách làm mới do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
  • Công văn 6427/BNV-CVL năm 2025 tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài trong lĩnh vực du lịch do Bộ Nội vụ ban hành
  • Thông tư 26/2025/TT-BGDĐT sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực giáo dục
  • Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
  • Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019
  • Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023
  • Nghị định 37/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo