‹ Danh sách văn bản
24/2025/TT-BGDĐT Thông tư Môi trường – Công nghệ

Thông tư 24/2025/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2025/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ CUỘC THI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, KỸ THUẬT CẤP QUỐC GIA DÀNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 06/2024/TT-BGDĐT NGÀY 10 THÁNG 4 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:

“2. Số lượng dự án dự thi

a) Từ năm học 2026-2027, số dự án dự thi tối đa của mỗi Sở Giáo dục và Đào tạo được tính theo công thức sau:

- Tỷ lệ dự án dự thi =

Số dự án dự thi cấp Sở Giáo dục và Đào tạo

x 100

Tổng số dự án dự thi cấp Sở Giáo dục và Đào tạo của các tỉnh, thành phố

Trong đó:

Số dự án dự thi cấp Sở Giáo dục và Đào tạo: là tổng số dự án được dự thi cấp sở của Sở Giáo dục và Đào tạo trong năm học liền kề ngay trước năm tổ chức Cuộc thi;

Tổng số dự án dự thi cấp Sở Giáo dục và Đào tạo của các tỉnh, thành phố: là tổng số dự án được dự thi cấp sở của tất cả các Sở Giáo dục và Đào tạo trong năm học liền kề ngay trước năm tổ chức Cuộc thi.

- Căn cứ tỷ lệ dự án dự thi, mỗi Sở Giáo dục và Đào tạo được đăng ký số dự án dự thi như sau:

+ Tỷ lệ dự án dự thi nhỏ hơn hoặc bằng 01 được đăng ký tối đa 03 (ba) dự án;

+ Tỷ lệ dự án dự thi lớn hơn 01 và nhỏ hơn hoặc bằng 05 được đăng ký tối đa 06 (sáu) dự án;

+ Tỷ lệ dự án dự thi lớn hơn 05 và nhỏ hơn hoặc bằng 10 được đăng ký tối đa 09 (chín) dự án;

+ Tỷ lệ dự án dự thi lớn hơn 10 được đăng ký tối đa 12 (mười hai) dự án.

b) Đối với các đơn vị dự thi là trường phổ thông trực thuộc Bộ và cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là trường trực thuộc Bộ), đại học, trường đại học, viện, học viện, mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 03 (ba) dự án dự thi;

c) Đơn vị đăng cai tổ chức Cuộc thi được đăng ký thêm tối đa 06 (sáu) dự án dự thi.

d) Đơn vị dự thi được cử thêm 01 (một) dự án dự thi trên mỗi dự án đoạt giải Tư trở lên tại cuộc thi quốc tế trong năm liền kề trước đó do Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn cử tham gia.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7 như sau:

“b) Phó Trưởng ban là Lãnh đạo Vụ Giáo dục Phổ thông, Lãnh đạo một số đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và lãnh đạo tỉnh, thành phố nơi đăng cai tổ chức Cuộc thi;

c) Ủy viên là Lãnh đạo, chuyên viên các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và đơn vị đăng cai tổ chức Cuộc thi;”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:

“3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo

a) Chỉ đạo Cuộc thi; phê duyệt Kế hoạch tổ chức Cuộc thi; thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ dự thi; phê duyệt cơ cấu lĩnh vực và nhóm lĩnh vực dự thi; phê duyệt cơ cấu xếp giải của Cuộc thi; phê duyệt danh sách dự án dự thi;

b) Phê duyệt quy trình hướng dẫn chấm thi; thành lập Ban Giám khảo; phê duyệt kết quả đoạt giải của các dự án dự thi; phê duyệt danh sách dự án dự thi quốc tế;

c) Quyết định xử lý các tình huống bất thường phát sinh trong quá trình tổ chức Cuộc thi.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

“1. Vụ Giáo dục Phổ thông là đơn vị thường trực Ban chỉ đạo Cuộc thi.”

5. Bổ sung điểm e khoản 2 Điều 8 như sau:

“e) Tham mưu Trưởng ban Chỉ đạo và lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo xử lý các tình huống bất thường phát sinh trong quá trình tổ chức Cuộc thi.”

6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 9 như sau:

“a) Chủ tịch là Lãnh đạo Vụ Giáo dục Phổ thông;”

7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9 như sau:

“b) Lập danh sách dự án đủ điều kiện dự thi và đề xuất cơ cấu lĩnh vực, nhóm lĩnh vực trình Trưởng Ban Chỉ đạo phê duyệt.”

8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 10 như sau:

“c) Thư ký giúp việc cho Ban giám khảo là chuyên viên các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, giảng viên, giáo viên.”

9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 12 như sau:

“a) Tổ chức cuộc thi ở cấp đơn vị dự thi, lựa chọn dự án dự thi theo tiêu chí đánh giá của Phụ lục 2 Quy chế này và cử dự án tham gia Cuộc thi theo số lượng được quy định tại Điều 5;”

10. Bổ sung điểm d khoản 3 Điều 13 như sau:

“d) Tuân thủ các quy định tại Điều 4 Quy chế này.”

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ dự thi và số lượng dự án dự thi của từng lĩnh vực, Chủ tịch Hội đồng thẩm định hồ sơ dự thi lập danh sách dự án đủ điều kiện dự thi và đề xuất cơ cấu lĩnh vực, nhóm lĩnh vực dự thi trình Trưởng Ban Chỉ đạo phê duyệt.”

12. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 15 như sau:

“a) Các dự án dự thi đoạt giải Nhất của Cuộc thi được tham gia chọn dự án dự thi quốc tế;

b) Căn cứ cơ cấu lĩnh vực, nhóm lĩnh vực và số lượng giải Nhất được phê duyệt, đơn vị thường trực Ban chỉ đạo Cuộc thi đề xuất Tổ giám khảo chấm chọn dự án dự thi quốc tế từ Ban giám khảo của Cuộc thi do Trưởng Ban giám khảo làm Tổ trưởng (sau đây gọi tắt là Tổ giám khảo) trình Trưởng Ban Chỉ đạo Cuộc thi phê duyệt;”

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:

“2. Tổng số giải của Cuộc thi không vượt quá 60% tổng số dự án dự thi. Trong đó, số giải Nhất không vượt quá 10% tổng số giải; số giải Nhì không vượt quá 20% tổng số giải; số giải Ba không vượt quá 30% tổng số giải; giải Tư là số % còn lại của tổng số giải.”

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 22 như sau:

“2. Căn cứ Quy chế này, ban hành hướng dẫn và tổ chức cuộc thi ở cấp đơn vị dự thi, lựa chọn dự án dự thi, đăng ký dự thi, bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học của các dự án dự thi theo quy định. Công bố công khai các dự án được chọn cử dự thi cấp quốc gia.”

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 như sau:

“1. Người hướng dẫn nghiên cứu chịu trách nhiệm về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học; bảo đảm yêu cầu đối với dự án dự thi theo các quy định tại Quy chế này.”

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

“Điều 27. Kiểm tra

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý có thẩm quyền quyết định thành lập đoàn kiểm tra công tác tổ chức Cuộc thi.”

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Số lượng dự án dự thi của các đơn vị dự thi là Sở Giáo dục và Đào tạo trong Cuộc thi năm học 2025-2026 tiếp tục thực hiện theo điểm a, điểm c khoản 2 Điều 5 Quy chế Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho đến hết năm học 2025-2026. Đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, số dự án dự thi tối đa là tổng số dự án dự thi của các đơn vị dự thi trước khi sắp xếp.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.

2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng;
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý, xử lý vi phạm HC (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDPT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Ngọc Thưởng

 

Số hiệu24/2025/TT-BGDĐT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành28/11/2025
Ngày hiệu lực28/11/2025
Nơi ban hànhBộ Giáo dục và Đào tạo
Người kýPhạm Ngọc Thưởng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 24/2025/TT-BGDĐT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BGDĐT. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về số lượng dự án đăng ký dự thi của các đơn vị, cơ cấu giải thưởng, thẩm quyền của Ban Chỉ đạo, quy trình tuyển chọn dự án thi quốc tế, đồng thời đề cao tính liêm chính khoa học trong nghiên cứu học đường. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường phổ thông trực thuộc Bộ và cơ quan ngang Bộ; các đại học, trường đại học, viện, học viện có trường trung học phổ thông; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tổ chức và tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. Nội dung cốt lõi của Thông tư 24/2025/TT-BGDĐT 1. Thay đổi phương thức xác định số lượng dự án dự thi tối đa của các đơn vị Từ năm học 2026-2027, số lượng dự án dự thi tối đa của mỗi Sở Giáo dục và Đào tạo được tính toán dựa trên tỷ lệ dự án dự thi cấp sở của năm học liền kề trước đó. Công thức xác định cụ thể như sau: Tỷ lệ dự án dự thi = (Số dự án dự thi cấp Sở của đơn vị trong năm học liền kề trước / Tổng số dự án dự thi cấp Sở của tất cả các tỉnh, thành phố trong năm học liền kề trước) x 100. Căn cứ vào tỷ lệ này, số lượng dự án đăng ký tối đa được phân bổ theo các mức: Tỷ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 01: Được đăng ký tối đa 03 dự án. Tỷ lệ lớn hơn 01 và nhỏ hơn hoặc bằng 05: Được đăng ký tối đa 06 dự án. Tỷ lệ lớn hơn 05 và nhỏ hơn hoặc bằng 10: Được đăng ký tối đa 09 dự án. Tỷ lệ lớn hơn 10: Được đăng ký tối đa 12 dự án. Đối với các trường phổ thông trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, các đại học, trường đại học, viện, học viện: Mỗi đơn vị được đăng ký tối đa 03 dự án dự thi. Đơn vị đăng cai tổ chức Cuộc thi: Được đăng ký thêm tối đa 06 dự án dự thi. Chính sách khuyến khích: Đơn vị dự thi được cử thêm 01 dự án dự thi trên mỗi dự án đoạt giải Tư trở lên tại cuộc thi quốc tế trong năm liền kề trước đó do Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn cử tham gia. 2. Kiện toàn cơ cấu tổ chức và phân định rõ nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Thành phần Ban Chỉ đạo: Phó Trưởng ban gồm Lãnh đạo Vụ Giáo dục Phổ thông, Lãnh đạo một số đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và lãnh đạo tỉnh, thành phố nơi đăng cai. Ủy viên là Lãnh đạo, chuyên viên các đơn vị thuộc Bộ và đơn vị đăng cai. Nhiệm vụ của Trưởng Ban Chỉ đạo: Có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch tổ chức; thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ; phê duyệt cơ cấu lĩnh vực, nhóm lĩnh vực và cơ cấu xếp giải; phê duyệt danh sách dự án dự thi; phê duyệt quy trình hướng dẫn chấm thi; thành lập Ban Giám khảo; phê duyệt kết quả đoạt giải và danh sách dự án dự thi quốc tế; quyết định xử lý các tình huống bất thường phát sinh. Đơn vị thường trực: Vụ Giáo dục Phổ thông làm đơn vị thường trực Ban chỉ đạo Cuộc thi, chịu trách nhiệm tham mưu xử lý các tình huống bất thường phát sinh trong quá trình tổ chức. 3. Quy định chặt chẽ về cơ cấu giải thưởng của Cuộc thi Thông tư đưa ra giới hạn cụ thể về tỷ lệ xếp giải nhằm đảm bảo chất lượng và giá trị của các giải thưởng: Tổng số giải của Cuộc thi không được vượt quá 60% tổng số dự án dự thi thực tế. Cơ cấu trong tổng số giải được khống chế như sau: Số giải Nhất: Không vượt quá 10% tổng số giải. Số giải Nhì: Không vượt quá 20% tổng số giải. Số giải Ba: Không vượt quá 30% tổng số giải. Giải Tư: Là số phần trăm còn lại của tổng số giải. 4. Quy trình lựa chọn dự án tham gia cuộc thi quốc tế Chỉ các dự án đoạt giải Nhất của Cuộc thi cấp quốc gia mới được tham gia vòng chọn dự án dự thi quốc tế. Căn cứ vào cơ cấu lĩnh vực và số lượng giải Nhất được phê duyệt, đơn vị thường trực đề xuất Tổ giám khảo chấm chọn (do Trưởng Ban giám khảo làm Tổ trưởng) trình Trưởng Ban Chỉ đạo phê duyệt để tiến hành đánh giá, tuyển chọn. 5. Đề cao liêm chính khoa học và tăng cường công tác kiểm tra Trách nhiệm của người hướng dẫn: Người hướng dẫn nghiên cứu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học của học sinh; bảo đảm dự án đáp ứng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chế. Trách nhiệm của đơn vị dự thi: Phải ban hành hướng dẫn, tổ chức cuộc thi cấp cơ sở chặt chẽ, bảo đảm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp, đồng thời phải công bố công khai danh sách các dự án được chọn cử đi thi cấp quốc gia. Công tác kiểm tra: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý có thẩm quyền quyết định thành lập đoàn kiểm tra công tác tổ chức Cuộc thi để kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm. Điều khoản chuyển tiếp áp dụng cho năm học 2025-2026 Đối với Cuộc thi tổ chức trong năm học 2025-2026, số lượng dự án dự thi của các Sở Giáo dục và Đào tạo vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định cũ tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 5 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BGDĐT. Riêng đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, số dự án dự thi tối đa sẽ bằng tổng số dự án dự thi của các đơn vị trước khi sáp nhập cộng lại. Hiệu lực thi hành Thông tư 24/2025/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2025. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.

  • Công văn 3162/BGDĐT-GDTrH năm 2015 hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia học sinh trung học năm học 2015-2016 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Công văn 1290/BGDĐT-GDTrH năm 2016 hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia học sinh trung học năm học 2016-2017 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Công văn 4125/BGDĐT-CNTT triển khai Cuộc thi quốc gia Sinh viên với An toàn thông tin năm 2016 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 26/2025/TT-BGDĐT sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực giáo dục
  • Quyết định 2103/QĐ-BKHCN năm 2026 phê duyệt “Chương trình hỗ trợ nghiên cứu sinh xuất sắc giai đoạn 2026-2030” do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 06/2024/TT-BGDĐT về Quy chế Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Luật giáo dục 2019
  • Nghị định 37/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo