‹ Danh sách văn bản
23/2024/TT-NHNN Thông tư Tài chính – Ngân hàng

Thông tư 23/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 10/2016/TT-NHNN hướng dẫn nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Còn hiệu lực

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2024/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2016/TT-NHNN NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2016 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 135/2015/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP RA NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;

Căn cứ Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản, điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Tổ chức nước ngoài có chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức nước ngoài).”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu) là tổ chức được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, bao gồm:

a) Hiện diện thương mại tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài dưới các hình thức sau: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; Chi nhánh; Văn phòng đại diện; Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;

b) Tổ chức kinh tế có quan hệ với tổ chức nước ngoài thông qua hình thức sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

Điều 8. Nguyên tắc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài

Việc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

1. Chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài có đối tượng tham gia là người lao động có quốc tịch Việt Nam chỉ được thực hiện thông qua tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu.

2. Ngoại tệ thu được từ cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài phải chuyển cho người lao động có quốc tịch Việt Nam thông qua tài khoản thực hiện chương trình quy định tại Điều 12 Thông tư này.

3. Tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối, nghĩa vụ nộp thuế thu nhập và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

Điều 9. Hình thức thưởng

1. Thưởng trực tiếp bằng cổ phiếu.

2. Các hình thức thưởng cổ phiếu khác ở nước ngoài không phát sinh dòng tiền ra nước ngoài.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

Điều 10. Quyền của người lao động có quốc tịch Việt Nam

1. Được tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài theo điều khoản, điều kiện của tổ chức nước ngoài và không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Được nhận ngoại tệ thu được từ cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài. Việc nhận ngoại tệ thu được từ cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài phải được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

Điều 12. Mở và sử dụng tài khoản thực hiện chương trình

1. Tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phải mở 01 (một) tài khoản thực hiện chương trình để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Các giao dịch thu: Thu cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.

3. Các giao dịch chi:

a) Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép để chuyển sang tài khoản bằng đồng Việt Nam của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài;

b) Chi chuyển khoản sang tài khoản ngoại tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài;

c) Các khoản chi hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài.”

6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 13 và điểm c khoản 1 Điều 15 như sau:

“c) Bản sao thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế tại thời điểm gần nhất theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế;”

7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 22 như sau:

“b) Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận đăng ký theo mẫu tại Phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc từ chối xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh chậm nhất vào ngày 15 tháng 5 hàng năm. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:

“2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời, căn cứ tình hình thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm trước liền kề, tỷ lệ đầu tư an toàn của tổ chức tự doanh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận theo mẫu tại Phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc từ chối xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời cho tổ chức tự doanh. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”

9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 24 như sau:

“b) Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận theo mẫu tại Phụ lục số 19 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc từ chối xác nhận đăng ký chậm nhất vào ngày 15 tháng 5 hàng năm. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:

“2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư tạm thời, căn cứ tình hình thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm trước liền kề của tổ chức nhận ủy thác, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận theo mẫu tại Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc từ chối xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.”

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 như sau:

“2. Kiểm tra và lưu giữ các tài liệu, chứng từ liên quan đến các giao dịch thu, chi được thực hiện trên tài khoản tự doanh, tài khoản nhận ủy thác, tài khoản thực hiện chương trình do khách hàng xuất trình để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.

Tổ chức tín dụng được phép chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi qua tài khoản thực hiện chương trình trên cơ sở:

a) Kiểm tra, đối chiếu các thông tin, tài liệu liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu và việc tham gia chương trình thưởng cổ phiếu của người lao động có quốc tịch Việt Nam do tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu cung cấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Thông tư này;

b) Yêu cầu tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu cung cấp tài liệu chứng minh tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu chấp hành việc báo cáo theo phương thức điện tử cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này (bản chụp màn hình báo cáo gửi về hộp thư điện tử của Ngân hàng Nhà nước đối với kỳ báo cáo gần nhất) trước khi cung ứng dịch vụ ngoại hối cho tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu (trừ trường hợp chương trình thưởng cổ phiếu lần đầu được thực hiện tại Việt Nam).”

12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 và bổ sung khoản 4 Điều 28 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Xuất trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của tổ chức tín dụng được phép nơi tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu mở tài khoản thực hiện chương trình liên quan đến việc tham gia chương trình thưởng cổ phiếu của người lao động có quốc tịch Việt Nam bao gồm: tài liệu thể hiện mối quan hệ giữa tổ chức nước ngoài và tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu; tài liệu mô tả chương trình thưởng cổ phiếu trong đó thể hiện các nội dung chính về hình thức thưởng, thời gian thưởng; danh sách người lao động có quốc tịch Việt Nam được tham gia chương trình thưởng cổ phiếu và các tài liệu liên quan khác (nếu có).”

b) Bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trường hợp tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu chấm dứt hoạt động hoặc giải thể, trước khi chấm dứt hoạt động hoặc giải thể và trước khi đóng tài khoản thực hiện chương trình đã mở theo quy định tại Điều 12 Thông tư này, tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phải xử lý các quyền lợi liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài cho người lao động có quốc tịch Việt Nam và chuyển toàn bộ số tiền thu được cho người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài thông qua tài khoản thực hiện chương trình.”

13. Bổ sung khoản 5 Điều 29 như sau:

“5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước xử lý những vấn đề liên quan đến việc đầu tư gián tiếp ra nước ngoài trong phạm vi Thông tư này.”

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

Điều 35. Chế độ báo cáo đối với tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu

Định kỳ hàng tháng, chậm nhất ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài dành cho người lao động có quốc tịch Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo. Báo cáo được gửi theo phương thức điện tử về địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] của Ngân hàng Nhà nước và gửi bằng văn bản đến Ngân hàng Nhà nước.”

Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều và Phụ lục của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN

1. Bãi bỏ Điều 11.

2. Bãi bỏ, thay thế, bổ sung một số phụ lục như sau:

a) Bãi bỏ Phụ lục số 02;

b) Thay thế Phụ lục số 16 bằng Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bổ sung Phụ lục số 17, Phụ lục số 18, Phụ lục số 19 và Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 8 năm 2024.

2. Sau thời hạn 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các chương trình thưởng cổ phiếu có hình thức thưởng quyền mua cổ phiếu với các điều kiện ưu đãi đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chỉ được thực hiện dưới các hình thức thưởng cổ phiếu khác ở nước ngoài không phát sinh dòng tiền ra nước ngoài.


Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN;
- TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Công báo;
- Lưu: VP, Vụ PC, Vụ QLNH.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Phạm Quang Dũng

PHỤ LỤC SỐ 16

(kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THƯỞNG CỔ PHIẾU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………

…, ngày … tháng … năm

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THƯỞNG
CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI CÓ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
LÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

(Tháng ... Năm …)

I. Thông tin chung:

- Tên tổ chức nước ngoài: … tại quốc gia: …

- Hình thức thưởng: …

- Tài khoản thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu số … mở tại …. (Tên tổ chức tín dụng được phép), điện thoại liên hệ: …

II. Số liệu báo cáo về ngoại tệ thu được từ cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài

Chỉ tiêu

Tổng số

Ngoại tệ

Quy USD

Số tiền chuyển về Việt Nam (*)

Ghi chú:

- Tỷ giá được quy đổi theo tỷ giá công bố của tổ chức tín dụng được phép (nơi Tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu mở tài khoản thực hiện chương trình) tại thời điểm báo cáo.

- (*) Số tiền chuyển về Việt Nam được … (Tên tổ chức tín dụng được phép) xác nhận tại văn bản … ngày … (gửi kèm theo báo cáo này) hoặc xác nhận theo phương thức điện tử (gửi bản chụp màn hình kèm theo báo cáo này)

Người lập biểu
(Ký, họ tên, số điện thoại liên hệ)

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu
(Ký, họ tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC SỐ 17

(kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………
V/v xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài

…, ngày … tháng … năm

Kính gửi: …………………………………………….

Trả lời đề nghị của …………….. (tên tổ chức tự doanh) tại Đơn đăng ký hạn mức tự doanh số ... ngày ... kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có ý kiến như sau:

1. Căn cứ Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của NHNN hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) và Quyết định phê duyệt Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm …. của Thủ tướng Chính phủ, NHNN xác nhận (tên tổ chức tự doanh) đã đăng ký hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm ….

2. Nội dung đăng ký hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm … của (tên tổ chức tự doanh) với NHNN:

- Tên của tổ chức tự doanh:

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài số:

- Quy mô vốn/Quy mô tài sản tại thời điểm đăng ký:

- Tài khoản tự doanh số: ... tại tổ chức tín dụng: ...

- Hạn mức tự doanh năm …: …, trong đó bao gồm phần hạn mức tự doanh năm liền trước và hạn mức tự doanh tạm thời năm ... (năm đăng ký) đang thực hiện đầu tư tại nước ngoài.

- Thời hạn thực hiện hạn mức tự doanh:

3. Khi thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, (tên tổ chức tự doanh) có trách nhiệm:

a) Thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào công cụ được phép đầu tư theo quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP, Thông tư 10/2016/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) trong phạm vi hạn mức tự doanh được NHNN xác nhận đăng ký.

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về tỷ lệ đầu tư an toàn; trạng thái ngoại tệ và các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm (nếu có); đảm bảo đáp ứng và duy trì các điều kiện để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

c) Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

d) Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ở nước ngoài. NHNN không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận hạn mức tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho (tên tổ chức tự doanh) theo các nội dung tại công văn này.

đ) Đối với trường hợp tổ chức tự doanh là doanh nghiệp có vốn nhà nước: (tên tổ chức tự doanh) và người đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, đảm bảo tuyệt đối an toàn đối với số vốn đầu tư gián tiếp chuyển ra nước ngoài.

Đối với trường hợp tổ chức tự doanh không phải là doanh nghiệp có vốn nhà nước: Vốn đầu tư ra nước ngoài thuộc vốn chủ sở hữu của (tên tổ chức tự doanh), do đó, phải đảm bảo an toàn, hiệu quả, hạn chế rủi ro đối với số vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

e) Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

Công văn số ... ngày ... của NHNN xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời cho (tên tổ chức tự doanh) hết hiệu lực kể từ ngày ký công văn này.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên tổ chức tự doanh) biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- …

TL. THỐNG ĐỐC
VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

PHỤ LỤC SỐ 18

(kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………
V/v xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài

…, ngày … tháng … năm

Kính gửi: …………………………………….

Trả lời đề nghị của ………….. (tên tổ chức tự doanh) tại Đơn đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời số ... ngày ... kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có ý kiến như sau:

1. Căn cứ Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của NHNN hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung), NHNN xác nhận (tên tổ chức tự doanh) đã đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm ….

2. Nội dung đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm … của (tên tổ chức tự doanh) với NHNN:

- Tên của tổ chức tự doanh:

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài số:

- Quy mô vốn/Quy mô tài sản tại thời điểm đăng ký:

- Tài khoản tự doanh số: … tại tổ chức tín dụng:…

- Hạn mức tự doanh tạm thời năm …: …, trong đó bao gồm phần hạn mức tự doanh năm liền trước đang thực hiện đầu tư tại nước ngoài.

- Thời hạn thực hiện hạn mức tự doanh tạm thời:

3. Khi thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, (tên tổ chức tự doanh) có trách nhiệm:

a) Thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào công cụ được phép đầu tư theo quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP, Thông tư 10/2016/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) trong phạm vi hạn mức tự doanh tạm thời được NHNN xác nhận đăng ký.

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về tỷ lệ đầu tư an toàn; trạng thái ngoại tệ và các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm (nếu có); đảm bảo đáp ứng và duy trì các điều kiện để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

c) Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

d) Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện tự doanh đầu tư gián tiếp ở nước ngoài. NHNN không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận hạn mức tự doanh tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho (tên tổ chức tự doanh) theo các nội dung tại công văn này.

đ) Đối với trường hợp tổ chức tự doanh là doanh nghiệp có vốn nhà nước: (tên tổ chức tự doanh) và người đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, đảm bảo tuyệt đối an toàn đối với số vốn đầu tư gián tiếp chuyển ra nước ngoài.

Đối với trường hợp tổ chức tự doanh không phải là doanh nghiệp có vốn nhà nước: Vốn đầu tư ra nước ngoài thuộc vốn chủ sở hữu của (tên tổ chức tự doanh), do đó, phải đảm bảo an toàn, hiệu quả, hạn chế rủi ro đối với số vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

e) Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên tổ chức tự doanh) biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- …………..

TL. THỐNG ĐỐC
VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

PHỤ LỤC SỐ 19

(kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………
V/v xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài

…, ngày … tháng … năm

Kính gửi: …………………………………………….

Trả lời đề nghị của …………….. (tên tổ chức nhận ủy thác) tại Đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác số ... ngày ... kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có ý kiến như sau:

1. Căn cứ Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của NHNN hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) và Quyết định phê duyệt Tổng hạn mức đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm …. của Thủ tướng Chính phủ, NHNN xác nhận (tên tổ chức nhận ủy thác) đã đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm …

2. Nội dung đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm … của (tên tổ chức nhận ủy thác) với NHNN:

- Tên của tên tổ chức nhận ủy thác:

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài số:

- Quy mô vốn/Quy mô tài sản ủy thác:

- Tài khoản nhận ủy thác số: … tại tổ chức tín dụng: …

- Hạn mức nhận ủy thác năm …: …, trong đó bao gồm phần hạn mức nhận ủy thác năm liền trước và hạn mức nhận ủy thác tạm thời năm ... (năm đăng ký) đang thực hiện đầu tư tại nước ngoài.

- Thời hạn thực hiện hạn mức nhận ủy thác:

3. Khi thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, (tên tổ chức nhận ủy thác) có trách nhiệm:

a) Thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào công cụ được phép đầu tư theo quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP, Thông tư 10/2016/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) trong phạm vi hạn mức nhận ủy thác được NHNN xác nhận đăng ký.

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về tỷ lệ đầu tư an toàn; trạng thái ngoại tệ và các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm (nếu có); đảm bảo đáp ứng và duy trì các điều kiện để thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

c) Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

d) Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ở nước ngoài. NHNN không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận hạn mức nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho (tên tổ chức nhận ủy thác) theo các nội dung tại công văn này.

đ) Đối với trường hợp tổ chức nhận ủy thác là doanh nghiệp có vốn nhà nước: (tên tổ chức nhận ủy thác) và người đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, đảm bảo tuyệt đối an toàn đối với số vốn đầu tư gián tiếp chuyển ra nước ngoài.

Đối với trường hợp tổ chức nhận ủy thác không phải là doanh nghiệp có vốn nhà nước: phải đảm bảo an toàn, hiệu quả, hạn chế rủi ro đối với số vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

e) Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

Công văn số ... ngày ... của NHNN xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời cho (tên tổ chức nhận ủy thác) hết hiệu lực kể từ ngày ký công văn này.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên tổ chức nhận ủy thác) biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- …

TL. THỐNG ĐỐC
VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

PHỤ LỤC SỐ 20

(kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………
V/v xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài

…, ngày … tháng … năm

Kính gửi: …………………………………….

Trả lời đề nghị của …… (tên tổ chức nhận ủy thác) tại Đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời số ... ngày ... kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có ý kiến như sau:

1. Căn cứ Nghị định 135/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của NHNN hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung), NHNN xác nhận (tên tổ chức nhận ủy thác) đã đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm …

2. Nội dung đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài năm … của (tên tổ chức nhận ủy thác) với NHNN:

- Tên của tổ chức nhận ủy thác:

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài số:

- Quy mô vốn/Quy mô tài sản ủy thác:

- Tài khoản nhận ủy thác số: … tại tổ chức tín dụng:…

- Hạn mức nhận ủy thác tạm thời năm …: …, trong đó bao gồm phần hạn mức nhận ủy thác năm liền trước đang thực hiện đầu tư tại nước ngoài.

- Thời hạn thực hiện hạn mức nhận ủy thác tạm thời:

3. Khi thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, (tên tổ chức nhận ủy thác) có trách nhiệm:

a) Thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài vào công cụ được phép đầu tư theo quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP và Thông tư 10/2016/TT-NHNN trong phạm vi hạn mức nhận ủy thác tạm thời được NHNN xác nhận đăng ký.

b) Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về tỷ lệ đầu tư an toàn; trạng thái ngoại tệ và các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động thuộc lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm (nếu có); đảm bảo đáp ứng và duy trì các điều kiện để thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

c) Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, các quy định về quản lý ngoại hối, phòng chống rửa tiền và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

d) Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và hiệu quả của số ngoại tệ chuyển ra nước ngoài để thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ở nước ngoài. NHNN không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận hạn mức nhận ủy thác tạm thời đầu tư gián tiếp ra nước ngoài cho (tên tổ chức nhận ủy thác) theo các nội dung tại công văn này.

đ) Đối với trường hợp tổ chức nhận ủy thác là doanh nghiệp có vốn nhà nước: (tên tổ chức nhận ủy thác) và người đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, đảm bảo tuyệt đối an toàn đối với số vốn đầu tư gián tiếp chuyển ra nước ngoài.

Đối với trường hợp tổ chức nhận ủy thác không phải là doanh nghiệp có vốn nhà nước: phải đảm bảo an toàn, hiệu quả, hạn chế rủi ro đối với số vốn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

e) Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 10/2016/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung).

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để (tên tổ chức nhận ủy thác) biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- …………..

TL. THỐNG ĐỐC
VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

Số hiệu23/2024/TT-NHNN
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcTài chính – Ngân hàng
Ngày ban hành28/06/2024
Ngày hiệu lực12/08/2024
Nơi ban hànhNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Người kýPhạm Quang Dũng
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 23/2024/TT-NHNN được ban hành bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định số 135/2015/NĐ-CP về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. Văn bản này tập trung hoàn thiện hành lang pháp lý đối với hoạt động thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài cho người lao động có quốc tịch Việt Nam, đồng thời điều chỉnh các quy định về quản lý ngoại hối, hạn mức tự doanh và nhận ủy thác đầu tư gián tiếp. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài có chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài; các tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu tại Việt Nam (bao gồm các hiện diện thương mại như tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện, văn phòng điều hành hoặc các tổ chức kinh tế có quan hệ sở hữu với tổ chức nước ngoài); người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình; các tổ chức tín dụng được phép và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. Nội dung cốt lõi của Thông tư 23/2024/TT-NHNN 1. Làm rõ khái niệm về tổ chức nước ngoài và tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu Tổ chức nước ngoài: Là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài có chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài. Tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu tại Việt Nam: Được mở rộng bao gồm các hiện diện thương mại của tổ chức nước ngoài (tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện, văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh) hoặc tổ chức kinh tế có quan hệ với tổ chức nước ngoài thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc các hình thức khác theo quy định pháp luật. 2. Nguyên tắc và hình thức thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngoài Nguyên tắc thực hiện: Chương trình thưởng cổ phiếu cho người lao động Việt Nam bắt buộc phải thực hiện thông qua tổ chức thực hiện chương trình tại Việt Nam. Toàn bộ ngoại tệ thu được từ cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác phải chuyển về cho người lao động thông qua tài khoản thực hiện chương trình mở tại tổ chức tín dụng được phép. Đồng thời, phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về quản lý ngoại hối và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Hình thức thưởng: Chỉ cho phép hai hình thức gồm thưởng trực tiếp bằng cổ phiếu và các hình thức thưởng cổ phiếu khác ở nước ngoài không phát sinh dòng tiền chuyển ra nước ngoài. 3. Quyền của người lao động Việt Nam và quy định về tài khoản thực hiện chương trình Quyền của người lao động: Được tham gia chương trình thưởng cổ phiếu theo các điều khoản của tổ chức nước ngoài (không trái pháp luật Việt Nam) và được nhận ngoại tệ từ cổ tức, thu nhập hợp pháp khác phát sinh từ chương trình thông qua tài khoản thực hiện chương trình. Quản lý tài khoản thực hiện chương trình: Tổ chức thực hiện chương trình phải mở 01 tài khoản chuyên dụng tại tổ chức tín dụng được phép. Tài khoản này chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi cụ thể: Giao dịch thu: Thu cổ tức và các khoản thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu. Giao dịch chi: Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng để chuyển thành đồng Việt Nam vào tài khoản của người lao động; chi chuyển khoản sang tài khoản ngoại tệ của người lao động; hoặc các khoản chi hợp pháp khác liên quan đến chương trình. 4. Trách nhiệm kiểm soát của tổ chức tín dụng được phép Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm kiểm tra, lưu giữ các chứng từ giao dịch thu, chi trên tài khoản tự doanh, tài khoản nhận ủy thác và tài khoản thực hiện chương trình để đảm bảo cung ứng dịch vụ ngoại hối đúng mục đích. Chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi qua tài khoản thực hiện chương trình sau khi kiểm tra, đối chiếu thông tin về chương trình thưởng cổ phiếu và danh sách người lao động do tổ chức thực hiện chương trình cung cấp. Yêu cầu tổ chức thực hiện chương trình cung cấp tài liệu chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ báo cáo điện tử định kỳ cho Ngân hàng Nhà nước (bản chụp màn hình báo cáo gửi về hộp thư điện tử của Ngân hàng Nhà nước đối với kỳ gần nhất), trừ trường hợp chương trình được thực hiện lần đầu. 5. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu Phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh mối quan hệ với tổ chức nước ngoài, tài liệu mô tả chương trình (hình thức, thời gian thưởng), danh sách người lao động tham gia cho tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản. Trường hợp giải thể hoặc chấm dứt hoạt động: Trước khi chấm dứt hoạt động hoặc giải thể và đóng tài khoản, tổ chức thực hiện chương trình phải xử lý dứt điểm các quyền lợi liên quan và chuyển toàn bộ số tiền thu được cho người lao động Việt Nam thông qua tài khoản thực hiện chương trình. 6. Quy trình đăng ký hạn mức tự doanh và nhận ủy thác đầu tư gián tiếp Hạn mức tự doanh hàng năm: Ngân hàng Nhà nước sẽ ra văn bản xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh (theo Phụ lục 17) hoặc từ chối (nêu rõ lý do) chậm nhất vào ngày 15 tháng 5 hàng năm. Hạn mức tự doanh tạm thời: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký, Ngân hàng Nhà nước sẽ xác nhận (theo Phụ lục 18) hoặc từ chối dựa trên tình hình thực hiện năm trước và tỷ lệ đầu tư an toàn của tổ chức. Hạn mức nhận ủy thác đầu tư: Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác hàng năm chậm nhất vào ngày 15 tháng 5 (theo Phụ lục 19) và xác nhận hạn mức tạm thời trong vòng 05 ngày làm việc (theo Phụ lục 20). 7. Chế độ báo cáo định kỳ Tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phải thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng về tình hình thực hiện chương trình dành cho người lao động Việt Nam (theo Phụ lục 16). Thời hạn và phương thức gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo (số liệu chốt từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng). Báo cáo được gửi đồng thời qua phương thức điện tử đến địa chỉ email [email protected] và bằng văn bản giấy gửi về Ngân hàng Nhà nước. 8. Các điều khoản bãi bỏ và thay thế phụ lục Bãi bỏ hoàn toàn Điều 11 của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN. Bãi bỏ Phụ lục số 02. Thay thế Phụ lục số 16 và bổ sung các Phụ lục số 17, 18, 19, 20 ban hành kèm theo Thông tư này để chuẩn hóa các mẫu văn bản xác nhận đăng ký hạn mức. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Thông tư 23/2024/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2024 . Quy định chuyển tiếp đặc biệt: Sau thời hạn 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, đối với các chương trình thưởng cổ phiếu dưới hình thức quyền mua cổ phiếu với các điều kiện ưu đãi đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký trước ngày 12 tháng 8 năm 2024, các tổ chức chỉ được phép tiếp tục thực hiện dưới các hình thức thưởng cổ phiếu khác ở nước ngoài mà không làm phát sinh dòng tiền chuyển ra nước ngoài.

Văn bản liên quan

  • Thông tư 105/2016/TT-BTC hướng dẫn hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 89/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 50/2017/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm và Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi, Thông tư 105/2016/TT-BTC hướng dẫn hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, ..., bãi bỏ Thông tư 116/2014/TT-BTC hướng dẫn vấn đề tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện bảo hiểm theo quy định tại Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản và Thông tư 43/2016/TT-BTC sửa đổi Điều 5 Thông tư 116/2014/TT-BTC hướng dẫn vấn đề về tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện bảo hiểm theo quy định tại Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định về mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
  • Thông tư 03/2025/TT-NHNN quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Nghị định 132/2024/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí
  • Thông tư 10/2016/TT-NHNN hướng dẫn quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Văn bản hợp nhất 26/VBHN-NHNN năm 2024 hợp nhất Thông tư hướng dẫn nội dung quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Pháp lệnh ngoại hối năm 2005
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
  • Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013
  • Nghị định 70/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Ngoại hối sửa đổi
  • Nghị định 135/2015/NĐ-CP Quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
  • Luật Đầu tư 2020
  • Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Luật Các tổ chức tín dụng 2024