Thông tư 24/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 33/2015/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2024/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 33/2015/TT-NHNN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“ 1. Thông tư này quy định hạn chế, tỷ lệ bảo đảm an toàn (sau đây gọi là tỷ lệ bảo đảm an toàn) trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:
a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
b) Tỷ lệ về khả năng chi trả;
c) Việc cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng.”.
2. Bổ sung điểm e vào khoản 2 Điều 5 như sau:
“e) Quỹ dự phòng tài chính.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ tiền gửi tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 9 Điều 174 Luật Các tổ chức tín dụng;”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 100% bao gồm:
a) Dư nợ cho vay đối với khách hàng, không bao gồm dư nợ cho vay được phân vào nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0%; 20% và 50%;
b) Toàn bộ tài sản “Có” khác, không bao gồm các tài sản “Có” được phân vào nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0%; 20% và 50%.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản và việc cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô
1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và thực tế hoạt động, Hội đồng thành viên của tổ chức tài chính vi mô phải ban hành quy định nội bộ về quản lý thanh khoản theo quy định tại khoản 2 Điều này; rà soát, sửa đổi, bổ sung định kỳ ít nhất một năm một lần nhằm quản lý hiệu quả, kịp thời khả năng thanh khoản của tổ chức tài chính vi mô.
2. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:
a) Phân công cán bộ theo dõi việc bảo đảm khả năng chi trả của tổ chức tài chính vi mô;
b) Phương án thực hiện chi trả tiền gửi (tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) trong trường hợp không đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả;
c) Các quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hàng ngày và các quy định về việc nắm giữ các giấy tờ có giá dễ chuyển đổi thành tiền;
d) Thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản.
3. Tổ chức tài chính vi mô phải sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ cho phù hợp với khoản 2 Điều này trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về quản lý thanh khoản, tổ chức tài chính vi mô phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện quy định nội bộ về quản lý thanh khoản cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Trường hợp quy định nội bộ sửa đổi, bổ sung, thay thế, tổ chức tài chính vi mô gửi văn bản báo cáo những nội dung sửa đổi, bổ sung kèm quy định nội bộ.
5. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng như sau:
a) Ban hành quy định nội bộ về việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng tài chính vi mô, các quy định của pháp luật có liên quan và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện quy định nội bộ nêu trên cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng);
b) Cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định nội bộ đã được ban hành;
c) Báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn khi phát sinh khoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 135 Luật Các Tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước các khoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 135 Luật Các Tổ chức tín dụng.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Tỷ lệ về khả năng chi trả, trường hợp tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả
1. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì thường xuyên tỷ lệ về khả năng chi trả tối thiểu bằng 20%.
2. Tỷ lệ về khả năng chi trả được xác định bằng công thức sau đây:
Trong đó:
A: là tỷ lệ về khả năng chi trả.
B: tiền mặt, số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước; tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có).
C: tổng số dư tiền gửi tự nguyện của khách hàng.
3. Cách xác định cụ thể tỷ lệ về khả năng chi trả theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
4. Tổ chức tài chính vi mô có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt tổng các khoản: tiền mặt, số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.
5. Tổ chức tài chính vi mô mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
6. Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả, tổ chức tài chính vi mô phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (nếu có).”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
1. Thanh tra, giám sát và xử lý hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô trong việc thực hiện các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này.
2. Tiếp nhận quy định nội bộ, văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này.”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số điều, phụ lục của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô
1. Thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 Thông tư số 33/2015/TT-NHNN bằng Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
2. Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 5, điểm đ khoản 1 Điều 6 và Điều 10 Thông tư số 33/2015/TT-NHNN.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tài chính vi mô, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc tổ chức tài chính vi mô và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
| Nơi nhận: | KT.THỐNG ĐỐC |
PHỤ LỤC SỐ 01
CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ AN TOÀN VỐN
A. Vốn tự có để tính các tỷ lệ bảo đảm an toàn của tổ chức tài chính vi mô (TCTCVM) tại thời điểm 31/12/2023:
1. Vốn cấp 1:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Khoản mục | Số tiền |
| a- Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp) | 106,5 |
| b- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 33,8 |
| c- Quỹ đầu tư phát triển | 39 |
| d- Lợi nhuận không chia | 0,9 |
| đ- Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho tổ chức tài chính vi mô | 0 |
| e- Quỹ dự phòng tài chính | 23,5 |
| Tổng cộng | 203,7 |
2. Vốn cấp 2:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Khoản mục | Số tiền | Số tiền được tính vào vốn cấp 2 |
| a- Giá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật | 0,4 | 0,2(1) |
| b- Dự phòng chung | 112 | 43,5 |
| c- Các khoản nợ đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm d khoản 3 Điều 5 Thông tư này | 30 | 30(2) |
| Tổng cộng |
| 73,7 |
Ghi chú:
(1) Giá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật được tính vào Vốn cấp 2 như sau: 0,2 x 50% = 0,1 (tỷ đồng).
(2) Tổng giá trị các khoản nợ quy định tại điểm d khoản 3 Điều 5 Thông tư này được tính vào Vốn cấp 2 là 30 (tỷ đồng), bằng 50% giá trị Vốn cấp 1 đáp ứng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Thông tư này.
3. Khoản phải trừ khỏi vốn tự có:
- Giá trị chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật: 0 (tỷ đồng).
- Lỗ lũy kế: 0 (tỷ đồng).
Ghi chú: Lỗ lũy kế được xác định tại thời điểm tính tỷ lệ an toàn vốn.
Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2 - Khoản phải trừ khỏi vốn tự có
= 203,7 + 73,7 - 0 = 277,4 (tỷ đồng)
B. Tổng tài sản “Có” rủi ro
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Khoản mục | Giá trị sổ sách | Hệ số rủi ro | Giá trị tài sản “Có” rủi ro |
| 1- Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 0% |
|
|
|
| a- Tiền mặt | 30 | 0% | 0 |
| b- Số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước | 0 | 0% | 0 |
| c- Dư nợ cho vay có bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi (tiền gửi tự nguyện, tiết kiệm bắt buộc) tại chính tổ chức tài chính vi mô | 18 | 0% | 0 |
| d- Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ phát hành | 0 | 0% | 0 |
| 2- Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 20% |
|
|
|
| a- Tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trừ tiền gửi tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 9 Điều 174 Luật các Tổ chức tín dụng; | 24 | 20% | 2,4 |
| b- Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng tiền gửi tại tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam | 0 | 20% | 0 |
| c- Dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam phát hành | 0 | 20% | 0 |
| 3- Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 50% |
|
|
|
| a- Dư nợ cho vay được bảo đảm bằng nhà ở, quyền sử dụng đất, nhà ở gắn với quyền sử dụng đất của bên vay tại tổ chức tài chính vi mô | 0 | 50% | 0 |
| b- Dư nợ cho vay được bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn tại chính tổ chức tài chính vi mô | 30 | 50% | 15 |
| 4- Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 100% |
|
|
|
| a- Dư nợ cho vay đối với khách hàng, không bao gồm dư nợ cho vay được phân vào nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0%; 20% và 50%. | 668 | 100% | 668 |
| b- Toàn bộ tài sản “Có” khác, không bao gồm các tài sản “Có” được phân vào nhóm tài sản có hệ số rủi ro 0%; 20% và 50%. | 150 | 100% | 150 |
| Tổng cộng |
|
| 835,4 |
C. Tỷ lệ an toàn vốn = (Vốn tự có/ Tổng tài sản “Có” rủi ro) x 100 = (277,4/835,4) x 100 = 33,2(%)
PHỤ LỤC SỐ 02
CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ LỆ VỀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ
1. Tại thời điểm 31/12/2023, tình hình tiền mặt, số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước; tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổng số dư tiền gửi tự nguyện của khách hàng tổ chức tài chính vi mô như sau:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Khoản mục | Giá trị sổ sách |
| I. Tử số (A) | 15 |
| 1. Tiền mặt | 5,7 |
| 2. Số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tài chính vi mô mở tại Ngân hàng Nhà nước | 0 |
| 3. Tiền gửi của tổ chức tài chính vi mô tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài | 9,3 |
| II. Mẫu số (B) | 51 |
| Tổng số dư tiền gửi tự nguyện của khách hàng | 51 |
2. Tỷ lệ về khả năng chi trả (C):
C = (A/B) x 100
= (15/51) x 100 = 29,4 (%)
| Số hiệu | 24/2024/TT-NHNN |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Tài chính – Ngân hàng |
| Ngày ban hành | 28/06/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2024 |
| Ngày hết hiệu lực | 09/02/2026 |
| Nơi ban hành | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
| Người ký | Đào Minh Tú |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 24/2024/TT-NHNN được ban hành bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Văn bản này tập trung vào việc hoàn thiện các quy định về tỷ lệ an toàn vốn, khả năng chi trả, quản lý thanh khoản và kiểm soát hoạt động cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt tại các tổ chức tài chính vi mô. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức tài chính vi mô hoạt động tại Việt Nam, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện và giám sát các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Sửa đổi, bổ sung các tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động Thông tư đã điều chỉnh và làm rõ các tỷ lệ bảo đảm an toàn cốt lõi bao gồm: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu. Tỷ lệ về khả năng chi trả. Quy định về việc cấp tín dụng đối với người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. Bổ sung cấu phần vốn tự có và phân loại tài sản có hệ số rủi ro Bổ sung "Quỹ dự phòng tài chính" vào các khoản mục cấu thành vốn tự có của tổ chức tài chính vi mô. Sửa đổi quy định về tài sản "Có" tính vào khả năng chi trả, bao gồm số dư tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ các khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng đang bị kiểm soát đặc biệt). Quy định nhóm tài sản "Có" có hệ số rủi ro 100% gồm: Dư nợ cho vay khách hàng (trừ các khoản nợ có hệ số rủi ro 0%, 20% và 50%) và toàn bộ các tài sản "Có" khác không thuộc nhóm rủi ro thấp hơn. Quy định nội bộ về quản lý thanh khoản và cấp tín dụng Hội đồng thành viên của tổ chức tài chính vi mô có trách nhiệm ban hành, rà soát và sửa đổi định kỳ ít nhất mỗi năm một lần quy định nội bộ về quản lý thanh khoản nhằm quản lý hiệu quả, kịp thời khả năng thanh khoản. Nội dung quy định nội bộ phải bao gồm: Phân công cán bộ theo dõi khả năng chi trả; phương án chi trả tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc khi gặp sự cố thanh khoản; quy định quản lý ngân quỹ, thu chi hàng ngày và nắm giữ giấy tờ có giá dễ chuyển đổi; thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản. Thời hạn hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về quản lý thanh khoản là trước ngày 31 tháng 12 năm 2024. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, tổ chức phải gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Đối với việc cấp tín dụng cho người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng: Tổ chức tài chính vi mô phải ban hành quy định nội bộ riêng biệt bảo đảm tuân thủ giới hạn tổng dư nợ, thực hiện cấp tín dụng theo đúng quy định này, đồng thời báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn và Ngân hàng Nhà nước khi phát sinh khoản cấp tín dụng. Quy định về tỷ lệ khả năng chi trả và xử lý nguy cơ mất thanh khoản Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì thường xuyên tỷ lệ về khả năng chi trả tối thiểu là 20%. Tỷ lệ này được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng tiền mặt, số dư tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác trên tổng số dư tiền gửi tự nguyện của khách hàng. Xác định nguy cơ mất khả năng chi trả: Xảy ra khi tổ chức bị thiếu hụt tổng các nguồn tiền mặt, số dư tài khoản thanh toán và tiền gửi từ 20% trở lên tại thời điểm tính toán, dẫn đến không duy trì được tỷ lệ chi trả tối thiểu trong 30 ngày liên tục. Xác định mất khả năng chi trả: Xảy ra khi tổ chức không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ trong vòng 01 tháng kể từ ngày đến hạn. Trách nhiệm báo cáo: Khi xuất hiện nguy cơ hoặc thực tế mất khả năng chi trả, tổ chức tài chính vi mô phải lập tức báo cáo Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã và dự kiến áp dụng cùng các kiến nghị cụ thể. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Thực hiện thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn của tổ chức tài chính vi mô. Tiếp nhận, quản lý các quy định nội bộ và văn bản sửa đổi, bổ sung của các tổ chức tài chính vi mô gửi về. Các quy định bị bãi bỏ và thay thế Thay thế hoàn toàn Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 33/2015/TT-NHNN bằng các phụ lục mới ban hành kèm theo Thông tư này. Bãi bỏ một số quy định cũ bao gồm điểm b khoản 3 Điều 5, điểm đ khoản 1 Điều 6 và Điều 10 của Thông tư số 33/2015/TT-NHNN. Hiệu lực thi hành: Thông tư 24/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thông tư này.
Văn bản liên quan
- Thông tư 23/2020/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 26/2022/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 09/2024/TT-NHNN sửa đổi các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.