Thông tư 21/2021/TT-BNNPTNT quy định về phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Ban hành
- 29/12/2021
- Hiệu lực
- 01/05/2022
- Hết hiệu lực
- 01/07/2025
- Nơi ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký
- Lê Quốc Doanh
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Số: 21/2021/TT-BNNPTNT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2021
THÔNG TƯ
Quy định phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ
_____________
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định cụ thể về phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ (sau đây viết tắt là phân loại doanh nghiệp).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp có hoạt động chế biến đồng thời với hoạt động xuất khẩu gỗ (sau đây viết tắt là doanh nghiệp); tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 3. Nguyên tắc phân loại doanh nghiệp
1. Phân loại doanh nghiệp phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị định số 102/2020/NĐ-CP) và Thông tư này.
2. Doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về tài liệu chứng minh tuân thủ tiêu chí phân loại doanh nghiệp. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra, xác minh khi có nghi ngờ những thông tin do doanh nghiệp tự kê khai; xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Chương II
ĐĂNG KÝ VÀ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
Điều 4. Đăng ký phân loại doanh nghiệp
Doanh nghiệp đăng ký phân loại với Cơ quan tiếp nhận bằng một trong hai hình thức sau:
1. Hình thức trực tuyến: Doanh nghiệp truy cập vào Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử www.kiemlam.org.vn để đăng ký theo hướng dẫn của Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp.
2. Hình thức trực tiếp:
a) Trường hợp doanh nghiệp không ứng dụng được Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp thì gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Cơ quan tiếp nhận.
Hồ sơ gồm: Đề nghị phân loại doanh nghiệp theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, Bảng kê khai phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP, tài liệu chứng minh tuân thủ tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cơ quan tiếp nhận nhập hồ sơ của doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp; thông báo đến doanh nghiệp kết quả tiếp nhận đăng ký phân loại doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; lưu trữ tài liệu đăng ký theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời gian chưa xây dựng và áp dụng Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp thì thực hiện phân loại trực tiếp như sau:
a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan tiếp nhận theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Cơ quan tiếp nhận nhận hồ sơ; thông báo đến doanh nghiệp kết quả tiếp nhận đăng ký phân loại doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; thực hiện phân loại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP và Điều 5, khoản 1 Điều 6 Thông tư này; gửi ngay kết quả phân loại qua thư điện tử về Cục Kiểm lâm và lưu trữ tài liệu đăng ký theo quy định của pháp luật;
c) Cục Kiểm lâm công bố danh sách doanh nghiệp Nhóm I theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Điều 5. Xác minh thông tin kê khai
1. Các trường hợp xác minh thông tin:
a) Tài liệu kê khai của doanh nghiệp có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xóa, làm giả; nội dung tài liệu kê khai mâu thuẫn, không thống nhất;
b) Có thông tin theo quy định của pháp luật về việc doanh nghiệp kê khai không trung thực một trong các tiêu chí phân loại doanh nghiệp.
2. Nguồn thông tin để xác minh:
a) Đối với tiêu chí tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật trong việc thành lập và hoạt động ít nhất 01 năm kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp: Căn cứ nguồn thông tin từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp www.dangkykinhdoanh.gov.vn; thông tin từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan;
b) Đối với tiêu chí tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường: Căn cứ nguồn thông tin từ cơ quan quản lý nhà nước về Tài nguyên và môi trường; cơ quan Cảnh sát môi trường; thông tin từ hoạt động quản lý địa bàn của cơ quan Kiểm lâm sở tại; thông tin từ các tổ chức, cá nhân khác có liên quan;
c) Đối với tiêu chí tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy: Căn cứ nguồn thông tin từ cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; thông tin từ hoạt động quản lý địa bàn của cơ quan Kiểm lâm sở tại; thông tin từ các tổ chức, cá nhân khác có liên quan;
d) Đối với tiêu chí tuân thủ quy định của pháp luật về thuế và lao động: Căn cứ nguồn thông tin từ cơ quan Thuế, cơ quan Lao động và Thương binh xã hội, cơ quan Bảo hiểm xã hội, cơ quan Liên đoàn lao động; thông tin từ hoạt động quản lý địa bàn của cơ quan Kiểm lâm sở tại; thông tin từ các tổ chức, cá nhân khác có liên quan;
đ) Đối với tiêu chí tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm gỗ hợp pháp; tiêu chí tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP và lưu giữ hồ sơ gốc theo quy định của pháp luật; tiêu chí không vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP: Căn cứ nguồn thông tin từ hoạt động quản lý địa bàn của cơ quan Kiểm lâm sở tại; thông tin trên Cơ sở dữ liệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực Lâm nghiệp (sau đây viết tắt là Cơ sở dữ liệu vi phạm); thông tin từ các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Thực hiện xác minh:
a) Cơ quan tiếp nhận thông báo trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp đến doanh nghiệp thời gian, nội dung cần xác minh. Trường hợp không áp dụng được Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp thì gửi thông báo cho doanh nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ quan tiếp nhận trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết), thực hiện xác minh và lập Biên bản xác minh theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp xác minh ngoài địa phương cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký phân loại: Cơ quan tiếp nhận gửi nội dung cần xác minh đến Cơ quan tiếp nhận tại địa phương nơi cần xác minh để thực hiện xác minh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Cơ quan tiếp nhận thực hiện việc xác minh, thông báo kết quả xác minh đến Cơ quan tiếp nhận nơi doanh nghiệp đăng ký phân loại doanh nghiệp.
Điều 6. Công bố kết quả phân loại doanh nghiệp
1. Cơ quan tiếp nhận xếp loại và thông báo kết quả phân loại doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp. Trường hợp không áp dụng được Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp thì gửi thông báo kết quả phân loại cho doanh nghiệp theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp được phân loại là doanh nghiệp Nhóm I theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Kiểm lâm công bố kết quả phân loại doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử www.kiemlam.org.vn.
Điều 7. Chuyển loại, phân loại lại doanh nghiệp
1. Chuyển loại doanh nghiệp:
a) Trường hợp chuyển loại doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhóm I hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp Nhóm I bị xử lý hình sự theo quy định tại Điều 232 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) mà chưa được xóa án tích hoặc có quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính;
b) Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm xác minh thông tin quy định tại khoản 1 Điều này để loại bỏ tên doanh nghiệp ra khỏi danh sách Nhóm I trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp. Trường hợp không ứng dụng được Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, Cơ quan tiếp nhận thông báo cho doanh nghiệp theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và gửi ngay kết quả chuyển loại doanh nghiệp qua thư điện tử về Cục Kiểm lâm.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ quan tiếp nhận qua Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, Cục Kiểm lâm công bố kết quả chuyển loại doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử www.kiemlam.org.vn.
2. Phân loại lại doanh nghiệp:
a) Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai phân loại doanh nghiệp lần hai, lần ba và các lần kế tiếp theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;
b) Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm phân loại doanh nghiệp lần hai, lần ba và các lần kế tiếp như thực hiện phân loại doanh nghiệp lần đầu. Cục Kiểm lâm công bố kết quả phân loại lại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Chương III
HỆ THỐNG THÔNG TIN PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VI PHẠM
Điều 8. Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp
1. Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp được xây dựng theo quy định của pháp luật; ứng dụng để tiếp nhận, lưu trữ thông tin và phân loại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 102/2020/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
2. Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp có khả năng thay đổi để phù hợp với các quy định hiện hành; phục vụ cho việc phân loại doanh nghiệp thuận lợi, chính xác, kịp thời; hoạt động trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, bảo đảm phân quyền truy cập, tính bảo mật cao.
3. Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp được xây dựng và vận hành trên môi trường trực tuyến, có giao diện thân thiện với người dùng, phù hợp với thực tiễn, dễ thực hiện trong việc kê khai, tiếp nhận, xử lý hồ sơ; bảo đảm vận hành liên tục, không bị gián đoạn.
4. Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp có khả năng chia sẻ thông tin với hệ thống cơ sở dữ liệu có liên quan: Hệ thống cấp giấy phép FLEGT, Hệ thống quản lý rủi ro trong lĩnh vực Hải quan và các hệ thống thông tin liên quan khác.
5. Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh mạng, công nghệ thông tin, bảo vệ bí mật an toàn thông tin và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 9. Cơ sở dữ liệu vi phạm
1. Cơ sở dữ liệu vi phạm được xây dựng để tập hợp, lưu trữ dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính, hình sự trong lĩnh vực Lâm nghiệp theo quy định của pháp luật; cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng trên môi trường điện tử.
2. Cơ sở dữ liệu vi phạm được kết nối, chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp để thực hiện phân loại doanh nghiệp.
3. Cơ sở dữ liệu vi phạm được khai thác để thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực Lâm nghiệp và lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan.
Điều 10. Quản lý Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu vi phạm
1. Cục Kiểm lâm: Quản lý và vận hành Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu vi phạm; chịu trách nhiệm đầu tư trang thiết bị đồng bộ; bố trí nguồn nhân lực phù hợp bảo đảm duy trì Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu vi phạm hoạt động liên tục.
2. Cơ quan tiếp nhận: Chịu trách nhiệm đầu tư trang thiết bị đồng bộ; bố trí nguồn nhân lực phù hợp bảo đảm duy trì Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu vi phạm hoạt động liên tục.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục Lâm nghiệp:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này trên phạm vi cả nước; hướng dẫn quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu vi phạm;
b) Phối hợp với cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, đôn đốc thực hiện;
c) Chỉ đạo Cục Kiểm lâm: Xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp và Cơ sở dữ liệu vi phạm trước ngày 31 tháng 12 năm 2022; kiểm tra, giám sát quá trình phân loại doanh nghiệp và sự tuân thủ pháp luật về sản xuất, chế biến gỗ, xử lý vi phạm (nếu có); tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện phân loại doanh nghiệp trên phạm vi cả nước.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn; xây dựng quy chế phối hợp với cơ quan có liên quan để thực hiện phân loại doanh nghiệp, phối hợp xác minh thông tin do doanh nghiệp kê khai theo quy định tại Thông tư này;
b) Chỉ đạo Cơ quan tiếp nhận: Thực hiện phân loại doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp theo thẩm quyền, xử lý vi phạm (nếu có); lưu trữ hồ sơ, bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện phân loại doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này.
3. Doanh nghiệp: Thực hiện đầy đủ quy định về phân loại doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này.
Điều 12. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Quốc Doanh
| Số hiệu | 21/2021/TT-BNNPTNT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Hải quan – XNK |
| Ngày ban hành | 29/12/2021 |
| Ngày hiệu lực | 01/05/2022 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/07/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| Người ký | Lê Quốc Doanh |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 21/2021/TT-BNNPTNT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định chi tiết về việc phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ nhằm bảo đảm vận hành Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam. Về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng, Thông tư này quy định cụ thể về phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp có hoạt động chế biến đồng thời với hoạt động xuất khẩu gỗ, cùng các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác phân loại này. Nguyên tắc phân loại doanh nghiệp Việc phân loại doanh nghiệp phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, trình tự và thủ tục được quy định tại Nghị định số 102/2020/NĐ-CP và Thông tư này. Doanh nghiệp thực hiện tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các tài liệu chứng minh việc tuân thủ tiêu chí phân loại doanh nghiệp. Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, xác minh thông tin khi có nghi ngờ về tính trung thực của thông tin do doanh nghiệp tự kê khai và tiến hành xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật nếu phát hiện sai phạm. Phương thức đăng ký phân loại doanh nghiệp Hình thức trực tuyến: Doanh nghiệp truy cập và đăng ký trực tiếp trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp tại trang thông tin điện tử www.kiemlam.org.vn theo hướng dẫn của hệ thống. Hình thức trực tiếp: Áp dụng khi doanh nghiệp không ứng dụng được hệ thống trực tuyến. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Cơ quan tiếp nhận. Hồ sơ bao gồm: Đề nghị phân loại theo Mẫu số 01, Bảng kê khai phân loại theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP, và các tài liệu chứng minh tuân thủ tiêu chí theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan tiếp nhận sẽ nhập hồ sơ vào hệ thống, thông báo kết quả tiếp nhận theo Mẫu số 02 và lưu trữ tài liệu. Giai đoạn chuyển tiếp: Trong thời gian chưa xây dựng và áp dụng Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp, việc phân loại được thực hiện trực tiếp. Cơ quan tiếp nhận sau khi phân loại phải gửi ngay kết quả qua thư điện tử về Cục Kiểm lâm để Cục Kiểm lâm công bố danh sách doanh nghiệp Nhóm I trên trang thông tin điện tử. Xác minh thông tin kê khai của doanh nghiệp Các trường hợp cần xác minh: Tài liệu kê khai của doanh nghiệp có dấu hiệu sửa chữa, tẩy xóa, làm giả; nội dung tài liệu kê khai mâu thuẫn, không thống nhất; hoặc có thông tin phản ánh doanh nghiệp kê khai không trung thực về một trong các tiêu chí phân loại. Nguồn thông tin đối chiếu để xác minh: Tiêu chí thành lập và hoạt động tối thiểu 01 năm: Căn cứ thông tin từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ quan liên quan. Tiêu chí môi trường: Căn cứ thông tin từ cơ quan quản lý nhà nước về Tài nguyên và môi trường, cơ quan Cảnh sát môi trường và hoạt động quản lý địa bàn của Kiểm lâm sở tại. Tiêu chí phòng cháy, chữa cháy: Căn cứ thông tin từ cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và Kiểm lâm sở tại. Tiêu chí thuế và lao động: Căn cứ thông tin từ cơ quan Thuế, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan Bảo hiểm xã hội, cơ quan Liên đoàn lao động và Kiểm lâm sở tại. Tiêu chí gỗ hợp pháp, chế độ báo cáo và lưu giữ hồ sơ: Căn cứ thông tin từ Kiểm lâm sở tại và Cơ sở dữ liệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực Lâm nghiệp. Quy trình thực hiện xác minh: Cơ quan tiếp nhận thông báo thời gian, nội dung xác minh cho doanh nghiệp qua hệ thống hoặc theo Mẫu số 03. Cơ quan tiếp nhận trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp lập Biên bản xác minh theo Mẫu số 04. Trường hợp xác minh ngoài tỉnh, Cơ quan tiếp nhận gửi yêu cầu phối hợp đến Cơ quan tiếp nhận tại địa phương nơi cần xác minh để thực hiện và nhận lại kết quả thông báo. Công bố kết quả phân loại doanh nghiệp Cơ quan tiếp nhận thực hiện xếp loại và thông báo kết quả trên Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp hoặc gửi thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 05 nếu không áp dụng được hệ thống trực tuyến. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp được phân loại thuộc Nhóm I, Cục Kiểm lâm có trách nhiệm công bố kết quả phân loại trên trang thông tin điện tử www.kiemlam.org.vn. Chuyển loại và phân loại lại doanh nghiệp Chuyển loại doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhóm I hoặc người đại diện hợp pháp bị xử lý hình sự về tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản (Điều 232 Bộ luật Hình sự) chưa được xóa án tích, hoặc có quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 102/2020/NĐ-CP chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính sẽ bị chuyển loại. Cơ quan tiếp nhận xác minh thông tin để loại bỏ tên doanh nghiệp khỏi danh sách Nhóm I trên hệ thống. Cục Kiểm lâm công bố kết quả chuyển loại trên trang thông tin điện tử trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin. Phân loại lại doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai phân loại cho các lần kế tiếp (lần hai, lần ba...). Cơ quan tiếp nhận thực hiện quy trình phân loại lại tương tự như phân loại lần đầu và Cục Kiểm lâm công bố kết quả theo quy định. Hệ thống thông tin phân loại và Cơ sở dữ liệu vi phạm Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp: Được xây dựng trực tuyến, bảo đảm tính bảo mật, phân quyền truy cập, vận hành liên tục, dễ sử dụng và có khả năng chia sẻ dữ liệu với Hệ thống cấp giấy phép FLEGT, Hệ thống quản lý rủi ro Hải quan cùng các hệ thống liên quan khác. Cơ sở dữ liệu vi phạm: Tập hợp, lưu trữ dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính, hình sự trong lĩnh vực Lâm nghiệp trên môi trường điện tử; kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp để phục vụ công tác phân loại và quản lý nhà nước. Quản lý hệ thống: Cục Kiểm lâm và Cơ quan tiếp nhận chịu trách nhiệm đầu tư trang thiết bị, bố trí nhân lực để vận hành, duy trì hoạt động liên tục của Hệ thống thông tin phân loại và Cơ sở dữ liệu vi phạm. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức Tổng cục Lâm nghiệp: Tổ chức triển khai Thông tư trên toàn quốc; hướng dẫn quản lý, sử dụng hệ thống; phối hợp kiểm tra, đôn đốc; chỉ đạo Cục Kiểm lâm hoàn thành xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin phân loại và Cơ sở dữ liệu vi phạm trước ngày 31 tháng 12 năm 2022. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tổ chức triển khai tại địa phương; xây dựng quy chế phối hợp liên ngành để xác minh thông tin; chỉ đạo Cơ quan tiếp nhận thực hiện phân loại, giám sát tuân thủ pháp luật, xử lý vi phạm và bảo mật dữ liệu. Doanh nghiệp: Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định về tự kê khai, đăng ký và tuân thủ các tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này. Hiệu lực thi hành Thông tư 21/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết.
Được hợp nhất tại 1
Căn cứ pháp lý 3
Văn bản liên quan 14
- Công văn 6009/BTC-CST năm 2020 về xuất khẩu với các sản phẩm gỗ xẻ, gỗ phôi có nguồn gốc từ gỗ tròn nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- Quyết định 4832/QĐ-BNN-TCLN năm 2020 công bố Danh mục các loại gỗ đã nhập khẩu vào Việt Nam và Danh sách vùng địa lý tích cực xuất khẩu gỗ vào Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Công văn 1963/VPCP-NN năm 2021 về nghiên cứu, xử lý thông tin báo điện tử Kinh tế Sài gòn online nêu về xuất khẩu đồ gỗ và sản phẩm gỗ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Công văn 2425/BNN-BVTV năm 2021 về kiểm tra, giám sát vùng trồng, cơ sở đóng gói để cấp mã số phục vụ xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Công văn 6234/BNN-TT năm 2022 về cấp, quản lý mã số vùng trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Công văn 2670/VPCP-ĐMDN năm 2023 về hướng dẫn thực hiện Quyết định 22/2021/QĐ-TTg do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BNNPTNT năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- Bộ luật hình sự 2015
- Nghị định 15/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017
- Luật Lâm nghiệp 2017
- Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam
- ↓ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ↓ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ↓ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.