‹ Danh sách văn bản
18/2025/TT-BYT Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 18/2025/TT-BYT quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Còn hiệu lực

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2025/TT-BYT

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP VÀ PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 2. Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết và quản lý hồ sơ khám giám định mức độ khuyết tật

1. Việc tiếp nhận, giải quyết và quản lý hồ sơ khám giám định quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 và khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2012 do liên bộ: Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng giám định y khoa thực hiện (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH) do Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh thực hiện.

2. Hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH.

3. Thủ tục, trình tự thực hiện:

a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Luật Người khuyết tật, Chủ tịch Hội đồng xác định mức độ khuyết tật có trách nhiệm hoàn chỉnh 01 bộ hồ sơ theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH và chuyển hồ sơ đến Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc.

b) Trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Người khuyết tật, Chủ tịch Hội đồng xác định mức độ khuyết tật có trách nhiệm hoàn chỉnh 01 bộ hồ sơ theo đúng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH và chuyển hồ sơ đến Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc.

c) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi có kết luận của Hội đồng, Hội đồng Giám định y khoa có trách nhiệm gửi 01 biên bản khám giám định mức độ khuyết tật về Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã nơi đối tượng cư trú 01 bản và người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật 01 bản.

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

1. Việc cấp mới, cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế (trừ trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế) do người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục:

a) Cấp mới giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại phần 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng thực hiện theo quy định tại phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo thực hiện theo quy định tại phần 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Thông tư này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.

3. Sửa đổi, bổ sung một số quy định sau đây:

a) Thay thế cụm từ “Đối với những quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú bằng cụm từ “Đối với những xã, phường, đặc khu”.

b) Thay thế cụm từ “huyện đảo” tại điểm đ khoản 2 cột Điều kiện thanh toán, STT 15 - Phẫu thuật nội soi có Robot, trong Danh mục 1 - Dịch vụ kỹ thuật y tế (DVKT) có quy định cụ thể điều kiện, tỷ lệ và mức giá thanh toán của Thông tư số 35/2016/TT-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và tại Điểm d khoản 2 Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 ngày 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế bằng cụm từ “đặc khu”.

4. Trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi được sắp xếp lại theo tên gọi mới tiếp tục được áp dụng các quy định sau đây trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế:

a) Điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư số 20/2022/TT-BYT ngày 31 ngày 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, đã được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 13 Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 ngày 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

b) Điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 ngày 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

5. Trong thời gian Thông tư này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước tại Thông tư này khác với các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Vụ Bảo hiểm y tế) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Công báo; Cổng TTĐT CP);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế;
- Y tế các Bộ;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính;
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KCB, BHYT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Thuấn

 

 

 

 

Số hiệu18/2025/TT-BYT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành15/06/2025
Ngày hiệu lực01/07/2025
Ngày hết hiệu lực28/02/2027
Nơi ban hànhBộ Y tế
Người kýTrần Văn Thuấn
Tình trạngHết hiệu lực một phần

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 18/2025/TT-BYT do Thứ trưởng Bộ Y tế Trần Văn Thuấn ký ban hành quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý nhà nước, tối ưu hóa quy trình hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết về việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và thực hiện phân cấp quản lý trong hai lĩnh vực cụ thể: giải quyết hồ sơ khám giám định mức độ khuyết tật và cấp, cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Hội đồng giám định y khoa, Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi cả nước. Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết và quản lý hồ sơ khám giám định mức độ khuyết tật Thông tư đưa ra các quy định cụ thể nhằm chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa các cấp chính quyền và cơ quan y tế trong việc xác định mức độ khuyết tật cho người dân: Cơ quan có thẩm quyền: Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh là đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và quản lý hồ sơ khám giám định mức độ khuyết tật theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH. Quy trình chuyển hồ sơ: Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Luật Người khuyết tật, Chủ tịch Hội đồng xác định mức độ khuyết tật có trách nhiệm hoàn chỉnh 01 bộ hồ sơ theo quy định và chuyển đến Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc. Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Người khuyết tật, Chủ tịch Hội đồng xác định mức độ khuyết tật hoàn chỉnh 01 bộ hồ sơ theo quy định và chuyển đến Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc. Thời hạn trả kết quả: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi có kết luận của Hội đồng, Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh có trách nhiệm gửi 01 biên bản khám giám định mức độ khuyết tật về Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã nơi đối tượng cư trú (01 bản) và gửi cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ (01 bản). Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh Nhằm đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và tăng cường tính chủ động cho địa phương, Bộ Y tế thực hiện phân cấp thẩm quyền như sau: Thẩm quyền thực hiện: Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Y tế) chịu trách nhiệm thực hiện việc cấp mới, cấp lại giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý (ngoại trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế). Hồ sơ, trình tự và thủ tục: Thủ tục cấp mới giấy xác nhận nội dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo quy định tại phần 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thủ tục cấp lại giấy xác nhận trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng được thực hiện theo quy định tại phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thủ tục cấp lại giấy xác nhận trong trường hợp có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm nhưng không thay đổi nội dung quảng cáo được thực hiện theo quy định tại phần 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Các quy định sửa đổi, bổ sung và điều khoản chuyển tiếp Thông tư 18/2025/TT-BYT thực hiện sửa đổi, bổ sung một số cụm từ chuyên môn tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống pháp luật: Sửa đổi quy định về đơn thuốc và kê đơn ngoại trú: Thay thế cụm từ “Đối với những quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 18/2018/TT-BYT bằng cụm từ “Đối với những xã, phường, đặc khu” . Sửa đổi quy định về điều kiện thanh toán bảo hiểm y tế: Thay thế cụm từ “huyện đảo” bằng cụm từ “đặc khu” tại các quy định liên quan đến điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật y tế (như phẫu thuật nội soi có Robot) tại Thông tư số 35/2016/TT-BYT và Thông tư số 01/2025/TT-BYT. Quy định đối với Trung tâm y tế cấp huyện khi sắp xếp lại: Các Trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi được sắp xếp lại theo tên gọi mới vẫn tiếp tục được áp dụng các quy định về danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ, chất đánh dấu và các dịch vụ kỹ thuật y tế trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư số 20/2022/TT-BYT và Thông tư số 01/2025/TT-BYT. Hiệu lực thi hành và nguyên tắc áp dụng Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và sẽ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027. Nguyên tắc áp dụng: Trong thời gian Thông tư này có hiệu lực, nếu có sự khác biệt về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước giữa Thông tư này với các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (thông qua Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Vụ Bảo hiểm y tế) để được xem xét, giải quyết kịp thời.

Văn bản liên quan

  • Thông báo 267/TB-VPCP năm 2025 kết luận của Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà tại cuộc họp về phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Công điện 83/CĐ-TTg năm 2025 tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; phân định thẩm quyền trong các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ điện
  • Công điện 87/CĐ-TTg năm 2025 tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; phân định thẩm quyền trong các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ điện
  • Thông tư 17/2025/TT-BYT quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Thông tư 19/2025/TT-BYT quy định về phân định, phân cấp thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Thông tư 38/2025/TT-BCT sửa đổi quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương