Thông tư 20/2025/TT-BXD sửa đổi các Thông tư về lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2025/TT-BXD | Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2025 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ VỀ LĨNH VỰC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Thông tư số 01/2024/TT-BGTVT ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt (sau đây gọi là Thông tư số 01/2024/TT-BGTVT)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:
“4. Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra thiết bị, phương tiện tại hiện trường theo các nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Kết thúc kiểm tra hiện trường, Cơ quan kiểm tra lập Biên bản xác nhận kiểm tra hiện trường theo mẫu quy định tại Phụ lục VIa ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Trường hợp thiết bị, phương tiện và hồ sơ đăng ký kiểm tra phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, Cơ quan kiểm tra thực hiện quy trình cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
b) Trường hợp thiết bị, phương tiện hoặc hồ sơ đăng ký kiểm tra chưa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cơ quan kiểm tra gửi thông báo khắc phục theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ sở sản xuất được phép khắc phục nhưng không quá một (01) lần.
Trường hợp cơ sở sản xuất không hoàn thành việc khắc phục trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan kiểm tra gửi thông báo khắc phục thì được đánh giá là không đạt.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 12 như sau:
“4. Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra thiết bị, phương tiện tại hiện trường theo các nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Kết thúc kiểm tra hiện trường, Cơ quan kiểm tra lập Biên bản xác nhận kiểm tra hiện trường theo mẫu quy định tại Phụ lục VIa ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Trường hợp thiết bị, phương tiện và hồ sơ đăng ký kiểm tra phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, Cơ quan kiểm tra thực hiện quy trình cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
b) Trường hợp thiết bị, phương tiện hoặc hồ sơ đăng ký kiểm tra chưa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cơ quan kiểm tra gửi thông báo khắc phục theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Doanh nghiệp nhập khẩu được phép khắc phục nhưng không quá một (01) lần (trừ trường hợp toa xe đường sắt đô thị).
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu không hoàn thành việc khắc phục trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan kiểm tra gửi thông báo khắc phục thì được đánh giá là không đạt.
Riêng đối với toa xe đường sắt đô thị, quá thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày Cơ quan kiểm tra gửi thông báo khắc phục, doanh nghiệp nhập khẩu chưa hoàn thành việc khắc phục mà không có văn bản nêu rõ lý do chưa hoàn thành việc khắc phục và cam kết mốc thời gian khắc phục mới thì được đánh giá là không đạt.”.
3. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 19 như sau:
“c) Nộp lại bản giấy Giấy chứng nhận, tem kiểm định cho Cơ quan kiểm tra khi xuất khẩu phương tiện tạm nhập, tái xuất hoặc khi có thông báo thu hồi của Cơ quan kiểm tra (trừ trường hợp bị mất).”.
4. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 9 Điều 3.
5. Bổ sung Phụ lục VIa mẫu Biên bản xác nhận kiểm tra hiện trường vào sau Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2024/TT-BGTVT bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Sửa đổi Điều 10 của Thông tư số 19/2018/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn đăng kiểm viên đường sắt và yêu cầu đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm đường sắt (sau đây gọi là Thông tư số 19/2018/TT- BGTVT) đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2024/TT-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 19/2018/TT- BGTVT
“Điều 10. Công nhận, công nhận lại, ban hành lại và thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức đánh giá, công nhận đăng kiểm viên; công nhận lại đăng kiểm viên khi Quyết định công nhận đăng kiểm viên hết hiệu lực; ban hành lại Quyết định công nhận đăng kiểm viên khi bị sai sót thông tin trên Quyết định, khi bị mất, hư hỏng Quyết định, khi bị thu hồi Quyết định.
2. Quyết định công nhận, công nhận lại đăng kiểm viên có thời hạn 05 (năm) năm. Trong thời hạn 03 (ba) tháng trước khi Quyết định công nhận đăng kiểm viên hết hiệu lực hoặc khi Quyết định công nhận đăng kiểm viên còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng, có sai sót thông tin, đăng kiểm viên có trách nhiệm báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức đánh giá để công nhận lại đăng kiểm viên hoặc ban hành lại Quyết định công nhận đăng kiểm viên theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đăng kiểm viên bị thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm các quy định hiện hành khi thực thi công vụ với mức độ bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
b) Có hành vi tiêu cực, sách nhiễu, cố ý gây khó khăn cho khách hàng trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
4. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thông báo đến đăng kiểm viên bị thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên và các cơ quan liên quan để phối hợp thực hiện và công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Đăng kiểm viên bị thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên chỉ được cấp lại Quyết định công nhận đăng kiểm viên tối thiểu 06 (sáu) tháng kể từ ngày thu hồi.”.
Điều 3. Bãi bỏ một số điểm của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 30/2023/TT-BGTVT ngày 03 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt
1. Bãi bỏ điểm 1.3.9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BGTVT về yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình khai thác sử dụng.
2. Bãi bỏ điểm 1.3.16 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BGTVT về yêu cầu kỹ thuật và quy định kiểm tra đối với đầu máy điêzen, phương tiện chuyên dùng tự hành khi sản xuất lắp ráp, nhập khẩu.
3. Bãi bỏ điểm 1.3.9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2023/BGTVT về kiểm tra toa xe, phương tiện chuyên dùng không tự hành khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-BXD ngày 15/07/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
“ PHỤ LỤC VIa
MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN XÁC NHẬN KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG
I. Đối tượng kiểm tra
- Phương tiện/thiết bị: ...................................................................
- Hồ sơ đăng ký kiểm tra: .............................................................
- Loại hình kiểm tra: ..................................................................... 1
II. Thành phần tham gia
1. ........................................................ 2
Ông/bà: … chức vụ: ...........................
Ông/bà: … chức vụ:............................
2. ........................................................ 3
Ông/bà: … chức vụ: ...........................
Ông/bà: … chức vụ:............................
III. Thời gian và địa điểm kiểm tra
Bắt đầu: ngày .....tháng .....năm.....
Kết thúc: ngày .....tháng .....năm.....
Địa điểm kiểm tra: ................................................................
Biên bản này được lập thành 02 bản vào lúc ..... giờ ....... ngày .../.../..., có nội dung như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Cá nhân có liên quan ký tên dưới đây xác nhận thống nhất với nội dung của biên bản.
| ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP | NGƯỜI KIỂM TRA |
__________________________
1 Lựa chọn: Sản xuất, lắp ráp/nhập khẩu
2 Tên Cơ quan kiểm tra
3 Tên tổ chức/doanh nghiệp đăng ký kiểm tra
| Số hiệu | 20/2025/TT-BXD |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 15/07/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/09/2025 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/01/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Xây dựng |
| Người ký | Nguyễn Danh Huy |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư số 20/2025/TT-BXD được ban hành ngày 15/07/2025 bởi Bộ trưởng Bộ Xây dựng, quy định về việc sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức đăng kiểm, các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phương tiện giao thông đường sắt, đăng kiểm viên đường sắt và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt. Sửa đổi quy trình kiểm tra hiện trường và khắc phục lỗi đối với phương tiện đường sắt Thông tư thực hiện sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục của Thông tư số 01/2024/TT-BGTVT ngày 26 tháng 01 năm 2024 quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt với các nội dung trọng tâm sau: Đối với phương tiện sản xuất, lắp ráp trong nước: Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra thiết bị, phương tiện tại hiện trường theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và lập Biên bản xác nhận kiểm tra hiện trường theo mẫu mới tại Phụ lục VIa. Trường hợp thiết bị, phương tiện hoặc hồ sơ đăng ký chưa phù hợp, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cơ quan kiểm tra phải gửi thông báo khắc phục theo Phụ lục IX. Cơ sở sản xuất được phép khắc phục tối đa 01 lần. Nếu không hoàn thành việc khắc phục trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo, phương tiện sẽ bị đánh giá là không đạt. Đối với phương tiện nhập khẩu: Quy trình kiểm tra hiện trường và thông báo khắc phục lỗi được thực hiện tương tự như đối với phương tiện sản xuất trong nước (thời hạn khắc phục tối đa 10 ngày làm việc, giới hạn khắc phục không quá 01 lần). Tuy nhiên, quy định này loại trừ trường hợp toa xe đường sắt đô thị. Quy định riêng đối với toa xe đường sắt đô thị nhập khẩu: Đối với loại phương tiện này, quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cơ quan kiểm tra gửi thông báo khắc phục, nếu doanh nghiệp nhập khẩu chưa hoàn thành việc khắc phục mà không có văn bản nêu rõ lý do kèm theo cam kết mốc thời gian khắc phục mới thì phương tiện sẽ bị đánh giá là không đạt. Nghĩa vụ nộp lại chứng chỉ kiểm định: Người nhập khẩu hoặc chủ phương tiện có trách nhiệm nộp lại bản giấy Giấy chứng nhận và tem kiểm định cho Cơ quan kiểm tra khi thực hiện xuất khẩu phương tiện tạm nhập, tái xuất hoặc khi nhận được thông báo thu hồi từ Cơ quan kiểm tra (ngoại trừ trường hợp các giấy tờ này bị mất). Thay đổi thẩm quyền quản lý: Thực hiện thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 9 Điều 3 của Thông tư số 01/2024/TT-BGTVT. Quy định về công nhận, công nhận lại và thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên đường sắt Thông tư thực hiện sửa đổi toàn diện Điều 10 của Thông tư số 19/2018/TT-BGTVT (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2024/TT-BGTVT) về quản lý đội ngũ đăng kiểm viên đường sắt: Thẩm quyền thực hiện: Cục Đăng kiểm Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền tổ chức đánh giá, công nhận, công nhận lại, ban hành lại và thu hồi Quyết định công nhận đăng kiểm viên đường sắt. Thời hạn hiệu lực và thủ tục cấp lại: Quyết định công nhận hoặc công nhận lại đăng kiểm viên có thời hạn hiệu lực là 05 năm. Trong thời hạn 03 tháng trước khi quyết định hết hiệu lực, hoặc khi quyết định còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng, sai sót thông tin, đăng kiểm viên phải báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam để tổ chức đánh giá, công nhận lại hoặc ban hành lại quyết định. Các trường hợp bị thu hồi Quyết định công nhận: Đăng kiểm viên sẽ bị thu hồi quyết định công nhận nếu vi phạm các quy định hiện hành khi thực thi công vụ đến mức bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; hoặc có hành vi tiêu cực, sách nhiễu, cố ý gây khó khăn cho khách hàng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Hậu quả pháp lý sau khi bị thu hồi: Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành quyết định thu hồi, thông báo cho đăng kiểm viên và các cơ quan liên quan, đồng thời công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục. Đăng kiểm viên bị thu hồi quyết định chỉ được xem xét cấp lại quyết định công nhận tối thiểu sau 06 tháng kể từ ngày bị thu hồi. Bãi bỏ một số quy định tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện đường sắt Thông tư bãi bỏ một số điểm cụ thể tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 30/2023/TT-BGTVT ngày 03 tháng 11 năm 2023, bao gồm: Bãi bỏ điểm 1.3.9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BGTVT về yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình khai thác sử dụng. Bãi bỏ điểm 1.3.16 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BGTVT về yêu cầu kỹ thuật và quy định kiểm tra đối với đầu máy điêzen, phương tiện chuyên dùng tự hành khi sản xuất lắp ráp, nhập khẩu. Bãi bỏ điểm 1.3.9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2023/BGTVT về kiểm tra toa xe, phương tiện chuyên dùng không tự hành khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu. Ban hành mẫu Biên bản xác nhận kiểm tra hiện trường mới Thông tư bổ sung Phụ lục VIa vào sau Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2024/TT-BGTVT. Mẫu Biên bản xác nhận kiểm tra hiện trường mới yêu cầu ghi nhận đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: Thông tin về đối tượng kiểm tra: Tên phương tiện/thiết bị, hồ sơ đăng ký kiểm tra và loại hình kiểm tra (sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu). Thành phần tham gia ký biên bản: Đại diện cơ quan kiểm tra và đại diện tổ chức, doanh nghiệp đăng ký kiểm tra. Thời gian (thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc) và địa điểm cụ thể tiến hành kiểm tra hiện trường. Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để làm cơ sở thực hiện các bước thủ tục tiếp theo. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành văn bản này.
- Thông tư 01/2022/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 29/2018/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt và Thông tư 18/2019/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Nghị định 139/2018/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông báo 272/TB-BGTVT năm 2023 kết luận nội dung cuộc họp xem xét, thống nhất nội dung dự thảo Thông tư quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt (thay thế Thông tư 29/2018/TT-BGTVT và Thông tư sửa đổi Thông tư 29/2018/TT-BGTVT) do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Thông báo 348/TB-BGTVT năm 2024 kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Danh Huy tại cuộc họp về dự thảo Thông tư về Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với thiết bị, phương tiện giao thông đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Chỉ thị 22/CT-TTg năm 2025 tăng cường giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt trong tình hình mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Chỉ thị 6/CT-BXD năm 2025 kiểm tra, rà soát công tác quản lý, sử dụng hành lang an toàn đường bộ; biện pháp đảm bảo phòng cháy, chữa cháy kết cấu hạ tầng đường bộ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ Xây dựng ban hành
- Thông tư 33/2025/TT-BXD quy định về quản lý, khai thác vận tải đường sắt do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Thông tư 19/2018/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn Đăng kiểm viên đường sắt và yêu cầu đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 30/2023/TT-BGTVT 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 08/2024/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 19/2018/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn đăng kiểm viên đường sắt và yêu cầu đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật của tổ chức đăng kiểm đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 01/2024/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Luật Đường sắt 2017
- Nghị định 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng