‹ Danh sách văn bản
23/2025/TT-NHNN Thông tư Tài chính – Ngân hàng

Thông tư 23/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 30/2019/TT-NHNN quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Chưa rõ hiệu lực

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 30/2019/TT-NHNN NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN DỰ TRỮ BẮT BUỘC CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 Thông tư số 30/2019/TT-NHNN

Bổ sung khoản 4 vào Điều 3 như sau:

“4. Ngân hàng chính sách.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư số 30/2019/TT-NHNN

Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

Điều 7. Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

1. Tổ chức tín dụng hỗ trợ quy định tại khoản 39 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng hỗ trợ) được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi là phương án phục hồi đã được phê duyệt).

2. Tổ chức tín dụng là bên nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi là tổ chức tín dụng nhận chuyển giao) được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi là phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt).

3. Mức giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng tổ chức tín dụng quy định tại khoản 1 và 2 Điều này được tính trên cơ sở tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng đó quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này và áp dụng đối với tất cả các loại tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 Thông tư số 30/2019/TT-NHNN

Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại điểm a khoản 2 Điều 9.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 12 Thông tư số 30/2019/TT-NHNN

1. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại tên Điều 12.

2. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh)” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại khoản 1 Điều 12.

3. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại khoản 2, 3 Điều 12.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 12 như sau:

“4. Căn cứ nội dung giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ (nếu có) tại phương án phục hồi đã được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phê duyệt theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi văn bản cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Vụ Chính sách tiền tệ về việc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ, trong đó nêu cụ thể tên tổ chức tín dụng hỗ trợ, tháng bắt đầu áp dụng và thời hạn áp dụng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 12 như sau:

“5. Xử lý vi phạm, kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng thiếu dự trữ bắt buộc, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng gửi Vụ Chính sách tiền tệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước các quyết định xử lý tổ chức tín dụng thiếu dự trữ bắt buộc.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13 Thông tư số 30/2019/TT-NHNN

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 13 như sau:

“d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu tháng, tổng hợp tình hình chấp hành dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng trước của các tổ chức tín dụng, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và đồng gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ theo Biểu DTBB003 đính kèm Thông tư này, gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực danh sách các tổ chức tín dụng thiếu dự trữ bắt buộc (cụ thể số tiền phải dự trữ bắt buộc, dự trữ thực tế và số tiền thiếu dự trữ bắt buộc của từng tổ chức tín dụng) có trụ sở chính hoặc trụ sở (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) trên địa bàn.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 13 như sau:

“4. Căn cứ văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng tại khoản 4 Điều 12, khoản 1 Điều 16 Thông tư này, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện:

a) Xác định, thông báo số tiền phải dự trữ bắt buộc và thực hiện các công việc khác quy định tại khoản 1 Điều này đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức tín dụng nhận chuyển giao;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu tiên của kỳ duy trì dự trữ bắt buộc bắt đầu áp dụng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, có văn bản thông báo việc áp dụng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc (nêu rõ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc bắt đầu áp dụng, thời hạn áp dụng) cho các tổ chức, đơn vị, gồm: Tổ chức tín dụng được giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc; Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Vụ Chính sách tiền tệ; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đã gửi Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước văn bản quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng được giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 Thông tư số 30/2019/TT-NHNN

Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại khoản 1 Điều 14.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 30/2019/TT-NHNN

Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

Điều 16. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

1. Căn cứ nội dung giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức tín dụng nhận chuyển giao (nếu có) tại phương án phục hồi đã được phê duyệt (trừ phương án phục hồi do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phê duyệt theo quy định), phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng gửi văn bản cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Vụ Chính sách tiền tệ về việc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ, tổ chức tín dụng nhận chuyển giao, trong đó nêu cụ thể tên tổ chức tín dụng hỗ trợ, tên tổ chức tín dụng nhận chuyển giao, tháng bắt đầu áp dụng và thời hạn áp dụng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

2. Gửi Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước các văn bản, quyết định của Ngân hàng Nhà nước về kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt, giải thể, thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ban hành các văn bản, quyết định này, trừ các văn bản, quyết định do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ban hành.

3. Giám sát, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, đề xuất cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức tín dụng trong việc chấp hành các quy định tại Thông tư này.”.

Điều 8. Bổ sung Điều 16a vào sau Điều 16 Thông tư số 30/2019/TT-NHNN

Bổ sung Điều 16a vào sau Điều 16 như sau:

“Điều 16a. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

Thanh tra, xử lý vi phạm, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm của tổ chức tín dụng trong việc duy trì dự trữ bắt buộc và việc chấp hành các quy định khác tại Thông tư này.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục Hướng dẫn cách tính dự trữ bắt buộc, dự trữ thực tế, xác định vượt, thiếu dự trữ bắt buộc

Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực” tại Phụ lục Hướng dẫn cách tính dự trữ bắt buộc, dự trữ thực tế, xác định vượt, thiếu dự trữ bắt buộc.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Biểu DTBB003 về Báo cáo tổng hợp tình hình chấp hành dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng

Thay thế cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” bằng cụm từ “Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng” tại Biểu DTBB003 về Báo cáo tổng hợp tình hình chấp hành dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 12. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 11;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của NHNN;
- Lưu: VP, Vụ PC, Vụ CSTT.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Phạm Thanh Hà

 

Số hiệu23/2025/TT-NHNN
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcTài chính – Ngân hàng
Ngày ban hành12/08/2025
Ngày hiệu lực01/10/2025
Nơi ban hànhNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Người kýPhạm Thanh Hà
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 23/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2019/TT-NHNN quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và điều chỉnh cơ chế quản lý dự trữ bắt buộc phù hợp với thực tiễn hoạt động ngân hàng hiện nay. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này tập trung sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến việc thực hiện dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Đặc biệt, văn bản bổ sung thêm đối tượng áp dụng là Ngân hàng chính sách vào phạm vi điều chỉnh của quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc. Nội dung cốt lõi của Thông tư số 23/2025/TT-NHNN 1. Quy định chi tiết về việc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc Tổ chức tín dụng hỗ trợ (theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng) được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo phương án phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức tín dụng là bên nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các đối tượng nêu trên được tính trên cơ sở tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường và áp dụng đồng bộ đối với tất cả các loại tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng đó. 2. Thay đổi thẩm quyền quản lý sang Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực Thay thế toàn bộ cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" bằng cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực" trong các quy định về quản lý, theo dõi và xử lý dự trữ bắt buộc. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm căn cứ vào phương án phục hồi đã được phê duyệt để gửi văn bản cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Vụ Chính sách tiền tệ về việc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ, nêu rõ tên tổ chức, tháng bắt đầu và thời hạn áp dụng. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thực hiện xử lý vi phạm hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức tín dụng thiếu dự trữ bắt buộc trên địa bàn quản lý, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và đồng gửi các đơn vị liên quan. 3. Trách nhiệm của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu tháng, Sở Giao dịch có trách nhiệm tổng hợp tình hình chấp hành dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì tháng trước của các tổ chức tín dụng để báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng thời gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng và Vụ Chính sách tiền tệ. Gửi danh sách các tổ chức tín dụng thiếu dự trữ bắt buộc (chi tiết số tiền phải dự trữ, dự trữ thực tế và số tiền thiếu hụt) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Xác định, thông báo số tiền phải dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ và tổ chức tín dụng nhận chuyển giao. Trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của kỳ duy trì áp dụng giảm tỷ lệ, Sở Giao dịch phải ban hành văn bản thông báo việc áp dụng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc gửi cho tổ chức tín dụng được giảm và các đơn vị quản lý liên quan. 4. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng Căn cứ vào phương án phục hồi hoặc phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt (trừ phương án do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phê duyệt), Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Vụ Chính sách tiền tệ về việc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho từng tổ chức tín dụng cụ thể. Gửi Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước các văn bản, quyết định liên quan đến kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt, giải thể, hoặc thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành. Thực hiện giám sát, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các biện pháp xử lý pháp luật đối với tổ chức tín dụng vi phạm quy định về dự trữ bắt buộc. 5. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Thực hiện công tác thanh tra, phát hiện và xử lý vi phạm hành chính hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của tổ chức tín dụng trong việc duy trì dự trữ bắt buộc và chấp hành các quy định liên quan. 6. Sửa đổi các biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn tính toán Sửa đổi, bổ sung Phụ lục Hướng dẫn cách tính dự trữ bắt buộc, dự trữ thực tế, xác định số tiền vượt hoặc thiếu hụt dự trữ bắt buộc để đồng bộ hóa việc chuyển giao thẩm quyền cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Sửa đổi Biểu DTBB003 về Báo cáo tổng hợp tình hình chấp hành dự trữ bắt buộc, chuyển giao đầu mối nhận báo cáo từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" sang "Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng". Hiệu lực thi hành Thông tư 23/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 . Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.

  • Thông báo 461/TB-NHNN áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng có tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn lớn theo Thông tư 20/2010/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành
  • Quyết định 2209/QĐ-NHNN năm 2011 về lãi suất tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và lãi suất tiền gửi bằng ngoại tệ của Kho bạc nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
  • Quyết định 1349/QĐ-NHNN năm 2021 về mức lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam