‹ Danh sách văn bản
23/2023/TT-BGTVT Thông tư Lao động – BHXH

Thông tư 23/2023/TT-BGTVT về chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2023/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2023

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Nhân viên hàng không gồm các chức danh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về nhân viên hàng không;

2. Người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không.

Điều 3. Kỷ luật lao động đặc thù

1. Kỷ luật lao động đặc thù là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ, điều hành sản xuất, kinh doanh đối với nhân viên hàng không theo quy định của Thông tư này.

2. Nhân viên hàng không phải tuân thủ kỷ luật lao động đặc thù để đảm bảo an ninh, an toàn khai thác trong hoạt động hàng không dân dụng.

Điều 4. Hình thức xử lý kỷ luật lao động đặc thù

1. Tạm đình chỉ ngay công việc.

2. Hình thức xử lý kỷ luật lao động đặc thù quy định tại khoản 1 Điều này không thay thế hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không theo quy định của Bộ luật Lao động.

Điều 5. Xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không

1. Người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không có hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù.

2. Nhân viên hàng không bị tạm đình chỉ ngay công việc trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm các quy định, nội quy lao động gây sự cố, tai nạn, uy hiếp an toàn, an ninh hàng không;

b) Bị điều tra, khởi tố trong các vụ án hình sự;

c) Tự ý bỏ vị trí làm việc;

d) Uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở trong khi thực hiện nhiệm vụ;

đ) Trộm cắp, chiếm đoạt trái phép tài sản của tổ chức, cá nhân;

e) Lợi dụng vị trí làm việc để buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài sản, hàng hóa;

g) Sử dụng hoặc có kết quả dương tính đối với các chất ma túy hoặc chất kích thích không được phép sử dụng khác theo quy định;

h) Đánh bạc, gây rối, làm mất an ninh, trật tự tại nơi làm việc.

3. Việc tạm đình chỉ ngay được người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền thực hiện bằng lời nói tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm nêu tại khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi tạm đình chỉ bằng lời nói, người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền phải ban hành quyết định tạm đình chỉ, trong đó xác định rõ thời hạn tạm đình chỉ. Thời hạn tạm đình chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động và được tính kể từ thời điểm thực hiện bằng lời nói.

Điều 6. Chế độ lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không

1. Nhân viên hàng không được áp dụng chế độ lao động đặc thù theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về hàng không dân dụng.

2. Người sử dụng lao động không được bố trí người lao động là nhân viên hàng không vi phạm kỷ luật lao động hoặc chấp hành xong các hình phạt trong vụ án hình sự vào làm việc tại các chức danh nhân viên hàng không trong thời hạn 05 năm kể từ các thời điểm sau đây:

a) Kể từ khi có quyết định xử lý kỷ luật lao động có hiệu lực đối với các trường hợp vi phạm quy định tại điểm a, đ, e, g khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

b) Kể từ khi được xóa án tích trong vụ án hình sự.

Điều 7. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không theo quy định tại Thông tư này.

2. Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử khi có nhân viên hàng không vi phạm kỷ luật lao động đặc thù, đồng thời thông báo cho Cảng vụ hàng không trong trường hợp hành vi vi phạm xảy ra tại cảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng không.

3. Tổng hợp, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam tình hình thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không, chi tiết báo cáo như sau:

a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không;

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: tình hình thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không;

c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; được gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Nam;

d) Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/01 năm;

đ) Thời hạn gửi báo cáo: đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 của kỳ báo cáo; đối với báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 20 tháng 12 của kỳ báo cáo. Báo cáo 06 tháng cuối năm được thay thế bằng báo cáo năm;

e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

g) Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo: quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không

1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm quản lý, theo dõi, tổng hợp, thông báo các trường hợp nhân viên hàng không vi phạm kỷ luật lao động đặc thù đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không để thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

2. Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.

2. Bãi bỏ Thông tư số 46/2013/TT-BGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không và Điều 2 Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ GTVT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, TCCB (Hg).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Anh Tuấn

Số hiệu23/2023/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành17/07/2023
Ngày hiệu lực01/09/2023
Nơi ban hànhBộ Giao thông vận tải
Người kýLê Anh Tuấn
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 23/2023/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không nhằm bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn khai thác trong hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết về chế độ lao động và kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không. Đối tượng áp dụng bao gồm: Nhân viên hàng không giữ các chức danh chuyên môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Người sử dụng lao động, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù của nhân viên hàng không. Kỷ luật lao động đặc thù và hình thức xử lý Kỷ luật lao động đặc thù là hệ thống các quy định bắt buộc về việc tuân thủ thời gian, quy trình công nghệ, và điều hành sản xuất, kinh doanh đối với nhân viên hàng không nhằm bảo đảm an ninh, an toàn khai thác trong hoạt động hàng không dân dụng. Hình thức xử lý kỷ luật lao động đặc thù được quy định cụ thể như sau: Tạm đình chỉ ngay công việc: Đây là hình thức xử lý kỷ luật lao động đặc thù duy nhất được quy định tại Thông tư này nhằm ngăn chặn kịp thời các nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không. Mối quan hệ với Bộ luật Lao động: Việc áp dụng hình thức tạm đình chỉ ngay công việc không thay thế cho các hình thức xử lý kỷ luật lao động khác đối với nhân viên hàng không theo quy định của Bộ luật Lao động. Các trường hợp nhân viên hàng không bị tạm đình chỉ ngay công việc Nhân viên hàng không sẽ bị người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật tạm đình chỉ ngay công việc khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau: Vi phạm các quy định, nội quy lao động gây ra sự cố, tai nạn hoặc có hành vi trực tiếp uy hiếp an toàn, an ninh hàng không. Đang bị cơ quan chức năng tiến hành điều tra, khởi tố trong các vụ án hình sự. Tự ý bỏ vị trí làm việc được phân công mà không có lý do chính đáng. Uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc bị phát hiện có nồng độ cồn trong máu, hơi thở trong khi thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện hành vi trộm cắp, chiếm đoạt trái phép tài sản của tổ chức, cá nhân tại nơi làm việc. Lợi dụng vị trí làm việc để thực hiện hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài sản hoặc hàng hóa. Sử dụng hoặc có kết quả xét nghiệm dương tính đối với các chất ma túy hoặc chất kích thích không được phép sử dụng khác theo quy định của pháp luật. Có hành vi đánh bạc, gây rối, làm mất an ninh, trật tự tại nơi làm việc. Quy trình và thủ tục thực hiện tạm đình chỉ công việc Quy trình tạm đình chỉ công việc đối với nhân viên hàng không vi phạm được thực hiện chặt chẽ theo các bước sau: Đình chỉ bằng lời nói: Ngay khi phát hiện hành vi vi phạm, người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền thực hiện việc tạm đình chỉ ngay lập tức bằng lời nói tại thời điểm đó. Ban hành quyết định bằng văn bản: Trong thời hạn tối đa 48 giờ kể từ khi tạm đình chỉ bằng lời nói, người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền phải ban hành quyết định tạm đình chỉ bằng văn bản, trong đó xác định rõ thời hạn tạm đình chỉ cụ thể. Thời hạn tạm đình chỉ: Thời hạn tạm đình chỉ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 128 của Bộ luật Lao động và được tính bắt đầu kể từ thời điểm thực hiện tạm đình chỉ bằng lời nói. Chế độ lao động đặc thù và quy định hạn chế bố trí công việc Nhân viên hàng không được áp dụng chế độ lao động đặc thù theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về hàng không dân dụng. Nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các chuyến bay, Thông tư quy định nghiêm ngặt về việc hạn chế sử dụng lao động đối với các trường hợp vi phạm: Người sử dụng lao động không được bố trí người lao động là nhân viên hàng không vi phạm kỷ luật lao động hoặc đã chấp hành xong các hình phạt trong vụ án hình sự vào làm việc tại các chức danh nhân viên hàng không trong thời hạn 05 năm, tính từ các mốc thời gian sau: Kể từ khi quyết định xử lý kỷ luật lao động có hiệu lực đối với các trường hợp vi phạm quy định về: gây sự cố, tai nạn uy hiếp an toàn hàng không; trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; lợi dụng vị trí để buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài sản, hàng hóa; sử dụng hoặc dương tính với chất ma túy, chất kích thích cấm. Kể từ khi người lao động được xóa án tích trong vụ án hình sự. Trách nhiệm của người sử dụng lao động Doanh nghiệp sử dụng nhân viên hàng không có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định về chế độ và kỷ luật lao động đặc thù, đồng thời thực hiện nghĩa vụ báo cáo cơ quan quản lý nhà nước: Báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử cho Cục Hàng không Việt Nam khi có nhân viên hàng không vi phạm kỷ luật lao động đặc thù; đồng thời thông báo cho Cảng vụ hàng không nếu hành vi vi phạm xảy ra tại cảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ. Thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện chế độ, kỷ luật lao động đặc thù với tần suất 02 lần/năm. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm là trước ngày 20 tháng 6 của kỳ báo cáo (số liệu chốt từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo). Thời hạn gửi báo cáo định kỳ hàng năm là trước ngày 20 tháng 12 của kỳ báo cáo (số liệu chốt từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo). Báo cáo 06 tháng cuối năm được thay thế bằng báo cáo năm. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam và Cảng vụ hàng không Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, tổng hợp và thông báo các trường hợp nhân viên hàng không vi phạm kỷ luật lao động đặc thù đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không để phối hợp thực hiện. Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Thông tư 23/2023/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023. Thông tư này bãi bỏ hoàn toàn các văn bản quy phạm pháp luật sau: Thông tư số 46/2013/TT-BGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không. Điều 2 Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

  • Thông tư 42/2011/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc thù trong ngành hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Thông tư 46/2013/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Hướng dẫn 2202/HD-CHK năm 2014 thực hiện Thông tư 46/2013/TT-BGTVT hướng dẫn chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không do Cục Hàng không Việt Nam
  • Công văn 3458/LĐTBXH-PC năm 2019 áp dụng quy định của pháp luật về quy trình xử lý kỷ luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
  • Thông tư 28/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành
  • Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
  • Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014
  • Bộ luật Lao động 2019
  • Nghị định 56/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải