‹ Danh sách văn bản
22/2026/TT-NHNN Thông tư Tài chính – Ngân hàng

Thông tư 22/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Còn hiệu lực

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2026/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 40/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Căn cứ Nghị định số 19/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền;

Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 41

“Điều 41. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình cấp Giấy phép

1. Trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) có văn bản gửi tổ chức yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức đề nghị cấp Giấy phép không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung của tổ chức không đáp ứng thành phần thì Vụ trưởng Vụ Thanh toán quyết định việc trả lại hồ sơ cho tổ chức.

2. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán có văn bản gửi lấy ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết) theo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh toán:

a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Cục Công nghệ thông tin có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh toán đánh giá, thẩm định hồ sơ, điều kiện về mặt kỹ thuật của tổ chức đề nghị cấp Giấy phép: hồ sơ quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ (hồ sơ về nhân sự của cán bộ kỹ thuật thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán), điểm h (đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử), điểm i (đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế) khoản 2 Điều 24 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Cục Phòng, chống rửa tiền có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh toán đánh giá, thẩm định việc tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền đối với hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp Giấy phép quy định tại điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, bao gồm các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh toán về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ.

4. Sau khi nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này, Vụ Thanh toán tổng hợp ý kiến, xử lý:

a) Có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thông tin để đánh giá việc đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, cần bổ sung, hoàn thiện; hoặc

b) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo về kết quả thẩm định hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp phép, có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan (trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép được đánh giá là đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP). Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh toán tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép theo quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do).

5. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này:

a) Trường hợp tổ chức không có văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ, Vụ trưởng Vụ Thanh toán quyết định việc trả lại hồ sơ cho tổ chức;

b) Trường hợp tổ chức có văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ, Vụ Thanh toán đầu mối tiến hành thẩm định, lấy ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết) theo quy trình tại khoản 3 Điều này và xử lý:

b1) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo về kết quả thẩm định hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp phép, có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan (trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép được đánh giá là đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP). Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh toán tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp Giấy phép theo quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do);

b2) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép được đánh giá là chưa đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo về kết quả thẩm định hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp phép, có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do).”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 42

“Điều 42. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình cấp lại Giấy phép

1. Trường hợp hết thời hạn Giấy phép, Vụ Thanh toán tiếp nhận hồ sơ của tổ chức và xử lý:

a) Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán có văn bản gửi lấy ý kiến của Cục Công nghệ thông tin, Cục Phòng, chống rửa tiền, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết); đồng thời, Vụ Thanh toán trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến Bộ Công an và các cơ quan liên quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh toán, Cục Công nghệ thông tin, Cục Phòng, chống rửa tiền, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh toán;

c) Sau khi nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh toán tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp lại Giấy phép theo quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp lại Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do).

2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp nhận hồ sơ của tổ chức có trụ sở chính đặt tại địa bàn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và xử lý:

a) Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết);

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;

c) Sau khi nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tổng hợp ý kiến và quyết định cấp lại Giấy phép theo quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối cấp lại Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do).”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 43

“Điều 43. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình sửa đổi, bổ sung Giấy phép

1. Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức khác địa điểm đã được ghi trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt địa điểm đặt trụ sở chính tiếp nhận hồ sơ của tổ chức và xử lý:

a) Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết), Bộ Công an và các cơ quan liên quan;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;

c) Sau khi nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có), Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tổng hợp ý kiến và quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do).

2. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau: tên tổ chức, ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép, kết nối thêm hệ thống thanh toán quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, Vụ Thanh toán tiếp nhận hồ sơ của tổ chức và xử lý:

a) Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, Vụ Thanh toán có văn bản gửi lấy ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết); đồng thời, Vụ Thanh toán trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến Bộ Công an và các cơ quan liên quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh toán, các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu có) có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Thanh toán;

c) Sau khi nhận được ý kiến của các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an và các cơ quan liên quan, Vụ Thanh toán tổng hợp ý kiến, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định hoặc có văn bản trả lời tổ chức từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép (trong đó nêu rõ lý do).

3. Trường hợp thay đổi nhiều nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, (bao gồm việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính khác địa điểm đã được ghi trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức và các nội dung khác), Vụ Thanh toán tiếp nhận hồ sơ của tổ chức và xử lý theo quy trình tại khoản 2 Điều này.”.

Điều 4. Bổ sung khoản 4 Điều 51

“4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của các tổ chức có trụ sở chính đặt tại địa bàn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định tại Thông tư này.”.

Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.

2. Bãi bỏ Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư số 41/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 5;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử của NHNN;
- Lưu: VP, TT (03 bản).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Phạm Tiến Dũng

 

Số hiệu22/2026/TT-NHNN
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcTài chính – Ngân hàng
Ngày ban hành19/05/2026
Ngày hiệu lực19/05/2026
Nơi ban hànhNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Người kýPhạm Tiến Dũng
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Giới thiệu chung về Thông tư 22/2026/TT-NHNN Thông tư 22/2026/TT-NHNN được ban hành bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Văn bản này tập trung cải cách quy trình thủ tục hành chính, phân định rõ ràng trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an và các cơ quan liên quan trong việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Đồng thời, Thông tư cũng đẩy mạnh việc phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình cấp Giấy phép hoạt động (Sửa đổi, bổ sung Điều 41) Thông tư quy định chi tiết quy trình tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với các mốc thời gian và trách nhiệm cụ thể của từng đơn vị: Xử lý hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, Vụ Thanh toán sẽ có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn thiện. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu, nếu tổ chức không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung vẫn không đáp ứng yêu cầu, Vụ trưởng Vụ Thanh toán có thẩm quyền quyết định trả lại hồ sơ. Quy trình lấy ý kiến các đơn vị nội bộ thuộc Ngân hàng Nhà nước: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Thanh toán sẽ gửi văn bản lấy ý kiến các đơn vị liên quan. Thời hạn cho ý kiến được quy định nghiêm ngặt như sau: Cục Công nghệ thông tin: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, phải có ý kiến bằng văn bản đánh giá, thẩm định các điều kiện về mặt kỹ thuật, hồ sơ nhân sự cán bộ kỹ thuật thực hiện Đề án, và các điều kiện kỹ thuật đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử, chuyển mạch tài chính quốc tế. Cục Phòng, chống rửa tiền: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, phải có ý kiến bằng văn bản đánh giá việc tuân thủ pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt đối với các nguyên tắc chung và quy định nội bộ của tổ chức đề nghị cấp phép. Các Vụ, Cục, đơn vị liên quan khác: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. Quy trình tổng hợp và trình Thống đốc quyết định: Sau khi nhận được ý kiến từ các đơn vị, Vụ Thanh toán xử lý theo hai hướng: Nếu hồ sơ chưa đủ thông tin để đánh giá việc đáp ứng điều kiện, Vụ Thanh toán yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện trong thời hạn tối đa 60 ngày. Nếu quá thời hạn này mà tổ chức không giải trình, Vụ trưởng Vụ Thanh toán quyết định trả lại hồ sơ. Trường hợp tổ chức có giải trình, Vụ Thanh toán tiến hành thẩm định lại, lấy ý kiến phối hợp nếu cần thiết để trình Thống đốc hoặc từ chối cấp phép. Nếu hồ sơ đáp ứng điều kiện, Vụ Thanh toán trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo kết quả thẩm định và gửi văn bản lấy ý kiến Bộ Công an cùng các cơ quan liên quan. Sau khi có ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan này, Vụ Thanh toán tổng hợp, trình Thống đốc quyết định cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép (phải nêu rõ lý do bằng văn bản). Trách nhiệm phối hợp trong quy trình cấp lại Giấy phép (Sửa đổi, bổ sung Điều 42) Quy trình cấp lại Giấy phép được phân chia rõ ràng theo hai trường hợp cụ thể nhằm tối ưu hóa thời gian xử lý: Trường hợp hết thời hạn Giấy phép: Vụ Thanh toán là đơn vị tiếp nhận hồ sơ. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Thanh toán lấy ý kiến Cục Công nghệ thông tin, Cục Phòng, chống rửa tiền, các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, đồng thời trình Thống đốc lấy ý kiến Bộ Công an và các cơ quan liên quan. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc. Vụ Thanh toán tổng hợp ý kiến để trình Thống đốc quyết định cấp lại hoặc từ chối. Trường hợp Giấy phép bị mất, rách, cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác: Thẩm quyền giải quyết được phân cấp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt trụ sở chính. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực lấy ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần thiết). Các đơn vị được hỏi ý kiến phải trả lời trong vòng 05 ngày làm việc. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tổng hợp và trực tiếp quyết định cấp lại hoặc từ chối cấp lại Giấy phép. Trách nhiệm phối hợp trong quy trình sửa đổi, bổ sung Giấy phép (Sửa đổi, bổ sung Điều 43) Việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được phân định thẩm quyền tiếp nhận và xử lý như sau: Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính khác địa điểm ghi trên Giấy phép: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức đặt trụ sở chính mới sẽ tiếp nhận hồ sơ. Đơn vị này lấy ý kiến các Vụ, Cục liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (nếu cần), Bộ Công an và các cơ quan liên quan. Thời hạn cho ý kiến của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước là 05 ngày làm việc. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tổng hợp ý kiến và trực tiếp quyết định việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép. Trường hợp thay đổi tên tổ chức, ngừng cung cấp dịch vụ, hoặc kết nối thêm hệ thống thanh toán quốc tế: Vụ Thanh toán tiếp nhận hồ sơ. Quy trình lấy ý kiến các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước (thời hạn trả lời là 05 ngày làm việc) và trình Thống đốc lấy ý kiến Bộ Công an, các cơ quan liên quan được thực hiện tương tự. Vụ Thanh toán tổng hợp ý kiến để trình Thống đốc quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc từ chối. Trường hợp thay đổi đồng thời nhiều nội dung: Nếu tổ chức thay đổi nhiều nội dung trong Giấy phép (bao gồm cả thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính và các nội dung khác), Vụ Thanh toán sẽ là đầu mối tiếp nhận và xử lý toàn bộ hồ sơ theo quy trình phối hợp cấp tỉnh/thành phố và trung ương. Phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính (Bổ sung khoản 4 Điều 51) Thông tư bổ sung quy định mang tính đột phá về mặt quản lý hành chính, giao trách nhiệm trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính của các tổ chức có trụ sở chính đặt trên địa bàn quản lý theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Các chi nhánh Khu vực phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp. Trách nhiệm thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 5 và Điều 6) Thông tư quy định rõ hiệu lực pháp lý và trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện: Trách nhiệm thực hiện: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Hiệu lực thi hành: Thông tư 22/2026/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026 . Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ các Điều 16, Điều 17 và Điều 18 tại Thông tư số 41/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (văn bản trước đó cũng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2024/TT-NHNN).

Văn bản liên quan

  • Thông tư 25/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Thông tư 30/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Thông tư 20/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Thông tư 40/2024/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Thông tư 41/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
  • Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về thanh toán không dùng tiền mặt
  • Luật Phòng, chống rửa tiền 2022
  • Nghị định 19/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống rửa tiền
  • Luật Các tổ chức tín dụng 2024
  • Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025