Thông tư 19/2026/TT-BYT sửa đổi Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định về xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2026/TT-BYT | Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2019/TT-BLĐTBXH NGÀY 02 THÁNG 01 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT DO HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT THỰC HIỆN
Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều, mẫu ban hành kèm theo của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là cấp xã) quyết định thành lập bao gồm:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng;
b) Giám đốc Trạm y tế cấp xã;
c) Trưởng phòng Văn hoá - Xã hội cấp xã;
d) Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
đ) Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức của người khuyết tật”.
2. Thay thế cụm từ “Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội” thành cụm từ “Trưởng phòng Văn hoá - Xã hội cấp xã” tại điểm b khoản 4 Điều 2.
3. Thay thế cụm từ “Trạm trưởng trạm y tế cấp xã” thành cụm từ “Giám đốc Trạm y tế cấp xã” tại điểm c khoản 4 Điều 2.
4. Thay thế cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” thành cụm từ “Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 3 Điều 7.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về xác định mức độ khuyết tật;
b) Tổ chức xác định, xác định lại mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật trên địa bàn theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm đối tượng sinh sống tại cơ sở trợ giúp xã hội đóng trên địa bàn.
2. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn thực hiện, kiểm tra công tác xác định mức độ khuyết tật trên địa bàn;
b) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế”.
6. Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” thành cụm từ “Bộ Y tế” tại khoản 2 Điều 14.
7. Bãi bỏ Chương IV.
8. Sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một số mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH như sau:
a) Sửa đổi Mẫu số 01 như sau: Bãi bỏ cụm từ “Huyện (quận, thị xã, thành phố)” tại phần Kính gửi.
b) Thay thế Mẫu số 05 bằng Mẫu Biên bản họp kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Bãi bỏ Mẫu số 07 và Mẫu số 08.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Bảo trợ xã hội) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Mẫu Biên bản
họp kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 06 năm 2026)
| ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ … | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
HỌP KẾT LUẬN DẠNG KHUYẾT TẬT VÀ MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT[1]
I. Thời gian, địa điểm
Hôm nay, vào hồi ....giờ……..ngày ….....tháng……năm…………. tại ………………………
II. Thành phần Hội đồng xác định mức độ khuyết tật
1. Ông (bà)…………………………………… Chủ tịch Hội đồng, chủ trì cuộc họp;
2. Ông (bà)…………………………………… Giám đốc Trạm y tế cấp xã, thành viên;
3. Ông (bà)…………………………………… Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên;
4. Ông (bà)…………………….... Đại diện tổ chức của người khuyết tật, thành viên;
5. Ông (bà)……………………... Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã, người ghi biên bản;
III. Nội dung.
1. Xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật cho Ông (bà)…………..…….……………
Giới tính:………………….Ngày, tháng, năm sinh:………………………..…………………
Nơi ở hiện nay …………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….…………………………………
2. Hội đồng quan sát, phỏng vấn người được xác định mức độ khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ.
3. Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã báo cáo kết quả thu thập thông tin Phiếu xác định mức độ khuyết tật.
4. Ý kiến của các thành viên dự họp (Ghi chi tiết):
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
5. Kết quả biểu quyết
| Nội dung biểu quyết | Số ý kiến đồng ý |
| 1. Dạng khuyết tật |
|
| Vận động |
|
| Nghe, nói |
|
| Nhìn |
|
| Thần kinh, tâm thần |
|
| Trí tuệ |
|
| Khác |
|
| 2. Mức độ khuyết tật |
|
| Đặc biệt nặng |
|
| Nặng |
|
| Nhẹ |
|
| 3. Không khuyết tật |
|
| 4. Không đưa ra được kết luận về dạng tật, mức độ khuyết tật |
|
6. Kết luận
Hội đồng thống nhất kết luận như sau:
□ Dạng khuyết tật (ghi rõ): ……………………………………………………………………..
□ Mức độ khuyết tật (ghi rõ):……………………………………………………………………
□ Không khuyết tật: ……………………………………………………………………………..
□ Không đưa ra được kết luận về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật: ……..……………
Cuộc họp kết thúc hồi ………giờ….…..ngày ……...tháng……...năm………
Biên bản này được lập thành 03 bản, 01 bản bổ sung hồ sơ xác định khuyết tật, 01 bản gửi Chủ tịch UBND xã, 01 bản lưu./.
| NGƯỜI GHI BIÊN BẢN | CÁC THÀNH VIÊN THAM DỰ |
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
[1] Nếu cuộc họp xét cho nhiều đối tượng thì mỗi đối tượng một Biên bản riêng
| Số hiệu | 19/2026/TT-BYT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lao động – BHXH |
| Ngày ban hành | 09/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 24/07/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | Nguyễn Thị Liên Hương |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Ngày 09 tháng 06 năm 2026, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 19/2026/TT-BYT nhằm sửa đổi, bổ sung và thay thế một số điều, mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh thẩm quyền quản lý chuyên môn, kiện toàn nhân sự Hội đồng cấp xã và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ xác định mức độ khuyết tật trên phạm vi cả nước. Thông tư này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, các cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động đánh giá, xác định và công nhận mức độ khuyết tật tại địa phương. Sửa đổi, bổ sung thành phần Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã Thông tư 19/2026/TT-BYT đã sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH, quy định chi tiết về cơ cấu thành viên của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi tắt là cấp xã) quyết định thành lập, bao gồm các chức danh cụ thể sau: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giữ vai trò là Chủ tịch Hội đồng. Giám đốc Trạm y tế cấp xã là thành viên Hội đồng. Trưởng phòng Văn hoá - Xã hội cấp xã là thành viên Hội đồng. Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là thành viên Hội đồng. Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã tại những nơi đã thành lập tổ chức của người khuyết tật là thành viên Hội đồng. Thay đổi thuật ngữ và phân cấp thẩm quyền quản lý chuyên môn Nhằm chuẩn hóa chức danh công tác và chuyển giao nhiệm vụ quản lý phù hợp với thực tiễn cải cách hành chính, Thông tư thực hiện thay thế hàng loạt cụm từ chuyên môn tại Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH: Thay thế cụm từ “Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội” thành cụm từ “Trưởng phòng Văn hoá - Xã hội cấp xã” tại điểm b khoản 4 Điều 2. Thay thế cụm từ “Trạm trưởng trạm y tế cấp xã” thành cụm từ “Giám đốc Trạm y tế cấp xã” tại điểm c khoản 4 Điều 2. Chuyển giao thẩm quyền quản lý và giám sát từ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội sang ngành Y tế bằng việc thay thế cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” thành cụm từ “Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 3 Điều 7. Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” thành cụm từ “Bộ Y tế” tại khoản 2 Điều 14 để thống nhất cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm chỉ đạo chuyên môn cao nhất. Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong công tác xác định khuyết tật Thông tư 19/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung Điều 11 quy định cụ thể về trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước cấp cơ sở và cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp xã: Có trách nhiệm chủ trì tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chính sách, pháp luật về xác định mức độ khuyết tật; trực tiếp tổ chức thực hiện việc xác định và xác định lại mức độ khuyết tật cho người khuyết tật cư trú trên địa bàn, bao gồm cả các đối tượng đang sinh sống tại các cơ sở trợ giúp xã hội đóng trên địa bàn quản lý. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, kiểm tra, giám sát toàn bộ công tác xác định mức độ khuyết tật trên địa bàn tỉnh; đồng thời chủ trì triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật theo đúng quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế. Sửa đổi, thay thế và bãi bỏ các biểu mẫu nghiệp vụ Để tinh gọn thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả lưu trữ hồ sơ, Thông tư đã tiến hành điều chỉnh hệ thống biểu mẫu kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH: Sửa đổi Mẫu số 01: Bãi bỏ cụm từ “Huyện (quận, thị xã, thành phố)” tại phần Kính gửi để đơn giản hóa địa chỉ tiếp nhận hồ sơ đề nghị của người dân. Thay thế Mẫu số 05: Thay thế bằng Mẫu Biên bản họp kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật mới ban hành kèm theo Thông tư này. Bãi bỏ hoàn toàn: Chương IV cùng với Mẫu số 07 và Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH. Nội dung chi tiết của Mẫu Biên bản họp kết luận mới (Mẫu số 05) Mẫu Biên bản họp kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật mới được ban hành nhằm chuẩn hóa quy trình làm việc của Hội đồng cấp xã, yêu cầu ghi nhận đầy đủ các thông tin sau: Thông tin hành chính: Thời gian, địa điểm diễn ra cuộc họp; thành phần Hội đồng tham dự (nêu rõ họ tên, chức danh của Chủ tịch Hội đồng, Giám đốc Trạm y tế, đại diện Mặt trận Tổ quốc, đại diện tổ chức người khuyết tật và Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã làm thư ký ghi biên bản). Thông tin đối tượng: Họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi ở hiện tại của người được xác định mức độ khuyết tật. Quy trình làm việc: Hội đồng tiến hành quan sát trực tiếp, phỏng vấn người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp; nghe Trưởng phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã báo cáo kết quả thu thập thông tin từ Phiếu xác định mức độ khuyết tật; thảo luận và ghi nhận chi tiết ý kiến của từng thành viên dự họp. Kết quả biểu quyết: Ghi nhận số ý kiến đồng ý đối với từng dạng khuyết tật (Vận động; Nghe, nói; Nhìn; Thần kinh, tâm thần; Trí tuệ; Khác) và các mức độ khuyết tật (Đặc biệt nặng; Nặng; Nhẹ; Không khuyết tật; Hoặc trường hợp không đưa ra được kết luận). Kết luận cuối cùng: Hội đồng thống nhất ghi rõ dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật hoặc lý do chưa thể đưa ra kết luận. Biên bản được lập thành 03 bản (01 bản bổ sung hồ sơ xác định khuyết tật, 01 bản gửi Chủ tịch UBND cấp xã, 01 bản lưu trữ) và phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của người ghi biên bản, các thành viên tham dự và chữ ký, đóng dấu của Chủ tịch Hội đồng. Hiệu lực thi hành Thông tư 19/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2026. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (thông qua Cục Bảo trợ xã hội) để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
- Công văn 2119/LĐTBXH-BTXH chỉ đạo thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và chính sách đối với người khuyết tật tại địa phương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Thông tư 72/2024/TT-BTC hướng dẫn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật do Bộ Tài chính ban hành
- Công văn 1780/BYT-VPB1 năm 2025 trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Khánh Hòa sau Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV về thủ tục và trình tự thực hiện xác định, xác định lại mức độ khuyết tật do Bộ Y tế ban hành
- Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH về xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Luật người khuyết tật 2010
- Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- Nghị quyết 190/2025/QH15 quy định về xử lý vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước do Quốc hội ban hành
- Nghị định 42/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025