Thông tư 22/2023/TT-BCT hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2023/TT-BCT | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2023 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều 75; khoản 6 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
2. Thông tư này áp dụng đối với tập thể, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc, trực thuộc Bộ, ngành Công Thương và các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ, ngành Công Thương.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Các đơn vị thuộc Bộ” bao gồm: Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Ủy ban Cạnh tranh quốc gia, Văn phòng Ban cán sự đảng Bộ, Công đoàn Bộ Công Thương, Đảng ủy Bộ Công Thương; Văn phòng Ban chỉ đạo liên ngành Hội nhập quốc tế về kinh tế; Văn phòng Ban chỉ đạo quốc gia về phát triển điện lực; Viện Nghiên cứu chiến lược và chính sách Công Thương; Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công Thương Trung ương và các đơn vị khác được quy định tại văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. “Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ ” bao gồm: Viện, Trường, Trung tâm và Báo Công Thương, Tạp chí Công Thương, Nhà xuất bản Công Thương.
Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm theo năm công tác hoặc kết thúc năm học cho cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc, trực thuộc Bộ Công Thương và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Cá nhân được cấp có thẩm quyền cử tham gia các khóa học tập, đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian này được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
3. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
4. Đối với cá nhân chuyển công tác về Bộ Công Thương trong năm xét thưởng, cơ quan đề xuất bình xét khen thưởng cho cá nhân có trách nhiệm xin ý kiến nhận xét của cơ quan cũ trong trường hợp cá nhân có thời gian công tác ở cơ quan đó từ 06 tháng trở lên.
5. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến Bộ Công Thương hoặc trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc, trực thuộc Bộ Công Thương trong một thời gian nhất định: Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị điều động; biệt phái thực hiện và tổ chức, đơn vị có cá nhân được điều động, biệt phái đến có trách nhiệm cho ý kiến, nhận xét về quá trình công tác của cá nhân trong thời gian điều động, biệt phái.
6. Không bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp sau:
a) Cá nhân có thời gian tuyển dụng hoặc đang làm hợp đồng lao động dưới 6 tháng;
b) Cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho tập thể theo năm công tác hoặc kết thúc năm học đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” bao gồm:
a) Các cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2;
b) Các cơ quan, đơn vị thuộc các đơn vị được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2;
c) Các doanh nghiệp thuộc Bộ và các đơn vị thuộc các doanh nghiệp thuộc Bộ.
Điều 5. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hàng năm cho tập thể theo năm công tác hoặc kết thúc năm học đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” bao gồm:
a) Các cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2;
b) Các cơ quan, đơn vị thuộc các đơn vị được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2;
c) Các doanh nghiệp thuộc Bộ và các đơn vị thuộc các doanh nghiệp thuộc Bộ.
Điều 6. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương” được xét tặng hàng năm cho tập thể theo năm công tác hoặc kết thúc năm học đã dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do Bộ tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; có nhân tố mới, mô hình mới để các đơn vị trong Bộ, trong ngành Công Thương học tập. Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nghĩa vụ đối với Nhà nước và Bộ Công Thương;
b) Đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”;
c) Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
2. Khối, cụm thi đua bình xét, đánh giá, suy tôn tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất, dẫn đầu phong trào thi đua các khối, cụm thi đua để đề nghị Bộ trưởng xét, tặng Cờ thi đua của Bộ Công Thương.
3. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công Thương” để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Công Thương phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào. Bộ Công Thương ban hành các văn bản hướng dẫn tổng kết, khen thưởng theo từng phong trào thi đua.
4. Đối tượng xét tặng “Cờ thi đua của Bộ Công Thương” bao gồm:
a) Các cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2;
b) Công đoàn Công Thương Việt Nam và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Các doanh nghiệp thuộc Bộ và các đơn vị thuộc các doanh nghiệp thuộc Bộ;
d) Các đơn vị thuộc Tổng cục Quản lý thị trường.
Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Công Thương
1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 74, Luật Thi đua, Khen thưởng;
b) Có quá trình công tác trong các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương, được xét tặng trước khi nghỉ chế độ hưu trí;
c) Đạt nhiều thành tích trong công tác góp phần xây dựng và phát triển ngành Công Thương Việt Nam nhân dịp kỷ niệm (năm tròn và năm lẻ 5) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc đơn vị;
d) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.
2. Bằng khen của Bộ Công Thương để tặng cho tập thể, doanh nghiệp và tổ chức khác đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 74, Luật Thi đua, Khen thưởng;
b) Đạt nhiều thành tích trong công tác góp phần xây dựng và phát triển ngành Công Thương Việt Nam nhân dịp kỷ niệm (năm tròn và năm lẻ 5) ngày thành lập ngành Công Thương hoặc đơn vị.
3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương để tặng cho hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công Thương Việt Nam.
4. Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.
Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen
1. Thủ trưởng đơn vị có tài khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Công Thương tặng Giấy khen cho cá nhân có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy quy chế của cơ quan, đơn vị, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên; có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua do Bộ Công Thương hoặc đơn vị phát động;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
2. Thủ trưởng các đơn vị có tài khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ Công Thương tặng Giấy khen cho tập thể đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy quy chế của cơ quan, đơn vị, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể, thực hành tiết kiệm đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên; có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua do Bộ Công Thương hoặc đơn vị phát động;
b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Công Thương có tài khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách pháp nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, hướng dẫn tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng giấy khen đối với cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 9. Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương gồm 01 bộ (bản chính) và các văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
2. Bãi bỏ khoản 1 Điều 10 đối với danh hiệu “Lao động tiên tiến”; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 10; khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 13 Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc ngành Công Thương trong việc triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 22/2023/TT-BCT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Hợp đồng – Thương mại |
| Ngày ban hành | 14/11/2023 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2024 |
| Ngày hết hiệu lực | 20/02/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Công thương |
| Người ký | Nguyễn Sinh Nhật Tân |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 22/2023/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 trong ngành Công Thương. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chi tiết thi hành các quy định về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, đối tượng và số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tập thể, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ, ngành Công Thương; các tổ chức, cá nhân khác có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của ngành Công Thương. Giải thích cơ cấu tổ chức: Văn bản phân định rõ "Các đơn vị thuộc Bộ" (gồm các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Ủy ban Cạnh tranh quốc gia, các Văn phòng Ban chỉ đạo liên ngành...) và "Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ" (gồm các Viện, Trường, Trung tâm, Báo Công Thương, Tạp chí Công Thương, Nhà xuất bản Công Thương) để làm căn cứ xét khen thưởng. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến" Danh hiệu được xét tặng hàng năm theo năm công tác hoặc kết thúc năm học cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng. Thời gian được tính để bình xét bao gồm: Thời gian được cử tham gia các khóa học tập, đào tạo, bồi dưỡng; thời gian nghỉ thai sản theo quy định pháp luật. Đối với cá nhân chuyển công tác về Bộ Công Thương trong năm xét thưởng: Cơ quan đề xuất có trách nhiệm lấy ý kiến nhận xét của cơ quan cũ nếu cá nhân có thời gian công tác tại đó từ 06 tháng trở lên. Đối với cá nhân được điều động, biệt phái: Việc bình xét do đơn vị điều động, biệt phái thực hiện, có kèm theo ý kiến nhận xét của đơn vị tiếp nhận. Các trường hợp không được bình xét: Cá nhân có thời gian tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động dưới 06 tháng; cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" và "Tập thể lao động xuất sắc" Danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến": Được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng. Đối tượng xét tặng bao gồm các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ, các đơn vị cấp dưới trực thuộc và các doanh nghiệp thuộc Bộ. Danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc": Được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt tiêu chuẩn xuất sắc theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng. Đối tượng xét tặng tương tự như danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến". Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Cờ thi đua của Bộ Công Thương" Được xét tặng hàng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do Bộ tổ chức. Tập thể phải đạt các tiêu chuẩn: Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao; có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu; đạt danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc"; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí. Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh phải hoàn thành tốt nghĩa vụ với Nhà nước và Bộ. Được xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Công Thương phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào. Đối tượng xét tặng bao gồm: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; Công đoàn Công Thương Việt Nam; Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các doanh nghiệp thuộc Bộ và các đơn vị thuộc Tổng cục Quản lý thị trường. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ Công Thương Đối với cá nhân: Đạt tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; hoặc có quá trình công tác, đóng góp cho ngành Công Thương được xét tặng trước khi nghỉ hưu; hoặc đạt thành tích xuất sắc nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập ngành/đơn vị (năm tròn và năm lẻ 5); hoặc các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng quyết định. Đối với tập thể, doanh nghiệp, tổ chức: Đạt tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; hoặc đạt nhiều thành tích đóng góp nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập ngành hoặc đơn vị (năm tròn và năm lẻ 5). Đối với hộ gia đình: Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của ngành Công Thương. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen Thủ trưởng các đơn vị có tài khoản riêng, con dấu riêng và có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Công Thương có thẩm quyền tặng Giấy khen. Đối với cá nhân: Có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành tốt pháp luật; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hoặc có thành tích tiêu biểu trong các phong trào thi đua; hoặc lập được thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực quản lý của đơn vị. Đối với tập thể: Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt pháp luật và quy chế; hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; hoặc lập thành tích xuất sắc, đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị. Số lượng hồ sơ đề nghị xét tặng Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương gồm 01 bộ bản chính (bản giấy) kèm theo các văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ các văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước). Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 . Bãi bỏ một số quy định tại Thông tư số 40/2019/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương, cụ thể gồm: Khoản 1 Điều 10 đối với danh hiệu "Lao động tiên tiến"; các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 10; và các khoản 6, 7, 8 Điều 13. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc Thông tư này.
- Thông tư 22/2023/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Thông tư 10/2023/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Thông tư 18/2023/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 15/2023/TT-BNV hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Thông tư 118/2023/TT-BQP quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Thông tư 25/2023/TT-BYT hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Thông tư 43/2024/TT-BCT hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng và quy định về Hội đồng Sáng kiến đối với ngành Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Thông tư 40/2019/TT-BCT về hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Luật Thi đua, Khen thưởng 2022
- Nghị định 96/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương