‹ Danh sách văn bản
20/2023/TT-BCT Thông tư Lao động – BHXH

Thông tư 20/2023/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2023/TT-BCT

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2023

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÁC CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ, KHAI THÁC DẦU KHÍ TRÊN BIỂN

Căn cứ Luật Dầu khí số 12/2022/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng:

a. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển;

b. Người lao động làm việc trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển tại các công trình dầu khí trên biển.

2. Thông tư này không áp dụng đối với người lao động thuộc các chức danh thuyền viên.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công trình dầu khí trên biển là một công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: giàn khoan dầu khí, giàn khai thác, giàn chế biến, xử lý, phân phối dầu khí, giàn phụ trợ, giàn bơm ép nước, tàu phục vụ dầu khí, kho chứa, kho chứa nổi, hệ thống đường ống và tổ hợp các phương tiện máy móc, thiết bị có liên quan, các kết cấu công trình được chế tạo, xây dựng, chôn ngầm và lắp đặt cố định hoặc tạm thời trên vùng biển Việt Nam.

2. Phiên làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động được tính liên tục từ khi có mặt đến khi rời khỏi công trình dầu khí trên biển, không bao gồm thời gian đi đường.

3. Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm: thời giờ làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ.

Chương II

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Mục 1. Thời giờ làm việc

Điều 4. Thời giờ làm việc đối với người lao động làm việc thường xuyên

Người lao động làm việc thường xuyên tại các công trình dầu khí trên biển theo phiên và theo ca làm việc, cụ thể như sau:

a. Ca làm việc không quá 12 giờ trong 01 ngày;

b. Phiên làm việc tối đa là 28 ngày.

Điều 5. Thời giờ làm việc đối với người lao động làm việc không thường xuyên

1. Thời giờ làm việc tiêu chuẩn

Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn trong 1 năm của người lao động làm việc không thường xuyên được tính như sau:

SGLVN

=

(SNN-SNHN) x 12h

2

Trong đó: SGLVN: Số giờ làm việc chuẩn trong năm

SNN: Số ngày trong năm

SNHN: Số ngày nghỉ hàng năm của người lao động theo quy định của Bộ luật lao động

Trường hợp người lao động chưa làm đủ 12 tháng trong năm, số ngày trong năm (SNN) và số ngày nghỉ hàng năm (SNHN) được tính tỷ lệ theo thời gian làm việc từ thời điểm người lao động bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động trong năm đấy.

Ví dụ 1: Anh A làm việc cho Công ty Dầu khí X liên tục từ năm 2007 đến 2023.

Số ngày nghỉ hàng năm tăng thêm tương ứng với 16 năm làm việc là 3 ngày.

Số ngày nghỉ hàng năm của anh A trong năm 2023 theo quy định của Bộ luật lao động là: SNHN =12 + 3 = 15 ngày

Tổng số ngày trong năm 2023: SNN = 365 ngày

Vậy số giờ làm việc chuẩn trong năm 2023 của anh A sẽ là:

SGLVN

=

(365 - 15 x 12h

= 2100 giờ

2

Ví dụ 2: Anh B làm việc cho Công ty Dầu khí Y từ ngày 01/4/2023.

Số ngày nghỉ hàng năm của anh B tại công ty Dầu khí Y trong năm 2023 theo quy định của Bộ luật lao động và quy định tại Điều 66, Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ là:

SNHN

=

9 tháng làm việc

X 12 ngày = 9 ngày

12 tháng trong năm

Tổng số ngày còn lại trong năm 2023 là: SNN = 275 ngày

Vậy số giờ làm việc chuẩn trong năm 2023 của anh B sẽ là:

SGLVN

=

(275 - 9) x 12h

= 1596 giờ

2

2. Người lao động làm việc không thường xuyên tại các công trình dầu khí trên biển theo phiên và theo ca làm việc, cụ thể như sau:

a. Ca làm việc không quá 12 giờ trong 01 ngày;

b. Phiên làm việc tối đa là 45 ngày.

3. Người sử dụng lao động thỏa thuận bằng văn bản hoặc thống nhất với người lao động về ca làm việc và phiên làm việc trước khi cử người lao động làm việc không thường xuyên trên công trình dầu khí trên biển.

4. Trong thời gian không làm việc trên công trình dầu khí trên biển, người lao động làm việc không thường xuyên được bố trí nghỉ bù theo quy định tại khoản 4 Điều 8 hoặc thực hiện công việc trên đất liền theo quy định pháp luật về lao động.

5. Tổng số giờ làm việc bình thường trong năm của người lao động làm việc không thường xuyên không được vượt quá thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong 01 năm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 6. Làm thêm giờ

1. Thời gian làm việc ngoài ca làm việc hoặc ngoài phiên làm việc quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này đối với người lao động làm việc thường xuyên được tính là thời gian làm thêm giờ. Thời gian làm việc ngoài ca làm việc hoặc ngoài phiên làm việc quy định tại khoản 2 Điều 5 hoặc thời gian làm việc vượt quá số giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này đối với người lao động làm việc không thường xuyên được tính là thời gian làm thêm giờ.

2. Tổng số giờ làm việc của ca làm việc và số giờ làm thêm của người lao động không quá 14 giờ/ngày; số giờ làm thêm của người lao động không vượt quá 300 giờ/năm.

3. Việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động và tuân thủ quy định tại Điều 59 và Điều 62 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Điều 7. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt

1. Việc tổ chức làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt tuân thủ quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động.

2. Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm sắp xếp cho người lao động nghỉ bù tương ứng thời gian làm thêm vào thời gian nghỉ giữa phiên làm việc.

Trường hợp không thể sắp xếp cho người lao động nghỉ bù thì người sử dụng lao động phải trả lương và các chế độ làm thêm giờ cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Mục 2. Thời giờ nghỉ ngơi

Điều 8. Thời giờ nghỉ ngơi

1. Sau mỗi ca làm việc, người lao động được bố trí nghỉ liên tục tối thiểu 10 giờ trước khi bắt đầu ca làm việc mới.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian nghỉ giải lao giữa giờ làm việc tính vào thời giờ làm việc, trong đó tổng thời gian nghỉ giữa giờ làm việc tối thiểu 60 phút và phải đảm bảo được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.

3. Ngoài thời gian nghỉ giữa ca làm việc, sau mỗi phiên làm việc, người lao động làm việc thường xuyên được bố trí nghỉ liên tục với số ngày bằng với số ngày làm việc trong phiên làm việc trước đó.

4. Người lao động làm việc không thường xuyên được bố trí nghỉ phù hợp với tình hình công việc, theo tỷ lệ như sau:

a. Làm việc trên công trình dầu khí trên biển vào ngày làm việc trong tuần: 1 ngày làm việc trên biển nghỉ bù nửa ngày làm việc;

b. Làm việc trên công trình dầu khí trên biển vào ngày nghỉ hàng tuần: 1 ngày làm việc trên biển nghỉ bù 1 ngày làm việc;

c. Làm việc trên công trình dầu khí trên biển ngày Lễ, Tết: 1 ngày làm việc trên biển nghỉ bù 2 ngày làm việc.

Điều 9. Nghỉ hàng năm

Người lao động được nghỉ hàng năm, ngoài thời gian nghỉ giữa phiên làm việc tuân thủ quy định tại Điều 113 và Điều 114 Bộ luật lao động. Trường hợp không thể bố trí nghỉ hàng năm cho người lao động, người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động về việc nghỉ hàng năm vào thời gian nghỉ giữa các phiên.

Điều 10. Nghỉ Lễ, Tết; Nghỉ việc riêng; Nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được bố trí nghỉ Lễ, Tết; nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương theo quy định tại Điều 112 và Điều 115 Bộ luật Lao động.

2. Trường hợp ngày nghỉ Lễ, Tết trùng với phiên làm việc, người lao động được thanh toán tiền lương làm thêm giờ phù hợp với quy định của pháp luật.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định cụ thể ca làm việc và phiên làm việc của người lao động trong Nội quy lao động và thông báo cho người lao động trước khi đến làm việc theo đúng quy định của pháp luật.

2. Hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 báo cáo Bộ Công Thương tình hình thực hiện Thông tư này và báo cáo đột xuất trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2023.

Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với lao động làm công việc đặc biệt trong thăm dò, khai thác dầu khí trên biển.

2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, TCCB, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Sinh Nhật Tân

Số hiệu20/2023/TT-BCT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành08/11/2023
Ngày hiệu lực25/12/2023
Nơi ban hànhBộ Công thương
Người kýNguyễn Sinh Nhật Tân
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 20/2023/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2023. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này điều chỉnh đối với thời giờ làm việc và nghỉ ngơi của người lao động thực hiện các công việc đặc thù trên biển thuộc lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm: Người sử dụng lao động là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động thuê mướn, sử dụng lao động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển tại Việt Nam. Người lao động trực tiếp làm việc tại các công trình dầu khí trên biển (bao gồm giàn khoan, giàn khai thác, giàn chế biến, giàn phụ trợ, tàu phục vụ dầu khí, kho chứa nổi, hệ thống đường ống và các kết cấu công trình liên quan khác). Lưu ý: Các quy định tại Thông tư này không áp dụng đối với người lao động giữ chức danh thuyền viên. Các khái niệm chuyên ngành quan trọng Phiên làm việc: Được xác định là khoảng thời gian làm việc liên tục của người lao động tính từ thời điểm có mặt tại công trình dầu khí trên biển cho đến khi rời khỏi công trình đó, trong đó không bao gồm thời gian di chuyển đi đường. Ca làm việc: Là khoảng thời gian tính từ lúc người lao động bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi bàn giao lại nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời giờ làm việc thực tế và thời gian nghỉ giữa giờ. Quy định về thời giờ làm việc đối với lao động thường xuyên Đối với người lao động làm việc thường xuyên tại các công trình dầu khí trên biển, thời giờ làm việc được tổ chức theo phiên và theo ca cụ thể như sau: Mỗi ca làm việc không được kéo dài quá 12 giờ trong vòng 01 ngày. Mỗi phiên làm việc trên biển tối đa không quá 28 ngày. Quy định về thời giờ làm việc đối với lao động không thường xuyên Người lao động làm việc không thường xuyên trên biển được áp dụng các quy định riêng biệt về thời giờ làm việc tiêu chuẩn và thời gian làm việc thực tế: Thời giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm: Được tính toán theo công thức: SGLVN = [(SNN - SNHN) x 12 giờ] / 2. Trong đó, SGLVN là số giờ làm việc chuẩn trong năm; SNN là tổng số ngày trong năm; SNHN là số ngày nghỉ hàng năm của người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì các chỉ số SNN và SNHN được quy đổi tỷ lệ tương ứng theo thời gian làm việc thực tế. Ca và phiên làm việc: Ca làm việc không quá 12 giờ trong 01 ngày; phiên làm việc trên biển tối đa không quá 45 ngày. Yêu cầu thỏa thuận: Người sử dụng lao động phải tiến hành thỏa thuận bằng văn bản hoặc thống nhất rõ ràng với người lao động về ca làm việc và phiên làm việc trước khi cử họ ra công trình biển. Thời gian không làm việc trên biển: Người lao động được bố trí nghỉ bù theo chế độ hoặc thực hiện các công việc trên đất liền theo đúng quy định của pháp luật lao động. Tổng số giờ làm việc bình thường trong năm không được vượt quá mức trần thời giờ làm việc tiêu chuẩn đã được tính toán. Quy định về làm thêm giờ và làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Xác định giờ làm thêm: Đối với lao động thường xuyên, thời gian làm việc ngoài ca hoặc ngoài phiên quy định được tính là giờ làm thêm. Đối với lao động không thường xuyên, thời gian ngoài ca, ngoài phiên hoặc vượt quá tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm được tính là giờ làm thêm. Giới hạn giờ làm thêm: Tổng số giờ làm việc trong ca cộng với số giờ làm thêm không được vượt quá 14 giờ/ngày. Tổng số giờ làm thêm của người lao động không được vượt quá 300 giờ/năm. Việc tổ chức làm thêm giờ bắt buộc phải có sự đồng ý của người lao động. Trường hợp đặc biệt: Việc làm thêm giờ trong các tình huống đặc biệt phải tuân thủ Điều 108 Bộ luật Lao động. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí cho người lao động nghỉ bù tương ứng với thời gian làm thêm vào đợt nghỉ giữa phiên. Nếu không thể bố trí nghỉ bù, người sử dụng lao động phải thanh toán tiền lương làm thêm giờ và các chế độ liên quan theo đúng quy định pháp luật. Chế độ thời giờ nghỉ ngơi của người lao động Chế độ nghỉ ngơi được thiết kế nghiêm ngặt nhằm bảo đảm sức khỏe cho người lao động làm việc trong môi trường biển đặc thù: Nghỉ chuyển ca: Sau mỗi ca làm việc, người lao động phải được bố trí nghỉ liên tục ít nhất 10 giờ trước khi bắt đầu một ca làm việc mới. Nghỉ giải lao giữa giờ: Tổng thời gian nghỉ giữa giờ tối thiểu là 60 phút và được tính vào thời giờ làm việc. Trong đó, phải bảo đảm có ít nhất 30 phút nghỉ liên tục; riêng đối với trường hợp làm việc vào ban đêm thì thời gian nghỉ liên tục giữa giờ tối thiểu là 45 phút. Nghỉ giữa các phiên làm việc: Đối với lao động thường xuyên: Sau mỗi phiên làm việc trên biển, người lao động được nghỉ liên tục với số ngày nghỉ bằng đúng số ngày làm việc của phiên trước đó. Đối với lao động không thường xuyên: Được bố trí nghỉ bù theo tỷ lệ: Làm việc vào ngày thường trên biển được nghỉ bù 0,5 ngày; làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần được nghỉ bù 1 ngày; làm việc vào ngày Lễ, Tết được nghỉ bù 2 ngày. Nghỉ hàng năm, Lễ, Tết và việc riêng: Người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ nghỉ hàng năm, nghỉ Lễ, Tết, nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động. Trường hợp ngày Lễ, Tết trùng vào phiên làm việc trên biển, người lao động được thanh toán tiền lương làm thêm giờ. Người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với người lao động để bố trí nghỉ hàng năm vào thời gian nghỉ giữa các phiên làm việc. Trách nhiệm của người sử dụng lao động và hiệu lực thi hành Trách nhiệm quản lý: Người sử dụng lao động phải quy định rõ ràng ca làm việc, phiên làm việc trong Nội quy lao động của đơn vị và thông báo trước cho người lao động. Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 01, doanh nghiệp phải báo cáo Bộ Công Thương về tình hình thực hiện Thông tư này, hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu từ cơ quan thẩm quyền. Hiệu lực thi hành: Thông tư 20/2023/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2023, thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 24/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Bộ Công Thương chịu trách nhiệm giám sát và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

  • Thông tư 24/2015/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
  • Thông tư 04/2021/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc trong hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
  • Công văn 3888/CHK-TCCB năm 2021 về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt do Cục Hàng không Việt Nam ban hành
  • Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
  • Thông tư 12/2022/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đường ống phân phối khí và các công trình khí do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
  • Bộ luật Lao động 2019
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
  • Luật Dầu khí 2022
  • Nghị định 96/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương