‹ Danh sách văn bản
20/2023/TT-BLĐTBXH Thông tư Lao động – BHXH

Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH về Quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Hết hiệu lực

Mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng BHXH từ ngày 01/01/2024

Ngày 29/12/2023, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Mức điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2024

Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm x Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng như sau:

  • Trước năm 1995: Mức điều chỉnh là: 5,43

  • Năm 1995: Mức điều chỉnh là: 4,61

  • Năm 1996: Mức điều chỉnh là: 4,36

  • Năm 1997: Mức điều chỉnh là: 4,22

  • Năm 1998: Mức điều chỉnh là: 3,92

  • Năm 1999: Mức điều chỉnh là: 3,75

  • Năm 2000: Mức điều chỉnh là: 3,82

  • Năm 2001: Mức điều chỉnh là: 3,83

  • Năm 2002: Mức điều chỉnh là: 3,68

  • Năm 2003: Mức điều chỉnh là: 3,57

  • Năm 2004: Mức điều chỉnh là: 3,31

  • Năm 2005: Mức điều chỉnh là: 3,06

  • Năm 2006: Mức điều chỉnh là: 2,85

  • Năm 2007: Mức điều chỉnh là: 2,63

  • Năm 2008: Mức điều chỉnh là: 2,14

  • Năm 2009: Mức điều chỉnh là: 2,0

  • Năm 2010: Mức điều chỉnh là: 1,83

  • Năm 2011: Mức điều chỉnh là: 1,54

  • Năm 2012: Mức điều chỉnh là: 1,41

  • Năm 2013: Mức điều chỉnh là: 1,33

  • Năm 2014: Mức điều chỉnh là: 1,27

  • Năm 2015: Mức điều chỉnh là: 1,27

  • Năm 2016: Mức điều chỉnh là: 1,23

  • Năm 2017: Mức điều chỉnh là: 1,19

  • Năm 2018: Mức điều chỉnh là: 1,15

  • Năm 2019: Mức điều chỉnh là: 1,12

  • Năm 2020: Mức điều chỉnh là: 1,08

  • Năm 2021: Mức điều chỉnh là: 1,07

  • Năm 2022: Mức điều chỉnh là: 1,03

  • Năm 2023: Mức điều chỉnh là: 1,0

  • Năm 2024: Mức điều chỉnh là: 1,0

Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2024

Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH được điều chỉnh theo công thức sau:

Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm = Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm x Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện như sau:

  • Năm 2008: Mức điều chỉnh là: 2,14

  • Năm 2009: Mức điều chỉnh là: 2,0

  • Năm 2010: Mức điều chỉnh là: 1,83

  • Năm 2011: Mức điều chỉnh là: 1,54

  • Năm 2012: Mức điều chỉnh là: 1,41

  • Năm 2013: Mức điều chỉnh là: 1,33

  • Năm 2014: Mức điều chỉnh là: 1,27

  • Năm 2015: Mức điều chỉnh là: 1,27

  • Năm 2016: Mức điều chỉnh là: 1,23

  • Năm 2017: Mức điều chỉnh là: 1,19

  • Năm 2018: Mức điều chỉnh là: 1,15

  • Năm 2019: Mức điều chỉnh là: 1,12

  • Năm 2020: Mức điều chỉnh là: 1,08

  • Năm 2021: Mức điều chỉnh là: 1,07

  • Năm 2022: Mức điều chỉnh là: 1,03

  • Năm 2023: Mức điều chỉnh là: 1,0

  • Năm 2024: Mức điều chỉnh là: 1,0

Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2024; các quy định tại Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH áp dụng kể từ ngày 01/01/2024.

Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH thay thế Thông tư 01/2023/TT-BLĐTBXH ngày 03/01/2023.

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 20/2023/TT-BLĐTBXH Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2023

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP THÁNG ĐÃ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 115/2015/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2015/NĐ-CP);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội,

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 1. Đối tượng áp dụng

  1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP bao gồm:

a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

b) Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

  1. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Điều 2. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

  1. Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội x của từng năm x Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:

Bảng 1:

Năm Trước 1995 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 Mức điều chỉnh 5,43 4,61 4,36 4,22 3,92 3,75 3,82 3,83 3,68 3,57 3,31 Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Mức điều chỉnh 3,06 2,85 2,63 2,14 2,0 1,83 1,54 1,41 1,33 1,27 1,27 Năm 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 Mức điều chỉnh 1,23 1,19 1,15 1,12 1,08 1,07 1,03 1,0 1,0

  1. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi và tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

  1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm = Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm x Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2:

Năm 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 Mức điều chỉnh 2,14 2,0 1,83 1,54 1,41 1,33 1,27 1,27 1,23 Năm 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 Mức điều chỉnh 1,19 1,15 1,12 1,08 1,07 1,03 1,0 1,0

  1. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này; tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ- CP và

khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP .

Điều 4. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

  2. Thông tư số 01/2023/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

  3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Văn phòng Quốc hội;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Văn phòng Chính phủ;- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- Toà án nhân dân tối cao;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán Nhà nước;- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;- Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;- Công báo;- Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);- Cổng thông tin điện tử Bộ LĐTBXH;- Lưu: VT, PC, BHXH. KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGNguyễn Bá Hoan

Lưu trữ

Ghi chú

Ý kiến Facebook

Email

In

Bài liên quan: Mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng BHXH từ ngày 01/01/2024 Hệ số trượt giá BHXH mới nhất 2024 Đã có Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH về mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng BHXH

Hỏi đáp pháp luật

Pháp Luật Thuế

Bảng hệ số trượt giá BHXH áp dụng từ ngày 01/01/2025?

Bản án liên quan

Hệ số trượt giá BHXH là gì? Hệ số trượt giá BHXH năm 2024

PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP

Cập nhật mức điều chỉnh thu nhập đóng BHXH tự nguyện năm 2025 Cập nhật mức điều chỉnh tiền lương đóng BHXH năm 2025 Lạm phát là gì? Hệ số điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH 2024 là bao nhiêu? File Excel tính số tiền nhận bảo hiểm xã hội một lần trong năm 2024 Hệ số điều chỉnh tiền lương, thu nhập đóng BHXH 2024

Số hiệu20/2023/TT-BLĐTBXH
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành29/12/2023
Ngày hiệu lực15/02/2024
Ngày hết hiệu lực28/02/2025
Nơi ban hànhBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người kýNguyễn Bá Hoan
Tình trạngHết hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động hưởng bảo hiểm xã hội một lần, lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong năm 2024, giúp bảo đảm giá trị thực tế của mức đóng bảo hiểm xã hội trước biến động của chỉ số giá tiêu dùng. Đối tượng áp dụng quy định điều chỉnh Thông tư quy định cụ thể hai nhóm đối tượng được áp dụng mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bao gồm: Nhóm đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Nhóm đối tượng điều chỉnh thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Quy định điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo công thức sau: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm x Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng . Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của các năm tương ứng được áp dụng theo hệ số cụ thể như sau: Trước năm 1995: Hệ số điều chỉnh là 5,43 Năm 1995: Hệ số điều chỉnh là 4,61 Năm 1996: Hệ số điều chỉnh là 4,36 Năm 1997: Hệ số điều chỉnh là 4,22 Năm 1998: Hệ số điều chỉnh là 3,92 Năm 1999: Hệ số điều chỉnh là 3,75 Năm 2000: Hệ số điều chỉnh là 3,82 Năm 2001: Hệ số điều chỉnh là 3,83 Năm 2002: Hệ số điều chỉnh là 3,68 Năm 2003: Hệ số điều chỉnh là 3,57 Năm 2004: Hệ số điều chỉnh là 3,31 Năm 2005: Hệ số điều chỉnh là 3,06 Năm 2006: Hệ số điều chỉnh là 2,85 Năm 2007: Hệ số điều chỉnh là 2,63 Năm 2008: Hệ số điều chỉnh là 2,14 Năm 2009: Hệ số điều chỉnh là 2,00 Năm 2010: Hệ số điều chỉnh là 1,83 Năm 2011: Hệ số điều chỉnh là 1,54 Năm 2012: Hệ số điều chỉnh là 1,41 Năm 2013: Hệ số điều chỉnh là 1,33 Năm 2014: Hệ số điều chỉnh là 1,27 Năm 2015: Hệ số điều chỉnh là 1,27 Năm 2016: Hệ số điều chỉnh là 1,23 Năm 2017: Hệ số điều chỉnh là 1,19 Năm 2018: Hệ số điều chỉnh là 1,15 Năm 2019: Hệ số điều chỉnh là 1,12 Năm 2020: Hệ số điều chỉnh là 1,08 Năm 2021: Hệ số điều chỉnh là 1,07 Năm 2022: Hệ số điều chỉnh là 1,03 Năm 2023: Hệ số điều chỉnh là 1,00 Năm 2024: Hệ số điều chỉnh là 1,00 Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định (bắt đầu tham gia từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi), vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của cả hai giai đoạn này đều được điều chỉnh theo công thức và hệ số nêu trên. Quy định điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo công thức sau: Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm = Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm x Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng . Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của các năm tương ứng được áp dụng theo hệ số cụ thể như sau: Năm 2008: Hệ số điều chỉnh là 2,14 Năm 2009: Hệ số điều chỉnh là 2,00 Năm 2010: Hệ số điều chỉnh là 1,83 Năm 2011: Hệ số điều chỉnh là 1,54 Năm 2012: Hệ số điều chỉnh là 1,41 Năm 2013: Hệ số điều chỉnh là 1,33 Năm 2014: Hệ số điều chỉnh là 1,27 Năm 2015: Hệ số điều chỉnh là 1,27 Năm 2016: Hệ số điều chỉnh là 1,23 Năm 2017: Hệ số điều chỉnh là 1,19 Năm 2018: Hệ số điều chỉnh là 1,15 Năm 2019: Hệ số điều chỉnh là 1,12 Năm 2020: Hệ số điều chỉnh là 1,08 Năm 2021: Hệ số điều chỉnh là 1,07 Năm 2022: Hệ số điều chỉnh là 1,03 Năm 2023: Hệ số điều chỉnh là 1,00 Năm 2024: Hệ số điều chỉnh là 1,00 Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định trên; tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và hệ số điều chỉnh tương ứng tại Thông tư này. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định của pháp luật hiện hành. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Thông tư 20/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024. Các quy định và mức điều chỉnh nêu tại Thông tư này được áp dụng thống nhất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 01/2023/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được nghiên cứu và giải quyết kịp thời.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Nghị định số 134/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện

Văn bản liên quan

  • Công văn số 1009/BLĐTBXH-LĐTL về việc tiền lương tối thiểu làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
  • Công văn 187/BXD-KTXD hướng dẫn điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh giá hợp đồng do biến động giá nguyên, nhiên, vật liệu xây dựng và chế độ tiền lương do Bộ Xây dựng ban hành
  • Công văn 4537/BXD-KTXD năm 2021 về hệ số điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về chế độ chính sách tiền lương do Bộ Xây dựng ban hành
  • Thông tư 01/2023/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
  • Công văn 2381/BHXH-TST năm 2023 xác nhận thông tin số tiền đóng của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
  • Dự thảo Thông tư quy định mức điều chỉnh lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
  • Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
  • Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Nghị định 134/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
  • Nghị định 62/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội