‹ Danh sách văn bản
19/2026/TT-BGDĐT Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 29/2024/TT-BGDĐT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một s điều của Luật Giáo dục s 123/2025/QH1;

Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu t chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, b sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm.

Điều 1. Sửa đổi khoản 1 của Điều 2 như sau:

“1. Dạy thêm, học thêm là hoạt động dạy học phụ thêm ngoài thời lượng quy định trong kế hoạch giáo dục đối với các môn học, hoạt động giáo dục (sau đây gọi chung là môn học) trong Chương trình giáo dục ph thông, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Các hoạt động giáo dục về văn hóa, nghệ thuật, th thao; tăng cường năng lực ngoại ngữ, giáo dục STEM/STEAM, giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống và các nội dung giáo dục khác theo quy định nhằm giáo dục toàn diện, đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh mà không thuộc nội dung chương trình các môn học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này và được thực hiện theo các quy định khác của pháp luật.”

Điều 2. Sửa đi điểm c khoản 4 của Điều 5 như sau:

“c) Mỗi môn học được t chức dạy thêm không quá 02 (hai) tiết/tuần. Trường hợp học sinh thuộc đối tượng đăng kí học thêm theo quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu học thêm vượt quá 02 (hai) tiết/tuần, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh thời lượng tổ chức dạy thêm theo đề nghị của Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng);”

Điều 3. Sửa đổi Điều 6 như sau:

“1. Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:

a) Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Công khai, cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm để bảo đảm sự tham gia giám sát của học sinh, gia đình và cộng đồng xã hội (theo Mu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).”

2. Người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.

3. Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm tuân thủ quy tắc ứng xử của nhà giáo theo quy định, có trách nhiệm báo cáo với Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức dạy thêm, mối quan hệ với chủ thế đứng tên đăng kí kinh doanh cơ sở dạy thêm, thời gian tham gia dạy thêm trước khi bắt đầu và cập nhật kịp thời khi có thay đổi đối với các nội dung đã báo cáo, bảo đảm minh bạch, phòng ngừa xung đột lợi ích trong hoạt động dạy thêm.”

Điều 4. Sửa đổi khoản 2 của Điều 8 như sau:

“2. Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm của địa phương, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan quản lí giáo dục và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm;

b) Việc quản lí và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm;

c) Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lí vi phạm.”

Điều 5. Sửa đổi khoản 3 của Điều 9 như sau:

“3. Tổ chức hoặc phối hp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc thanh tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí khi được yêu cầu; thiết lập và công khai niêm yết số điện thoại đường dây nóng trên Cng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc tại trụ sở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo để tiếp nhận, xử lí các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí; xử lí theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm.”

Điều 6. Bãi bỏ các Điều 10 và Điều 11.

Điều 7. Sửa đổi Điều 12 như sau:

“1. Chịu trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn.

2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thiết lập và công khai niêm yết số điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) hoặc tại trụ sở cơ quan Ủy ban nhân dân cấp xã để tiếp nhận, xử lí các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí; xử lí theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm.

3. Thực hiện theo dõi, kiểm tra và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chng cháy n của các t chức, cá nhân dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường theo đúng thm quyn được pháp luật quy định.”

Điều 8. Sửa đi khoản 2 và bổ sung khoản 4 ca Điều 13 như sau:

“2. Quản lí giáo viên đang dạy học tại nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường bảo đảm thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này; cụ th hóa các quy định liên quan đến trách nhiệm và hành vi ứng xử của nhà giáo khi tham gia dạy thêm hoặc quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong quy tắc ứng xử của nhà giáo do nhà trường ban hành theo thẩm quyền, phù hp với quy định pháp luật và điều kiện thực tiễn của nhà trường; phối hp theo dõi, kiểm tra hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường của giáo viên đang dạy học tại nhà trường.”

4. Thiết lập và công khai số điện thoại đường dây nóng trên trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc niêm yết tại nhà trường để tiếp nhận, xử lí các kiến nghị, phản ánh về hoạt động dạy thêm trái quy định của giáo viên đang dạy học tại nhà trường; chịu trách nhiệm tổ chức thông tin, hướng dẫn giáo viên thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh, xử lí theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lí vi phạm; chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lí cấp trên nếu để xảy ra tình trạng vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm kéo dài, phức tạp trong phạm vi quản lí.”

Điều 9. Bổ sung khoản 3 của Điều 15 như sau:

“3. Việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm được thực hiện theo nguyên tắc công khai, khách quan, đúng thẩm quyền; kịp thời phát hiện, xử lí theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm; xử lí nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm, tái phạm hoặc có hành vi ép buộc, trục lợi trong hoạt động dạy thêm, học thêm.”

Điều 10. Sửa đổi Mu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT áp dụng cho khoản 3 Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT như sau:

“Thay thế cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu” tại tiêu đề và mục ghi chú số 4; bỏ dòng “…, ngày... tháng ... năm ...” tại tiêu đề; bổ sung mục số 5 như sau: “5. Mối quan hệ với chủ thể đứng tên đăng kí kinh doanh cơ sở dạy thêm.”

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

2. Trách nhiệm thi hành

Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Cục trưởng Cục Giáo dục Nghề nghiệp và Giáo dục Thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- HĐND, UBND các t
nh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục KTVB&XLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trư
ng;
- Công đoàn Giáo dục Việt Nam;
- Như khoản 2 Điều 11;
- C
ông báo CP;
- C
ng TTĐT của Chính phủ;
- C
ng PLQG; CSDLQG về VBPL;
- C
ng TTĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDPT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Ngọc Thưởng

 

Số hiệu19/2026/TT-BGDĐT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành31/03/2026
Ngày hiệu lực10/07/2026
Nơi ban hànhBộ Giáo dục và Đào tạo
Người kýPhạm Ngọc Thưởng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm. Văn bản này mang đến những thay đổi quan trọng trong việc quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm, phân định rõ phạm vi điều chỉnh, siết chặt trách nhiệm của giáo viên, nhà trường cũng như chính quyền địa phương nhằm đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa các hành vi trục lợi trong giáo dục. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, tổ chức và cá nhân thực hiện hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm trên phạm vi cả nước. Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT 1. Làm rõ khái niệm và loại trừ các hoạt động giáo dục ngoài chương trình phổ thông Dạy thêm, học thêm được định nghĩa là hoạt động dạy học phụ thêm ngoài thời lượng quy định trong kế hoạch giáo dục đối với các môn học, hoạt động giáo dục thuộc Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Các hoạt động giáo dục khác bao gồm: văn hóa, nghệ thuật, thể thao; tăng cường năng lực ngoại ngữ; giáo dục STEM/STEAM; giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI); giáo dục hướng nghiệp; giáo dục kỹ năng sống và các nội dung giáo dục khác nhằm phát triển toàn diện học sinh không thuộc nội dung chương trình môn học chính khóa thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này và được thực hiện theo các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Giới hạn thời lượng tổ chức dạy thêm đối với mỗi môn học Mỗi môn học được tổ chức dạy thêm không quá 02 (hai) tiết trong một tuần. Trong trường hợp học sinh có nhu cầu học thêm vượt quá thời lượng 02 tiết/tuần, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét và quyết định cho phép điều chỉnh thời lượng dựa trên đề nghị của Hiệu trưởng hoặc người đứng đầu nhà trường. 3. Quy định chặt chẽ đối với cơ sở dạy thêm và giáo viên dạy thêm ngoài nhà trường Đối với cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường: Phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Đồng thời, phải công khai và cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại trụ sở về các môn học, thời lượng dạy thêm của từng khối lớp, địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức, danh sách người dạy và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh để học sinh, gia đình và cộng đồng cùng giám sát. Đối với người dạy thêm ngoài nhà trường: Phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt và có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia giảng dạy. Đối với giáo viên đang công tác tại các nhà trường: Khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải tuân thủ quy tắc ứng xử của nhà giáo; có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức dạy thêm, mối quan hệ với chủ cơ sở đăng ký kinh doanh dạy thêm và thời gian tham gia trước khi bắt đầu dạy, đồng thời cập nhật kịp thời khi có thay đổi nhằm phòng ngừa xung đột lợi ích. 4. Tăng cường trách nhiệm quản lý của chính quyền địa phương và Sở Giáo dục và Đào tạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ban hành quy định chi tiết về dạy thêm, học thêm tại địa phương, xác định rõ trách nhiệm của UBND cấp xã, các cơ quan quản lý giáo dục, việc quản lý sử dụng kinh phí dạy thêm và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm. Sở Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức hoặc phối hợp kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn; thiết lập và công khai số điện thoại đường dây nóng trên Cổng thông tin điện tử hoặc tại trụ sở cơ quan để tiếp nhận, xử lý các kiến nghị, phản ánh và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định; công khai số điện thoại đường dây nóng tại trụ sở hoặc cổng thông tin điện tử; phối hợp giám sát việc tuân thủ giờ làm việc, an ninh trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ của các cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường. 5. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường Quản lý giáo viên của nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường; cụ thể hóa các quy định về trách nhiệm và hành vi ứng xử của nhà giáo khi tham gia dạy thêm vào quy tắc ứng xử của nhà giáo do nhà trường ban hành; phối hợp theo dõi, kiểm tra hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường của giáo viên thuộc quyền quản lý. Thiết lập và công khai số điện thoại đường dây nóng trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại trường để tiếp nhận, xử lý phản ánh về hoạt động dạy thêm trái quy định của giáo viên; kịp thời chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm; chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên nếu để xảy ra tình trạng vi phạm quy định dạy thêm, học thêm kéo dài, phức tạp trong phạm vi quản lý. 6. Nguyên tắc thanh tra, kiểm tra và bãi bỏ một số quy định cũ Hoạt động thanh tra, kiểm tra phải bảo đảm nguyên tắc công khai, khách quan, đúng thẩm quyền; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, đặc biệt là các trường hợp cố tình vi phạm, tái phạm hoặc có hành vi ép buộc học sinh học thêm để trục lợi. Bãi bỏ hoàn toàn Điều 10 và Điều 11 của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT. Sửa đổi Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT: Thay thế cụm từ "Phòng Giáo dục và Đào tạo" bằng "Ủy ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu" tại tiêu đề và mục ghi chú; bổ sung nội dung khai báo về mối quan hệ của giáo viên với chủ thể đứng tên đăng ký kinh doanh cơ sở dạy thêm. Hiệu lực thi hành Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026 . Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Cục trưởng Cục Giáo dục Nghề nghiệp và Giáo dục Thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

  • Công văn 2961/TCT-CS năm 2015 chính sách thuế đối với khoản thu từ dạy thêm, học thêm do Tổng cục Thuế ban hành
  • Công văn 783/BGDĐT-GDTrH năm 2022 về việc đưa dạy thêm, học thêm vào ngành nghề kinh doanh có điều kiện do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Luật giáo dục 2019
  • Luật Nhà giáo 2025
  • Nghị định 37/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Luật Giáo dục sửa đổi 2025