Thông tư 16/2026/TT-BNNMT quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Số hiệu: 16/2026/TT-BNNMT Ngày ban hành: 09/03/2026 Ngày hiệu lực: 09/03/2026 Tình trạng: Chưa xác định Nguồn tra cứu: vanban.phaplyvn.com ====================================================================== BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 16 /2026/TT-BNNMT Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIỐNG THỦY SẢN, THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn, quy định chi tiết điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 5 Điều 14 Luật số 146/2025/QH15; khoản 5 Điều 27, khoản 5 Điều 36 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 21 Điều 14 Luật số 146/2025/QH15; khoản 4 Điều 28 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 14 Luật số 146/2025/QH15; điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14; khoản 2 Điều 31 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 21 Điều 14 Luật số 146/2025/QH15; khoản 7 Điều 98 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 21 Điều 14 Luật số 146/2025/QH15. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 3. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính 1. Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức sau đây: a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật đến Bộ phận Một cửa; c) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia. 2. Hình thức hồ sơ: a) Trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y hoặc bản sao chứng thực. Tổ chức, cá nhân có thể nộp bản sao y và mang bản chính đến đối chiếu tại thời điểm nộp hồ sơ thay vì nộp bản sao chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc bản gốc, bản chính được scan theo quy định. 3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 4. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính, phương thức nộp phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác, cách thức trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. 5. Trường hợp hồ sơ là bản bằng chữ nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực theo quy định. 6. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ đã nộp. 7. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này. 8. Trường hợp thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức kiểm tra, đánh giá thực tế tại cơ sở để cấp giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận, kiểm tra hoặc thẩm định duy trì điều kiện của cơ sở: a) Cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình thức đánh giá trực tuyến khi cơ sở đáp ứng yêu cầu về nguồn lực, phương tiện kỹ thuật thực hiện; cơ sở cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan bằng bản giấy hoặc bản điện tử cho cơ quan có thẩm quyền hoặc tạm hoãn hoặc gia hạn có thời hạn giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận, thời hạn kiểm tra hoặc thẩm định duy trì; b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức đánh giá sự phù hợp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ cung cấp cho cơ quan cấp phép. Việc kiểm tra, thẩm định đánh giá thực tế sẽ được thực hiện sau khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật; thực hiện thu hồi ngay giấy phép và xử lý vi phạm đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật; c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn nội dung nghiệp vụ, kỹ thuật để thực hiện các biện pháp trong trường hợp cần thiết tại điểm a và điểm b khoản này. 9. Trong Thông tư này có nội dung quy định khác với quy định nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này thì thực hiện theo quy định đó. Chương II KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN VÀ CƠ SỞ SẢN XUẤT, MUA BÁN, NHẬP KHẨU THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Điều 4. Kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản 1. Hình thức kiểm tra: Thực hiện bằng hình thức đoàn kiểm tra. 2. Căn cứ thành lập đoàn kiểm tra: a) Đề nghị của cơ sở đối với trường hợp cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện; b) Thời gian kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở đối với cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện. 3. Thành phần đoàn kiểm tra gồm: Trưởng đoàn và thành viên; chuyên gia tư vấn khi cần thiết. 4. Yêu cầu đối với trưởng đoàn: Là lãnh đạo cấp phòng trở lên hoặc công chức có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về một trong các lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. 5. Yêu cầu đối với thành viên Đoàn kiểm tra phải có ít nhất 01 thành viên đáp ứng yêu cầu sau: a) Đã tham gia lớp tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở do Cục Thủy sản và Kiểm ngư tổ chức; b) Thành viên đoàn kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phải có trình độ đại học trở lên một trong các lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học, môi trường; c) Thành viên đoàn kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải có trình độ đại học trở lên một trong các lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học, hóa học, công nghệ thực phẩm, môi trường. Điều 5. Kiểm tra điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản 1. Cơ quan kiểm tra: Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn. 2. Hình thức kiểm tra: Thực hiện đồng thời với hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. 3. Nội dung kiểm tra: Theo quy định tại Điều 33 Luật Thủy sản. Điều 6. Tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở 1. Cục Thủy sản và Kiểm ngư tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản cho cán bộ thuộc cơ quan kiểm tra. 2. Nội dung tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở: a) Quy định về điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; hệ thống quản lý chất lượng, an toàn sinh học; b) Quy định liên quan đến lĩnh vực kiểm tra, đối tượng kiểm tra; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về bảo đảm an toàn cho người lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu; thực hành lấy mẫu tại cơ sở. Chương III KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỐNG THỦY SẢN, THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Điều 7. Kiểm tra chất lượng giống thủy sản trong sản xuất, ương dưỡng; chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trong sản xuất 1. Cơ quan kiểm tra, nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thực hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 78/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Sai số cho phép trong phân tích chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 8. Kiểm tra chất lượng giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản lưu thông trên thị trường 1. Cơ quan kiểm tra, nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 34a, Điều 45 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 78/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Sai số cho phép trong phân tích chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 9. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp kỹ thuật xử lý vi phạm chất lượng giống thủy sản 1. Giống thủy sản vi phạm chất lượng phải tiêu hủy được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau: a) Áp dụng một trong các biện pháp sau để tiêu hủy: Gia nhiệt từ 90°C trở lên, cấp đông, sử dụng hóa chất được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản, hình thức khác theo quy định của pháp luật; b) Lập biên bản tiêu hủy: Biên bản tiêu hủy phải có đầy đủ chữ ký của đại diện cơ quan kiểm tra và cơ sở vi phạm. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: Căn cứ và lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian, địa điểm tiêu hủy; thành phần tham gia tiêu hủy; tên, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, số lượng, hiện trạng giống thủy sản vi phạm tại thời điểm tiêu hủy; hình thức tiêu hủy và các nội dung khác có liên quan. 2. Giống thủy sản vi phạm chất lượng được chuyển mục đích sử dụng thực hiện theo trình tự, thủ tục sau: a) Áp dụng một trong các biện pháp sau để chuyển đổi mục đích sử dụng: Làm cảnh, giải trí, nghiên cứu khoa học; b) Cơ sở phải có phương án chuyển mục đích sử dụng và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh để thực hiện quản lý, giám sát quá trình chuyển mục đích sử dụng. Điều 10. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp kỹ thuật để xử lý thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản vi phạm quy định về chất lượng 1. Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản vi phạm chất lượng phải tiêu hủy thực hiện theo trình tự, thủ tục sau: a) Áp dụng một hoặc một số biện pháp sau để tiêu hủy: Sử dụng hóa chất, sử dụng biện pháp cơ học, đốt, chôn, hình thức khác theo quy định của pháp luật; b) Lập biên bản tiêu hủy: Biên bản tiêu hủy phải có đầy đủ chữ ký của đại diện cơ quan kiểm tra và cơ sở vi phạm. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: Căn cứ và lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian, địa điểm tiêu hủy; thành phần tham gia tiêu hủy; tên, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, số lượng, hiện trạng sản phẩm vi phạm tại thời điểm tiêu hủy; hình thức tiêu hủy và các nội dung khác có liên quan. 2. Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản vi phạm chất lượng được tái chế, chuyển mục đích sử dụng thực hiện theo trình tự, thủ tục sau: a) Đối với biện pháp tái chế: Cơ sở phải có phương án tái chế và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh để thực hiện quản lý, giám sát quá trình tái chế; b) Đối với biện pháp chuyển mục đích sử dụng: Cơ sở phải có phương án chuyển mục đích sử dụng đáp ứng quy định của pháp luật về sản phẩm sau khi chuyển đổi và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh để thực hiện quản lý, giám sát quá trình chuyển mục đích sử dụng. Điều 11. Thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ 1. Tôm thẻ chân trắng bố mẹ a) Thời hạn sử dụng tối đa 140 ngày kể từ ngày nhập khẩu đối với tôm bố mẹ nhập khẩu đạt khối lượng tối thiểu 40 g/con đối với tôm đực, 45 g/con đối với tôm cái; b) Thời hạn sử dụng tối đa 120 ngày tính từ ngày cho sinh sản lần đầu đối với tôm bố mẹ sản xuất trong nước hoặc tôm bố mẹ nhập khẩu chưa đạt khối lượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 2. Tôm sú bố mẹ a) Thời hạn sử dụng tối đa 80 ngày kể từ ngày nhập khẩu đối với tôm sú bố mẹ nhập khẩu đạt khối lượng tối thiểu 100 g/con đối với tôm đực, 120 g/con đối với tôm cái; b) Thời hạn sử dụng tối đa 60 ngày tính từ ngày cho sinh sản lần đầu đối với tôm bố mẹ sản xuất trong nước, tôm bố mẹ khai thác từ tự nhiên, tôm bố mẹ nhập khẩu chưa đạt khối lượng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. 3. Cá tra bố mẹ: Thời hạn sử dụng tối đa 60 tháng tính từ ngày cho sinh sản lần đầu và cho sinh sản không quá 02 lần/năm. 4. Thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ khác: Cơ sở tự công bố. Điều 12. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam; Chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản; Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam; Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu; Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện 1. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. 6. Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Chương IV CẬP NHẬT THÔNG TIN GIỐNG THỦY SẢN, THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Điều 13. Lập tài khoản đăng nhập hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản và cập nhật thông tin giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản 1. Cơ sở sản xuất, ương dưỡng, nhập khẩu giống thủy sản; cơ sở sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản lập tài khoản để đăng nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản, thông tin lập tài khoản gồm: a) Tên đăng nhập là mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; b) Thông tin kê khai khi lập tài khoản gồm: Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, email, địa chỉ sản xuất, điều kiện sản xuất, ương dưỡng, loại hình doanh nghiệp. 2. Trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường, cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải gửi thông tin về thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điều 14 Thông tư này qua tài khoản được lập theo quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 14. Thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản 1. Thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản sản xuất trong nước, gồm: Thông tin về địa điểm và điều kiện sản xuất; thông tin tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; thông tin công bố hợp quy (nếu có); nhãn của sản phẩm (bản sao chụp màu); kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm. 2. Thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu, gồm: Thông tin về cơ sở sản xuất, địa điểm và điều kiện sản xuất; thông tin tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; thông tin công bố hợp quy (nếu có); nhãn của sản phẩm (bản sao chụp màu nhãn gốc và nhãn bằng tiếng Việt); Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of free sale) còn hiệu lực (không áp dụng đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn thuỷ sản); kết quả kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. 3. Sau khi nhận đầy đủ thông tin theo khoản 1 và khoản 2 Điều này, hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản tự động cấp mã số tiếp nhận cho cơ sở để thể hiện trên nhãn hoặc bao bì sản phẩm hoặc trên tài liệu kèm theo sản phẩm để phục vụ quản lý và truy xuất nguồn gốc. Mã số tiếp nhận gồm 2 phần: AA-BBBBBB, trong đó: a) AA: Mã số để phân loại thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản: 01 là mã thức ăn thủy sản; 02 là mã sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; 03 là mã sản phẩm sử dụng cả 02 mục đích làm thức ăn thủy sản và xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; b) BBBBBB: Số thứ tự sản phẩm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được cấp theo thứ tự từ 000001 đến 999999. 4. Khi có bất kỳ sự thay đổi về thông tin đã cập nhật theo khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ sở phải cập nhật lại trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường. Điều 15. Quy định về đặt tên giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản Tên giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chương V QUY ĐỊNH NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU GIỐNG THỦY SẢN; NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU THỨC ĂN THUỶ SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu giống thuỷ sản 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy phép nhập khẩu giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm. 2. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản gồm: a) Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả loài thủy sản đăng ký nhập khẩu kèm theo tên tiếng Việt, tên khoa học, tên tiếng Anh (nếu có); c) Đề cương nghiên cứu được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học); d) Tài liệu chứng minh về việc tham gia hội chợ, triển lãm; phương án xử lý loài thủy sản sau khi hội chợ, triển lãm kết thúc (đối với trường hợp nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm). 3. Trình tự cấp phép nhập khẩu giống thủy sản như sau: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy phép nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp phép nhập khẩu thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân. 4. Trường hợp giấy phép nhập khẩu giống thủy sản được cấp bản giấy bị mất hoặc bị hỏng hoặc giấy phép có thay đổi địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp lại giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện giám sát việc tham gia hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu. 6. Khi phát hiện giống thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, môi trường, an toàn sinh học, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định kiểm tra hệ thống quản lý, sản xuất giống thủy sản tại nước xuất khẩu: a) Thành phần đoàn kiểm tra bao gồm: Sở Nông nghiệp và Môi trường và đơn vị liên quan; b) Nội dung kiểm tra như sau: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng, môi trường, an toàn sinh học liên quan đến giống thủy sản và năng lực thực thi của cơ quan quản lý tại nước xuất khẩu; điều kiện bảo đảm chất lượng, môi trường, an toàn sinh học tại cơ sở sản xuất, xuất khẩu giống thủy sản vào Việt Nam; c) Thông báo, công khai kết quả kiểm tra và quyết định biện pháp xử lý đối với từng trường hợp cụ thể. Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp phép xuất khẩu giống thuỷ sản 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy phép xuất khẩu giống thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế: Cục Thủy sản và Kiểm ngư. 2. Hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu gồm: a) Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Tài liệu chứng minh xuất khẩu giống thủy sản vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế. 3. Trình tự thực hiện cấp phép xuất khẩu: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Cục Thủy sản và Kiểm ngư tổ chức thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép xuất khẩu cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp phép xuất khẩu thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân. 4. Trường hợp giấy phép xuất khẩu giống thủy sản được cấp bản giấy bị mất hoặc bị hỏng hoặc giấy phép có thay đổi địa chỉ của tổ chức, cá nhân xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp lại giấy phép theo Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp lại giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy phép nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Thủy sản: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm. 2. Hồ sơ đăng ký nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản bao gồm: a) Đơn đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy xác nhận về việc tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam (đối với trường hợp nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm) có đầy đủ nội dung về thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức, thông tin sản phẩm (tên sản phẩm, thành phần chính, công dụng, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản), số lượng, khối lượng, phương án xử lý sản phẩm khi kết thúc hội chợ, triển lãm và trách nhiệm của các bên liên quan; c) Đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu). 3. Trình tự thực hiện cấp phép nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản như sau: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy phép nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do. 4. Trường hợp giấy phép nhập khẩu thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản được cấp bản giấy bị mất hoặc bị hỏng hoặc giấy phép có thay đổi địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 05 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp lại giấy phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện giám sát việc tham gia hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu. 6. Nhập khẩu thủy sản sống dùng làm thức ăn thủy sản Trình tự, thủ tục nhập khẩu loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để làm thức ăn thủy sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thủy sản và Điều 15 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản. Trường hợp nhập khẩu loài thủy sản làm thức ăn thủy sản chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản. 7. Khi phát hiện thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, môi trường, an toàn sinh học, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định kiểm tra hệ thống quản lý sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản tại nước xuất khẩu: a) Thành phần đoàn kiểm tra gồm: Sở Nông nghiệp và Môi trường và đơn vị liên quan; b) Nội dung kiểm tra: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng, môi trường, an toàn sinh học về sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và năng lực thực thi của cơ quan quản lý tại nước xuất khẩu; điều kiện bảo đảm chất lượng, môi trường, an toàn sinh học tại cơ sở xuất khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản vào Việt Nam; c) Thông báo, công khai kết quả kiểm tra và quyết định biện pháp xử lý đối với từng trường hợp cụ thể. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của các bên có liên quan 1. Cục Thủy sản và Kiểm ngư: a) Quản lý nhà nước về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên phạm vi cả nước. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; b) Kiểm tra về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên phạm vi cả nước; kiểm tra trách nhiệm Sở Nông nghiệp và Môi trường về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; c) Tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn về điều kiện sản xuất, quản lý chất lượng giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản cho tổ chức, cá nhân; d) Rà soát, cập nhật và trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành: Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh kinh tại Việt Nam; Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu; Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện; Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam; đ) Xây dựng, quản lý, sử dụng phần mềm quản lý giống thuỷ sản, thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản trên phạm vi toàn quốc; quản lý tài khoản truy cập và phân quyền sử dụng cho các đơn vị trực thuộc, cơ quan quản lý thuỷ sản cấp tỉnh theo phân công, phân cấp theo quy định; quản lý tài khoản truy cập của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu giống thuỷ sản, thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản. 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường các địa phương: a) Quản lý nhà nước về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn; kiểm tra về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn; b) Tổ chức tập huấn, phổ biến các quy định của pháp luật về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn theo quy định. 3. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản: a) Cập nhật thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường theo quy định; b) Định kỳ báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 hàng năm và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 12 hàng năm theo mẫu tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này. 4. Cơ sở sản xuất, ương dưỡng, nhập khẩu giống thủy sản: a) Định kỳ báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng, nhập khẩu, xuất khẩu giống thủy sản 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 hàng năm và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 12 hàng năm theo mẫu tại Phụ lục IX kèm theo Thông tư này; b) Thông báo bằng văn bản cho Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi kinh doanh về việc sử dụng giống thủy sản bố mẹ để quản lý, giám sát thời hạn sử dụng. Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 3 năm 2026. 2. Các văn bản, quy định sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; b) Điều 8 Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản; Phụ lục XX, Phụ lục XXI, Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT; c) Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản và kiểm ngư. Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp 1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này. 2. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó cho đến khi hết thời hạn./. Nơi nhận: - Ban Bí thư trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; Các đơn vị trực thuộc Bộ; - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ NN&MT; - Lưu: VT, TSKN. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phùng Đức Tiến DANH MỤC PHỤ LỤC (Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) TT Tên Phụ lục Ký hiệu 1. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản Phụ lục I 2. Danh mục hoá chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam Phụ lục II 3. Chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản Phụ lục III 4. Danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam Phụ lục IV 5. Danh mục loài thuỷ sản cấm xuất khẩu Phụ lục V 6. Danh mục loài thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện Phụ lục VI 7. Danh mục biểu mẫu được quy định tại chương V thông tư Phụ lục VII 8. Mẫu báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu thức ăn thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản Phụ lục VIII 9. Mẫu báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản Phụ lục IX PHỤ LỤC I DANH MỤC HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT CẤM SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) STT Tên hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật 1 Aristolochia spp và các chế phẩm từ chúng 2 Chloramphenicol 3 Chloroform 4 Chlorpromazine 5 Colchicine 6 Clenbuterol 7 Cypermethrin 8 Ciprofloxacin 9 Cysteamine 10 Các Nitroimidazole khác 11 Deltamethrin 12 Diethylstilbestrol (DES) 13 Dapsone 14 Dimetridazole 15 Enrofloxacin 16 Ipronidazole 17 Green Malachite (Xanh Malachite) 18 Gentian Violet (Crystal violet) 19 Glycopeptides 20 Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone) 21 Nhóm Fluoroquinolones 22 Metronidazole 23 Trichlorfon (Dipterex) 24 Trifluralin 25 Ronidazole 26 Vat Yellow 1 (tên gọi khác: flavanthrone, flavanthrene, sandothrene); công thức phân tử: C28H12N2O2; danh pháp: benzo[h]benz[5,6]acridino[2,1,9,8- klmna]acridine- 8,16-dione. 27 Vat Yellow 2 (tên gọi khác: Indanthrene); công thức phân tử: C 28 H 14 N 2 O 2 S 2 ; danh pháp: 2,8-diphenylanthra[2,1-d:6,5-d’]bisthiazole-6,12-dione. 28 Vat Yellow 3 (tên gọi khác: Mikethrene); công thức phân tử: C 28 H 18 N 2 O 4 ; danh pháp: N,N'-1,5-Anthraquinonylenebisbenzamide. 29 Vat Yellow 4 (tên gọi khác: Dibenzochrysenedione, Dibenzpyrenequinone); công thức phân tử: C 24 H 12 O 2 ; danh pháp: 7,14-Dibenzpyrenequinone. 30 Auramine (tên gọi khác: yellow pyoctanine; glauramine); công thức phân tử: C 17 H 21 N 3 ; danh pháp: 4,4’-Carbonimidoylbis[N,N-dimethylbenzenamine] và các dẫn xuất của Auramine. PHỤ LỤC II DANH MỤC HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM (Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) I. HÓA CHẤT 1. Khoáng chất bổ sung thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản STT Tên thành phần, hóa chất 1. Al (Aluminum Hydroxide, Aluminum oxide) 2. Ca (Calcium Carbonate, Calcium Chloride, Calcium Gluconate, Calcium Lactate, Calcium Iodate, Dicalcium Phosphate, Monocalcium Phosphate, Tricalcium Phosphate, Calcium formate, Calcium sulfate, Cancium citrate, Calcium oxide) 3. Co (Cobalt Chloride, Cobalt SulCrude lipide, Cobalt Acetate, Cobaltous Carbonate, Cobaltous Sulfate) 4. Cu (Copper Amino Acid Complex, Copper Chloride, Basic Copper Chloride, Copper Crude proteinate, Copper proteinate, Copper Lysine complex (Chelate), Copper Methionine Complex (Chelate), Copper Peptide, Copper SulCrude lipide, Copper Sulfate, Copper Yeast Complex, Copper Glycine Complex (Chelate), Copper Hydrogen Phosphate, Copper Carbonate, Basic Copper Carbonate, Basic Copper Carbonate monohydrate ) 5. Fe (Ferric Chloride, Ferric Citrate, Ferric Methionine Complex (Chelate), Ferric Sulfate, Ferrous Carbonate, Ferrous Chloride, Ferrous Citrate, Ferrous DL- Threonate, Ferrous Fumarate, Ferrous Glycine Complex (Chelate), Ferrous Lactate, Ferrous SulCrude lipide, Ferrous Yeast Complex, Iron Amino Acid Complex, Iron and Sodium Succinate Citrate, Iron Crude proteinate, Iron proteinate, Iron Peptide, Ferric oxide, Ferric pyrophosphate) 6. K (Dipotassium Hydrogen Phosphate, Dipotassium Phosphate, Potassium Chloride, Potassium Dihydrogen Phosphate, Potassium Iodate, Potassium Iodide, Monopotassium Phosphate, Potassium oxide) 7. Mg (Magnesium Carbonate, Magnesium Chloride, Magnesium Oxide, Magnesium SulCrude lipide, Magnesium Sulfate, Dimagnesium phosphate, Magnesium proteinate, Magnesium sulphate heptahydrate) 8. Mn (Manganese Amino Acid Complex, Manganese Carbonate, Manganese Chloride, Manganese Crude proteinate, Manganese Methionine Complex (Chelate), Manganese Oxide, Manganese Peptide, Manganese Phosphate (Dibasic), Manganese SulCrude lipide, Manganese Sulfate, Manganese Yeast Complex) 9. Na (Sodium Bicarbonate, Sodium Chloride, Sodium Dihydrogen Phosphate, Sodium Iodide, Sodium Molybdate, Sodium Selenite, Sodium SulCrude lipide, Sodium Sulfate, Monosodium Phosphate, Disodium Phosphate, Disodium Hydrogen Phosphate, Sodium formate, Sodium oxide, Sodium succinate) 10. Se (Selenium dioxide, Selenium Yeast, Selenium Yeast Complex) 11. Zn (Zinc Acetate, Zinc Amino Acid Complex, Zinc Carbonate, Zinc Chloride, Zinc Crude proteinate, Zinc proteinate, Zinc Lactate (α- Hydroxy Propionic Acid Zinc), Zinc Lysine Complex (Chelate), Zinc Methionine Complex (Chelate), Zinc Methionine Sulfate, Zinc Oxide, Zinc Peptide, Zinc SulCrude lipide, Zinc Sulfate, Zinc Hydroxychloride) 12. Khác (Lanthanum/Cerium Chintosan Chelates, Fulvic acid, Humic acid, Butaphotphan; Chromium yeast), DMPT (2-Carboxyethyl Dimethylsulfonium Bromide) 2. Hóa chất sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản STT Tên hóa chất 1. 2'5-dichloro-4'-nitrosalicylanilide (ethanolamine salt) 2. Acetic acid 3. Alkyl benzene sulfonic acid 4. Alkyl phenoxy 5. Ammonium Chloride 6. Ammonium phosphate monobasic 7. Amyl acetate (pentyl acetat) 8. Azomite 9. Benzalkonium Bromide 10. Benzalkonium Chloride (N-Alkyl-N-benzyl-N,N-dimethylammonium chloride; Alkyldimethylbenzylammonium chloride) 11. Boric acid 12. Bromochlorodimethylhydantoin (Bromochloro-5,5-dimethylhydantoin, 1,3- Dibromo-5,5-dimethylhydantoin, 1,3-Dichloro-5,5- dimethylhydantoin) 13. Bronopol 14. Calcium cyanamide 15. Calcium hydrogenphosphate dihydrate 16. Calcium hydroxide 17. Calcium hypochlorite 18. Calcium peroxide 19. Calcium silicate 20. Cetrimonium Bromide 21. Chloramine T (N-chloro para-toluenesulfonylamide) 22. Chlorine Dioxide 23. Citric acid 24. Cobalt sulfate 25. Complex Iodine 26. Copper Chelate 27. Copper Sulfate Pentahydrate 28. Copper Triethanolamine Complex 29. Đá vôi - CaCO 3 /MgCO 3 30. Dibromohydantoin 31. Dissolvine Na2 - EDTA 2Na 32. Dolomite - CaMg(CO 3 ) 2 33. EDTA Disodium 34. Ethanol (Ethyl alcohol) 35. Ethylene Diamine Tetraacetic Acid (EDTA) 36. Ferrous sulfate 37. Folic acid 38. Formalin, Formaldehyde 39. Glutaraldehyde (Glutardialdehyde, Glutaric acid dialdehyde, Glutaric aldehyde, Glutaric dialdehyde, 1,5-Pentanedial) 40. Hydrochloric acid 41. Hydrogen peroxide 42. Isopropyl alcohol 43. Malic acid 44. Methionine Iodine 45. Monoamonium phosphat 46. Monoethanolamine 47. Myristalkonium chloride 48. Nonyl Phenol Ethoxylates 49. Nonyl Phenoxy Polyethoxy Etanol 50. Octyldecyldimethyl ammonium chloride 51. Ozone 52. Panthenic acid 53. Peracetic acid 54. Phosphoric acid 55. Phosphorus Pentoxide 56. Poly Aluminium Chloride 57. Polysorbate 20 58. Potasium monopersulphate 59. Potassium carbonate 60. Potassium monopersulfate triple salt (2KHSO 5 .KHSO 4 .K 2 SO 4 ) 61. Potassium nitrate 62. Potassium permanganate 63. Potassium persulphate 64. Potassium phosphate 65. Potassium sulfate 66. Povidone Iodine 67. Propanol 68. Quaternary ammonium 69. Salicylic acid 70. Silicon dioxide 71. Sodium Bromide 72. Sodium carbonate 73. Sodium carbonate peroxide 74. Sodium carbonate peroxyhydrate 75. Sodium chlorite 76. Sodium dibutyl naphthalene sulfornate 77. Sodium dichloroisocyanurate 78. Sodium dodecylbenzene sulphonate 79. Sodium hexameta phosphate 80. Sodium hydroxide 81. Sodium hypochlorite 82. Sodium laureth sulfate 83. Sodium Lauryl Ether Sulfate 84. Sodium Lauryl sulfate 85. Sodium perborate monohydrate 86. Sodium percarbonate 87. Sodium percarbonate peroxide 88. Sodium periodate 89. Sodium polymeta phosphat 90. Sodium Silicate 91. Sodium thiosulfite 92. Sodium thiosulphate 93. Sulfamic acid 94. Sulfuric acid 95. Tetradecyl trimethya ammonium bromide 96. Than hoạt tính 97. Titanium dioxide 98. Trichloroisocyanuric acid 99. Tristyrylphenol 100. Vôi nung - CaO/MgO 101. Vôi tôi - Ca(OH) 2 /Mg(OH) 2 102. Zeolite 103. 5-Chloro-2-methyl-4-isothiazolin-3-one (CIT) 104. 2-Methyl-4-isothiazolin-3-one (MIT) 3. Chất bảo quản, chất chống oxy hóa và các chất khác sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản STT Thành phần 1. Chất bảo quản (Ascorbic Acid, Axit adipic, Acetic Acid, Ammonium Formate, Ammonium Propionate, Benzoic Acid, Butyric Acid, Calcium Citrate, Calcium formate, Calcium Propionate, Citric Acid, Formic Acid, Fumaric Acid, Glycerin Fatty Acid Ester, Lactic Acid, Malic Acid, Methyl hydroxybenzoate, Phosphoric Acid, Polyoxyethylene Glycerol Fatty Acid Ester, Polyoxyethylene Sorbitan Fatty Acid Ester, Potassium Chloride, Potassium Citrate, Potassium diformate, Potassium Sorbate, Propionic Acid, Propylene Glycol, Sodium Alginate, Sodium Benzoate, Sodium Bicarbonate, Sodium Butyrate, Sodium Carbonate, Sodium Carboxylmethyl Cellulose, Sodium Caseinate, Sodium Citrate, Sodium Diacetate, Sodium gluconate, Sodium Hydroxide, sodium methylparaben, Sodium Polyacrylate, Sodium Propionate, sodium propylparaben, Sodium Sorbate, Sorbic Acid, Sorbitan Fatty Acid Ester, Sucrose Fatty Acid Ester, Tartaric Acid, Kaolin (Cao lanh); Diatomite) 2. Hương liệu (Banana essence, Cream soda flavor, Lemon Flavor, Mint flavor, Saccharin Sodium, Saroline butter, Sodium Glutamate, Disodium 5’- Inosinate, Disodium 5’-Guanylate, Garlicin (Allimin), Sodium Saccharin, Sorbitol, Thymol (carvacrol), Vanilla) 3. Chất chống oxy hóa (6-Palmityl-L-Ascorbic Acid, alpha-Tocopherol (Vitamin E), Butylated Hydroxyanisole (BHA), Butylated Hydroxytoluene (BHT), Butylhydroxyanisol, Dibutylhydroxytoluene, Ethoxyquin, Propyl Gallate, Tea Polyphenol, Tertiary Butyl Hydroquinone (TBHQ), Cleanatis M1, EGCG (EpiGalloCatechin Gallate), Eugenol, Formic acid; Acetic acid; Propionic acid; Butyric acid; Cinnamic acid; Sorbic acid; Fumaric acid; Lactic acid; Oxalic acid; Malonic acid; Succinic acid; Malic acid; Citric acid; Tartaric acid; Benzoic acid ) 4. Chất nhũ hóa (Chenodeoxycholic acid, Deoxycholic Acid, Lecithin, Sodium hexametaphosphate, 1,2-Propanediol, Glyceryl polyethyleneglycol ricinoleate) 5. Chất tạo màu (Amaranth (chất tạo mầu từ rau dền), Astaxanthin, Beta- apo-8'- carotenoic acid ethyl ester, Brilliant Blue, Canthaxanthin, Caramel, Erythrosine sodium, Fea green, Lake Sunset Yellow, Lake Tartrazine, Xanthophyll, Yolk yellow pigment, Tartrazine, Ponceau 4R) 6. Chất kết dính, phụ gia, chất mang (Calibrin-z, Soudium lignosulphonate, Xanthan Gum, Dextrose, sodium starch glycolate, Chromium picolinate, colloidal anhydrous silica, Dextrose Monohydrate, Glucuronolactone, Inulin, Zeolite, Bentonite, Silicic acid, Acacia (Gum arabic), Sepiolite, Sapsicum oleoresin, Hypromellose; Hydroxyethylcellulose, Carmellose Sodium; Crospovidone; Polacrilin Potassium; Croscarmellose sodium, Polymethylolcarbamide, Glucose, Lactose, Gluten ngô, Cám gạo, tinh bột, Cholesterol, nước cất, Bột Talc (Hydrated magnesium silicate), Magnesium Stearate II. CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, VITAMIN, ACID AMIN SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 1. Hoạt chất sinh học và sản phẩm chiết xuất từ sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản STT Chế phẩm sinh học 1. Sản phẩm chiết xuất từ Quillaja saponaria 2. Sản phẩm chiết xuất từ Yucca schidigera 3. Sản phẩm chiết xuất từ tỏi, từ gừng, từ nghệ. 4. Chitosan-oligosaccharide 5. Fructo-oligosaccharides 6. Galactomanno-oligosaccharides 7. Galacto-oligosaccharides 8. Low-molecular-weight Chitosan 9. Manno-oligosaccharides 10. Xylo-oligosaccharides 11. β-Glucan (beta-glucan) 12. Mannan-oligosaccharides 13. Milk Thistle 14. Sorbitol 15. (2-carboxyethyl) dimethylsulfonium chloride 16. Rotenon (chỉ sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường) 17. Saponin từ bột bã trà, bột hạt trà (chỉ sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường) 2. Vi sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản STT Tên vi sinh vật 1. Acetobacillus spp. 2. Alcaligenes sp . 3. Aspergillus (Aspergillus niger, Aspergillus oryzae) 4. Bacillus (Bacillus aminovorans, Bacillus natto, Bacillus amyloliquefaciens, Bacillus azotoformans, Bacillus badius, Bacillus clausii, Bacillus coagulans, Bacillus circulans, Bacillus indicus, Bacillus laterrosporus, Bacillus lentus, Bacillus licheniformis, Bacillus megaterium, Bacillus mesentericus, Bacillus pantothenticus, Bacillus polymyxa, Bacillus pumilus, Bacillus stearothermophilus, Bacillus subtilis, Bacillus thuringiensis, Bacilus laevolacticus), Bacillus velezensis 5. Bacteroides (Bacteroides succinogenes, Bacteroides ruminicola) 6. Bifidobacterium (Bifidobacterium adolescentis, Bifidobacterium animalis, Bifidobacterium bifidum, Bifidobacterium breve, Bifidobacterium infantis, Bifidobacterium longum, Bifidobacterium pseudolongum, Bifidobacterium thermophilum) 7. Brevibacillus (Brevibacillus laterosporus (Bacillus laterosporus), Brevibacillus parabrevis, Brevibacillus velezensis) 8. Candida utilis 9. Cellulomonas 10. Clostridium butyricum 11. Dekkera bruxellensis 12. Enterobacter 13. Enterococcus (Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Enterococcus lactis) 14. Lactobacillus (Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus bulgaricus, Lactobacillus casei, Lactobacillus cellobiosus, Lactobacillus delbrueckii, Lactobacillus delbrueckii subsp. Bulgaricus (Lactobacillus bulgaricus), Lactobacillus delbrueckii subsp. Lactis (Lactobacillus lactis), Lactobacillus fermentum, Lactobacillus helveticus, Lactobacillus lactis, Lactobacillus plantarum, Lactobacillus reuteri, Lactobacillus rhamnosus, Lactobacillus salivarius, Lactobacillus sporogenes, Lactobacillus bifidobacterium, Lactobacillus farciminis, Lactobacillus rhammosus) 15. Nitrifier bacteria 16. Nitrobacter (Nitrobacter sp. , Nitrobacter widnogradskyi) 17. Nitrococcus 18. Nitrosococcus 19. Nitrosomonas (Nitrosomonas sp., Nitrosomonas europea) 20. Paracoccus (Paracoccus denitrifican, Paracoccus pantotrophus) 21. Pediococcus (Pediococcus acidilactici, Pediococcus pentosaceus) 22. Pichia farinosa 23. Pseudomonas (Pseudomonas syringae, Pseudomonas stuzeri) 24. Rhodobacter 25. Rhodococus 26. Rhodopseudomonas (Rhodopseudomonas palustris, Rhodopseudomonas sp.) 27. Saccharomyces (Saccharomyces boulardii, Saccharomyces cerevisiae) 28. Streptococcus thermophilus 29. Thiobacillus (Thiobacillus denitrificans, Thiobacillus ferroxidans, Thiobacillus versutus) 30. Rhodospirillum spp. 3. Vitamin sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản STT Thành phần 1. Vitamin A (Beta-Carotene, Retinyl Palmitate, Vitamin A Acetate, β- Carotene, Vitamin A propionate) 2. Vitamin B1 (Dibenzoyl Thiamine Hydrochloride, Thiamine Mononitrate, Thiamine Hydrochloride 3. Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 4. Vitamin B2 (Riboflavin, Riboflavin Tetrabutyrate) 5. Vitamin B3 (Niacinamide, Nicotinamide, Nicotinic Acid) 6. Vitamin B4 (Choline Chloride) 7. Vitamin B5 (Calcium DL-Pantothenate, Calcium L-Pantothenate, D-Pantothenyl Alcohol, D-Calcium Pantothenate, DL-Calcium Pantothenate) 8. Vitamin B6 (Pyridoxine Hydrochloride) 9. Vitamin B8 (Inositol) 10. Vitamin B9 (Folic Acid) 11. Vitamin BT (L-Carnitine, L-Carnitine Hydrochloride) 12. Vitamin C (6-Palmitoyl-L-Ascorbic Acid, Calcium L- Ascorbate, Calcium L-Ascorbate, L- Ascorbyl-2-Phosphate, L-Ascorbic Acid, L- Ascorbic acid-2- phosphoestermagnesium, Sodium L-Ascorbate, Sodium-Carcium-L-Ascorbic acid-2-phosphate ester) 13. Vitamin D (Ergocalciferol, Cholecalciferol) 14. Vitamin E (D-alpha-Tocopherol acetate, DL-alpha-Tocopherol, DL- alpha-Tocopherol Acetate) 15. Vitamin H (D-Biotin, p-Aminobenzoic Acid) 16. Vitamin K (Acetomenaphthone Menadione Dimethylpyrimidinol Bisulfite, Menadione Nicotinamide Bisulfite, Menadione Sodium Bisulfite) 17. Vitamin B13 (Orotic acid) 18. Khác (Betaine, Betaine Hydrochloride, 25-Hydroxycholecalciferol) 4. Enzyme sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản STT Thành phần 1. Alpha galactosidase 2. Amylase 3. Arabinase 4. Beta glucanase 5. Catalase 6. Cellulase 7. Cellulobiase 8. Endo- Glucanase 9. Esterase 10. Glucose Oxidase 11. Hemicellulase 12. Hydrolase 13. Isomerase 14. Keratinase 15. Lactase 16. Ligninase 17. Lipase 18. Maltase 19. Oxidoreductase 20. Pectinase 21. Phytase 22. Protease (Acid Protease, Alkaline Protease, Neutral Protease, Proteinase) 23. Urease 24. Xylanase 25. α-Galactosidase 26. β-Glucanase 27. β-Mannanase 5. Acid amin sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản STT Thành phần 1. Arginine (L-Arginine, L-Arginine Monohydrochloride) 2. Aspartic Acid 3. Carnitine (L-Carnitine) 4. Cysteine (L-Cysteine) 5. Cystine 6. DL-2-Hydroxy 4 - Methylthiobutanoic acid 7. Glutamate (Monosodium L-glutamate) 8. Glutamic Acid 9. Glutamine 10. Glycine 11. Histidine (L-Histidine) 12. Leucine (L-Leucine, Isoleucine) 13. Lysine (L-Lysine, L-Lysine Monohydrochloride, L-Lysine SulCrude lipide, L-Lysine sulphate) 14. Methionine (DL-Methionine, L-Methionine, Methionine Hydroxy Analogue, Methionine Hydroxy AnalogueCalcium, N-acetyl-DL- Methionine ) 15. Phenylalanine 16. Proline (L-Proline) 17. Serine 18. Taurine 19. Threonine (L-Threonine) 20. Tryptophan (DL-Tryptophan, L-Tryptophan) 21. Tyrosine (L-Tyrosine) 22. Valine (L-Valine) III. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN STT Nguyên liệu 1 Nguyên liệu có nguồn gốc động vật 1.1 Nguyên liệu có nguồn gốc động vật thủy sản: Bột cá, dịch cá, cá thủy phân, các sản phẩm khác từ cá, bột giáp xác, bột nhuyễn thể, bột gan mực, các nguyên liệu khác từ động vật thủy sản 1.2 Nguyên liệu có nguồn gốc động vật trên cạn: Bột xương, bột thịt, bột thịt xương, bột huyết, sản phẩm từ sữa, bột lông vũ thủy phân, bột côn trùng và động vật không xương sống; sản phẩm từ trứng; sữa và sản phẩm từ sữa; sản phẩm, phụ phẩm khác từ động vật trên cạn. 1.3 Nguyên liệu khác có nguồn gốc động vật 2 Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật 2.1 Các loại hạt và sản phẩm từ hạt Hạt ngũ cốc: Ngô, thóc, lúa mì, lúa mạch, kê, hạt ngũ cốc khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt ngũ cốc Hạt đậu: Đậu tương, đậu xanh, đậu lupin, đậu triều, hạt đậu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt đậu Hạt có dầu: Hạt lạc, hạt bông, hạt lanh, hạt vừng, hạt điều,hạt có dầu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt có dầu Hạt khác 2.2 Khô dầu: Khô dầu đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu cọ, khô dầu hạt cải, khô dầu vừng, khô dầu hướng dương, khô dầu lanh, khô dầu dừa, khô dầu bông, khô dầu đậu lupin, khô dầu Guar; khô dầu khác; 2.3 Rễ, thân, củ, quả: Rễ, thân, củ, quả (ví dụ khoai, sắn, cà rốt, củ cải, dong, chuối, mía, rau…); sản phẩm, phụ phẩm từ rễ, thân, củ, quả. 2.4 Gluten: Gluten ngô, gluten mì, gluten khác. 2.5 Nguyên liệu khác từ thực vật, rong biển (trừ các nguyên liệu là dược liệu). 3 Dầu, mỡ có nguồn gốc thực vật, động vật trên cạn, thủy sản, nấm, vi sinh vật, tảo và sinh vật khác 4 Nguyên liệu từ nấm, vi sinh vật, rong, tảo: - Sản phẩm từ nấm men ( saccharomyces cerevisiae) : Yeast extract; Brewers dried yeast (Men bia sấy khô); Hydrolyze yeast (Men bia thủy phân); - Sinh khối rong, tảo và các sản phẩm của chúng; - Sinh khối vi sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản. 5 Sản phẩm, phụ phẩm từ quá trình sản xuất thực phẩm 5.1 Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến mía đường và bánh kẹo: Rỉ mật, vụn bánh, sản phẩm, phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến đường và bánh kẹo. 5.2 Phụ phẩm từ sản xuất cồn, rượu, bia: Bã rượu, bỗng rượu, bã bia, men bia, men rượu, sản phẩm khô của sản xuất cồn từ hạt cốc (DDGS) và phụ phẩm khác từ sản xuất cồn, rượu, bia 5.3 Sản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất thực phẩm khác. 5.4 Tinh bột: Tinh bột gạo, tinh bột ngô, tinh bột sắn, tinh bột mì và tinh bột khác. 5.5 Đường: Glucose, lactose, mantose và đường khác 6 Trứng Artemia (Artemia egg, Brine shrimp egg) 7 Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn (Hỗn hợp (Premix) khoáng, vitamin, …. phụ gia) IV. HOÁ CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN THUỶ SẢN LÀ KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM HOẶC KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN HOẶC ĐƯỢC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CHO PHÉP 1. Hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thuỷ sản đã khảo nghiệm và được công nhận theo quy định. 2. Hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thuỷ sản là kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép./. PHỤ LỤC III CHỈ TIÊU KỸ THUẬT PHẢI CÔNG BỐ TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG CỦA THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 9 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) I. CHỈ TIÊU KỸ THUẬT PHẢI CÔNG BỐ TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG 1. Đối với thức ăn thủy sản hỗn hợp STT Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm Đơn vị tính Hình thức công bố 1 Độ ẩm Độ ẩm % Không lớn hơn 2 Protein thô Protein thô* % Không nhỏ hơn 3 Béo thô Béo thô % Không nhỏ hơn 4 Xơ thô Xơ thô % Không lớn hơn 5 Tro tổng số % Không lớn hơn 6 Canxi % Không nhỏ hơn 7 Phốt pho tổng số Phốt pho tổng số % Không nhỏ hơn 8 Lysine tổng số Lysine tổng số* % Không nhỏ hơn 9 Methionine + Cystine tổng số % Không nhỏ hơn 10 Các chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu - Mô tả 11 Kích thước của dạng bột hoặc dạng mảnh hoặc viên Kích thước 12 Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, … Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất - Không phải công bố hàm lượng, trừ chất chống oxy hóa ** 13 Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng - Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng * Chỉ tiêu chất chính của thức ăn thủy sản hỗn hợp ** Đối với chất chống oxy hóa phải công bố hàm lượng tối đa: Ethoxyquin, Dibutylhydroxytoluene, BHT (Butylated hydroxyl toluene), BHA (Butylated hydroxyl Anisole). 2. Đối với thức ăn hỗn hợp cho động vật cảnh STT Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm Đơn vị tính Hình thức công bố 1 Các chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu - Mô tả 2 Độ ẩm Độ ẩm % Không lớn hơn 3 Protein thô Protein thô* % Không nhỏ hơn 4 Béo thô Béo thô % Không nhỏ hơn 5 Xơ thô Xơ thô % Không lớn hơn 6 Khoáng tổng số % Không lớn hơn 7 Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất Không phải công bố hàm lượng 8 Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng - Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng * Chỉ tiêu chất chính của thức ăn thủy sản hỗn hợp cho động vật cảnh 3. Đối với premix: Khoáng, vitamin, axit amin STT Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm Đơn vị tính Hình thức công bố 1 Các chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu - Mô tả 2 Độ ẩm Độ ẩm % Không lớn hơn (đối với sản phẩm dạng khô) 3 Thành phần Vitamin, khoáng đơn hoặc axit amin Thành phần* : Vitamin, khoáng đơn hoặc axit amin g/kg, mg/kg, μg/kg, g/L, mg/L, μg/L, UI/kg, UI/L; - Đơn vị tính khác theo phương pháp thử ( nêu cụ thể trong tiêu chuẩn công bố ) Tối thiểu hoặc bằng hoặc trong khoảng** 4 Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, … Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất Không phải công bố hàm lượng 5 Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng - Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng * Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm * * Đối với vitamin và axit amin công bố hàm lượng tối thiểu hoặc bằng. Các chỉ tiêu khác tuỳ theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp. 4. Chế phẩm sinh học STT Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm Đơn vị tính Hình thức công bố 1 Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu - Mô tả 2 Độ ẩm Độ ẩm % Không lớn hơn (đối với sản phẩm dạng khô) 3 Tên enzyme; tên loài vi sinh vật; tên và công thức hoạt chất sinh học có lợi Thành phần *: Tên enzyme; tên loài vi sinh vật; tên và công thức hoạt chất có lợi - Enzyme, hoặc hoạt chất có lợi: U/kg, U/L, U/g, U/ml; mg/kg, mg/ml. - Vi sinh vật: CFU/kg, CFU/l, CFU/g, CFU/ml; - Hoạt chất có lợi: g/kg, mg/kg, μg/kg, IU/kg, g/L, mg/l, μg/l, IU/l - Đơn vị tính khác theo phương pháp thử ( nêu cụ thể trong tiêu chuẩn công bố ). Tối thiểu hoặc bằng hoặc trong khoảng** 4 Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, … Các thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất Không phải công bố hàm lượng 5 Các chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng - Theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng * Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm ** Đối với enzyme, vi sinh vật công bố hàm lượng tối thiểu hoặc bằng. Các chỉ tiêu khác tuỳ theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp. 5. Đối với nguyên liệu, hóa chất và sản phẩm khác (bao gồm cả mồi câu) STT Chỉ tiêu công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng Chỉ tiêu công bố trên nhãn sản phẩm Đơn vị tính Hình thức công bố 1 Các chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu - Mô tả 2 Độ ẩm % Không lớn hơn (nếu là sản phẩm dạng khô) 3 Tên, công thức hóa học và hàm lượng hoạt chất có đặc tính, công dụng chính Tên, công thức hóa học và hàm lượng hoạt chất có đặc tính, công dụng chính * Theo đặc tính của thành phần, phương pháp thử ( nêu cụ thể trong tiêu chuẩn công bố ) Tối thiểu hoặc tối đa hoặc trong khoảng** 4 Các thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định, chất mang, chất tạo màu, … Các thành phần khác: Tên thành phần, hoạt chất Không phải công bố hàm lượng 5 Các chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng * Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm ** Tùy theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức công bố phù hợp. II. THÔNG TIN CHÍNH TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG 1. Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn 2. Tên, địa chỉ, số điện thoại cơ sở sản xuất, địa điểm sản xuất 3. Nhóm, loại sản phẩm 4. Tên sản phẩm 5. Số tiêu chuẩn công bố áp dụng 6. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn 7. Tài liệu viện dẫn (phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn của sản phẩm) 8. Chỉ tiêu kỹ thuật 8.1. Nhóm chỉ tiêu cảm quan 8.2. Nhóm chỉ tiêu chất lượng 8.3. Nhóm chỉ tiêu an toàn 9. Thành phần nguyên liệu - Không sử dụng Protetin có nguồn gốc cùng chi với loài thủy sản nuôi để sản xuất thức ăn thủy sản, trừ các Protein đã được thuỷ phân có khối lượng phân tử <10.000 Dalton. - Không sử dụng nguyên liệu từ nguồn khai thác bất hợp pháp (IUU). 10. Hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng, cảnh báo an toàn (nếu có), ngừng sử dụng trước khi thu hoạch (nếu có) 11. Hướng dẫn bảo quản 12. Thời gian công bố tiêu chuẩn 13. Xác nhận của đơn vị công bố tiêu chuẩn./. III. SAI SỐ CHO PHÉP TRONG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN STT Hàm lượng công bố (1) Đơn vị tính (2) Sai số cho phép (±%) (3) 1 90,0 - 100,0 % 2,0 2 50,0 - < 90,0 % 2,5 3 30,0 - < 50,0 % 3,0 4 10,0 - < 30,0 % 4,0 5 1,0 - < 10,0 % 15,0 6 0,1 - < 1,0 % 20,0 7 10,0 - < 1.000 ppm 20,0 8 1,0 -< 10,0 ppm 30,0 9 100,0 - < 1.000 ppb 40,0 10 10,0 - < 100,0 ppb 60,0 11 1,0 -< 10,0 ppb 80,0 12 <1,0 ppb 100,0 Ghi chú: (1) Hàm lượng thành phần, hoạt chất công bố trên nhãn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn cơ sở. (2) Đơn vị tính khác (g/kg, g/l, mg/kg, mg/l, mg/g, mg/ml,...) được quy về % hoặc ppm hoặc ppb. Đối với các chỉ tiêu chưa được quy định hàm lượng và đơn vị tính tại bảng trên thì sai số cho phép là ± 15 %. (3) Công thức tính sai số: Sai số trong kiểm tra chất lượng được tính theo công thức: S (%) = (A-B) x 100/B Trong đó: S: Sai số trong kiểm tra chất lượng; A: Kết quả thử nghiệm chất lượng; B: Hàm lượng do cơ sở công bố. Kết quả: Đạt: Nếu S nằm trong khoảng sai số cho phép. Không đạt: Nếu S nằm ngoài khoảng sai số cho phép. Trường hợp công bố hàm lượng trong khoảng: Kết quả thử nghiệm nhỏ hơn hàm lượng ngưỡng dưới thì B là giá trị công bố ngưỡng dưới; kết quả thử nghiệm lớn hơn hàm lượng công bố ngưỡng trên thì B là giá trị công bố ngưỡng trên. PHỤ LỤC IV DANH MỤC LOÀI THỦY SẢN ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH TẠI VIỆT NAM (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QUẢN LÝ GIỐNG THỦY SẢN, QUẢN LÝ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, NHẬP KHẨU THỦY SẢN SỐNG) (Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 9 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) I. CÁC LOÀI CÁ TT Tên tiếng Việt Nam Tên khoa học 1 Cá ali Sciaenochromis ahli 2 Cá anh vũ Semilabeo notabilis 3 Cá ba lưỡi Barbichthys laevis 4 Cá ba sa Pangasius bocourti 5 Cá bã trầu Trichopsis vittata 6 Cá bạc đầu Aplocheilus panchax 7 Cá bám đá Sewellia lineolata 8 Cá bám đá Sewellia speciosa 9 Cá bánh lái/Cá cánh buồm Gymnocorymbus ternetzi 10 Cá bảy màu/Cá khổng tước Poecilia reticulata 11 Cá bè quỵt/Cá bè vẩu/Cá khế vây vàng Caranx ignobilis 12 Cá bò Tachysurus fulvidraco 13 Cá bỗng Spinibarbus denticulatus 14 Cá bống bớp Bostrichthys sinensis 15 Cá bống cát Glossogobius giuris 16 Cá bống cau Butis butis 17 Cá bông lau Pangasius krempfi 18 Cá bống mắt tre/cá ống điếu Brachygobius doriae 19 Cá bống mít Stigmatogobius sadanundio 20 Cá bống suối đầu ngắn Philypnus chalmersi 21 Cá bống tượng Oxyeleotris marmorata 22 Cá bơn cát Cynoglossus robustus 23 Cá bơn mào Samaris cristatus 24 Cá bơn ngộ Psettodes erumei 25 Cá bơn vằn răng to Pseudorhombus arsius 26 Cá bơn vỉ Paralichthys olivaceus 27 Cá bớp biển/Cá giò Rachycentron canadum 28 Cá bươm be dài Rhodeus ocellatus 29 Cá bươm be nhỏ Acheilognathus elongatoides 30 Cá bươm giả Pararhodeus kyphus 31 Cá bướm sông đáy Acanthorhodeus dayeus 32 Cá cam thoi Elagatis bipinnulata 33 Cá cam vân/Cá cam sọc đen/Cá cu/Cá bè Seriolina nigrofasciata 34 Cá cam/Cá cu/Cá cam sọc Seriola dumerili 35 Cá cam/Cá thuyền/Cá cu cam/Cá cu cam sọc đen Naucrates ductor 36 Cá căng ba chấm Terapon puta 37 Cá căng mõm nhọn Rhynchopelates oxyrhynchus 38 Cá căng sọc cong Terapon jarbua 39 Cá căng sọc thẳng Terapon theraps 40 Cá cấn/đòng đong Barbodes semifasciolatus 41 Cá cầu vồng Glossolepis incisus 42 Cá cóc Cyclocheilichthys enoplos 43 Cá cóc đậm Cyclocheilichthys apogon 44 Cá còm (cá nàng hai) Chitala ornata 45 Cá còm hoa (thác lác còm) Chitala blanci 46 Cá cờ đen Macropodus spechti 47 Cá chạch bông lớn Mastacembelus favus 48 Cá chạch bùn/Cá chạnh Đài Loan Misgurnus anguillicaudatus 49 Cá chạch khoang Macrognathus circumcinctus 50 Cá chạch lá tre/Cá chạch gai Macrognathus aculeatus 51 Cá chạch lửa Mastacembelus erythrotaenia 52 Cá chạch rằn/Cá chạch lấu Macrognathus taeniagaster 53 Cá chạch sông Mastacembelus armatus 54 Cá chài Leptobarbus hoevenii 55 Cá chành dục Channa gachua 56 Cá chát vạch Acrossocheilus clivosius 57 Cá chày mắt đỏ Squaliobarbus curriculus 58 Cá chẽm/Cá vược Lates calcarifer 59 Cá chép Cyprinus carpio 60 Cá chìa vôi biển Proteracanthus sarissophorus 61 Cá chiên sông Bagarius yarrelli 62 Cá chim Monodactylus argenteus 63 Cá chim dơi bốn sọc Monodactylus sebae 64 Cá chim đen Parastromateus niger 65 Cá chim gai Psenopsis anomala 66 Cá chim trắng cảnh (Silver dollar) Brachychalcinus orbicularis 67 Cá chim trắng Pampus argenteus 68 Cá chim trắng Piaractus brachypomus 69 Cá chim vây vàng Trachinotus blochii 70 Cá chim vây vàng (vây lưng ngắn) Trachinotus falcatus 71 Cá chình châu Âu Anguilla anguilla 72 Cá chình hoa Anguilla marmorata 73 Cá chình mun Anguilla bicolor 74 Cá chình Nhật Bản Anguilla japonica 75 Cá chình nhọn Anguilla borneensis 76 Cá chọi/Cá xiêm/Cá phướn Betta splendens 77 Cá chốt Mystus gulio 78 Cá chốt bông Pseudomystus siamensis 79 Cá chốt sọc thường Mystus vittatus 80 Cá chốt vạch Mystus mysticetus 81 Cá chuối hoa Channa maculate/Ophiocephalus maculatus 82 Cá chuối/Cá sộp/Cá lóc Channa striata 83 Cá chuôn bụng sắc Parazacco spilurus 84 Cá chuôn bụng tròn Zacco platypus 85 Cá chuồn cát Cypselurus poecilopterus 86 Cá dìa bông/Cá dìa công Siganus guttatus 87 Cá diếc Carassius auratus 88 Cá diếc nhằng Tanichthys albonubes 89 Cá diêu hồng Oreochromis spp 90 Cá dưa xám Muraenesox cinereus 91 Cá dứa/Cá tra nghệ Pangasius kunyit 92 Cá đầu lân kim tuyến Andinoacara pulcher 93 Cá đỏ mang Systomus orphoides 94 Cá đong chấm Enteromius stigmatopygus 95 Cá đòng đong Barbodes semifasciolatus 96 Cá đong gai sông Đà Puntius takhoaensis 97 Cá đối mục Mugil cephalus 98 Cá đù chấm Nibea maculata 99 Cá đù đỏ/Cá hồng Mỹ Sciaenops ocellatus 100 Cá đù trắng/Cá thù lù bạc Pennahia argentata 101 Cá đục bạc Sillago sihama 102 Cá đuôi cờ nhọn Pseudosphromenus dayi 103 Cá ét mọi Labeo chrysophekadion 104 Cá hải long/cá ngựa nước ngọt Doryichthys boaja 105 Cá hanh vàng/Cá bánh đường ba chấm/Cá tráp vàng Dentex tumifrons 106 Cá hắc bạc/Cá chuồn sông/Cá chuồn xiêm Crossocheilus oblongus 107 Cá hắc bố lũy Poecilia latipinna 108 Cá hắc long Osteoglossum ferreirai 109 Cá hắc ma quỷ/Cá lông gà Apteronotus albifrons 110 Cá hè chấm đỏ/Cá hè/Cá gáy Lethrinus lentjan 111 Cá he vàng Barbonymus schwanenfeldii 112 Cá hè mõm dài Lethrinus miniatus 113 Cá he đỏ Barbonymus altus 114 Cá heo Syncrossus hymenophysa 115 Cá heo chấm Syncrossus beauforti 116 Cá heo chân Acantopsis dialuzona 117 Cá heo hề/Cá chuột ba sọc Chromobotia macracanthus 118 Cá heo râu Yasuhikotakia morleti 119 Cá heo rừng Syncrossus helodes 120 Cá heo vạch Yasuhikotakia modesta 121 Cá hoả khẩu Thorichthys helleri 122 Cá hoà lan râu Poecilia sphenops 123 Cá hoà lan tròn Poecilia velifera 124 Cá hoàng đế Cichla ocellaris 125 Cá hoàng kim Thorichthys aureus 126 Cá hoàng tử Phi châu Labidochromis caeruleus 127 Cá hô Catlocarpio siamensis 128 Cá hố Trichiurus lepturus 129 Cá hồi vân Oncorhynchus mykiss 130 Cá hồng Lutjanus erythropterus 131 Cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus 132 Cá hồng bốn sọc Lutjanus kasmira 133 Cá hồng dải đen Lutjanus vitta 134 Cá hồng đỏ Lutjanus sanguineus 135 Cá hồng két Amphilophus labiatus X Heros severus 136 Cá hồng kim/Cá hồng kiếm Xiphophorus maculatus 137 Cá hồng mi Ấn Độ Sahyadria denisonii 138 Cá hồng nhung Hyphessobrycon callistus 139 Cá hồng vĩ Phractocephalus hemioliopterus 140 Cá hú Pangasius conchophilus 141 Cá huyết long/Cá rồng Scleropages formosus 142 Cá huyết trung hồng (Zebra) Maylandia zebra 143 Cá kèo/Cá bống kèo Pseudapocryptes lanceolatus 144 Cá kết Phalacronotus bleekeri 145 Cá kim long Úc/Cá trân châu long Scleropages leichardti 146 Cá kìm sông Xenentodon cancila 147 Cá kim thơm bảy màu Cichlasoma salvini 148 Cá Koi Cyprinus carpio rubrofuscus 149 Cá khoai Harpadon nehereus 150 Cá khoang Yunnanilus cruciatus 151 Cá khoang cổ Amphiprion frenatus 152 Cá khoang cổ nemo Amphiprion ocellaris 153 Cá khủng long bông Polypterus ornatipinnis 154 Cá khủng long vàng Polypterus senegalus 155 Cá la hán/Cá trân châu kỳ lân Vieja bifasciata 156 Cá lăng chấm Hemibagrus guttatus 157 Cá lăng đen Hemibagrus pluriradiatus 158 Cá lăng đuôi đỏ Hemibagrus wyckioides 159 Cá lăng nha Mystus wolffii 160 Cá lăng vàng Mystus nemurus 161 Cá leo Wallago attu 162 Cá lìm kìm ao Dermogenys pusilla 163 Cá lóc bông Channa micropeltes 164 Cá lòng tong Esomus danrica 165 Cá lòng tong dị hình Trigonostigma heteromorpha 166 Cá lòng tong đá Rasbora paviana 167 Cá lòng tong đuôi đỏ Rasbora borapetensis 168 Cá lòng tong lưng thấp Rasbora myersi 169 Cá lòng tong mại Rasbora argyrotaenia 170 Cá lòng tong mương Luciosoma bleekeri 171 Cá lòng tong sắt Esomus metallicus 172 Cá lòng tong sọc Rasbora trilineata 173 Cá lòng tong vạch đỏ Rasbora retrodorsalis 174 Cá lòng tong/Cá đuôi đỏ Rasbora lateristriata 175 Cá lù đù vàng lớn/Cá đỏ dạ/Cá sóc Larimichthys crocea 176 Cá mại nam Laubuka laubuca 177 Cá may Gyrinocheilus aymonieri 178 Cá măng Elopichthys bambusa 179 Cá măng biển Chanos chanos 180 Cá măng rổ Toxotes chatareus 181 Cá măng rổ (phun nước, cao xạ) Toxotes jaculatrix 182 Cá mặt quỷ/Cá mang ếch Allenbatrachus grunniens 183 Cá mây trắng Tanichthys albonubes 184 Cá mè hoa Hypophthalmichthys nobilis 185 Cá mè hôi Osteochilus melanopleurus 186 Cá mè lúi Osteochilus vittatus 187 Cá mè trắng Hoa Nam Hypophthalmichthys molitrix 188 Cá mè trắng Việt Nam Hypophthalmichthys harmandi 189 Cá mè vinh Barbonymus gonionotus 190 Cá mỏ vịt Pseudoplatystoma fasciatum 191 Cá mòi cờ hoa Clupanodon thrissa 192 Cá mú (Cá song) chấm đen Epinephelus malabaricus 193 Cá mú (Cá song) chấm đỏ Epinephelus akaara 194 Cá mú (Cá song) chấm gai Epinephelus areolatus 195 Cá mú (Cá song) chấm tổ ong Epinephelus merra 196 Cá mú (Cá song) chấm vạch Epinephelus amblycephalus 197 Cá mú (Cá song) chấm xanh/Cá mú trắng Plectropomus leopardus 198 Cá mú (Cá song) chấm/Cá mú chấm xanh Epinephelus chlorostigma 199 Cá mú (Cá song) chuột Cromileptes altivelis 200 Cá mú (Cá song) dẹt Epinephelus bleekeri 201 Cá mú (Cá song) đen chấm nâu Epinephelus coioides 202 Cá mú (Cá song) hoa nâu/Cá mú cọp Epinephelus fuscoguttatus 203 Cá mú (Cá song) lai/Cá mú trân châu ♂ Epinephelus lanceolatus X ♀ Epinephelus 204 Cá mú (Cá song) mỡ/Cá mú ruồi Epinephelus tauvina 205 Cá mú (Cá song) nghệ Epinephelus lanceolatus 206 Cá mú (Cá song) sao Plectropomus maculatus 207 Cá mú (Cá song) sáu sọc Epinephelus sexfasciatus 208 Cá mú (Cá song) sáu sọc ngang Epinephelus fasciatus 209 Cá mú (Cá song) vạch Epinephelus bruneus 210 Cá mú vàng nước ngọt/Cá mú Úc Maccullochella peelii peelii 211 Cá mùi/Cá hường Helostoma temminckii 212 Cá mương gai Hainania serrata 213 Cá mương nam Luciosoma setigerum 214 Cá nàng hai Chitala chitala 215 Cá nâu/Cá nầu Scatophagus argus 216 Cá neon Paracheirodon innesi 217 Cá neon Việt Nam/cá lòng tong bến hải Tanichthys micagemmae 218 Cá nóc da báo/Cá nóc beo/cá nóc da beo Dichotomyctere fluviatilis 219 Cá nóc dài Pao leiurus 220 Cá nóc mắt đỏ Carinotetraodon lorteti 221 Cá nóc mít Pao palembangensis 222 Cá ngạnh/cá ngạnh sông Cranoglanis bouderius 223 Cá ngân long Osteoglossum bicirrhosum 224 Cá ngọc long/Cá rồng Úc Scleropages jardinii 225 Cá ngũ vân Desmopuntius pentazona 226 Cá ngừ mắt to Thunnus obesus 227 Cá ngừ vây vàng Thunnus albacares 228 Cá ngựa chấm Hampala dispar 229 Cá ngựa chấm Hippocampus trimaculatus 230 Cá ngựa đen Hippocampus kuda 231 Cá ngựa gai Hippocampus histrix 232 Cá ngựa nam/Cá ngựa vạch Hampala macrolepidota 233 Cá ngựa Nhật Bản Hippocampus mohnikei 234 Cá ngựa thân trắng Hippocampus kelloggi 235 Cá ngựa vằn Hippocampus comes 236 Cá ngựa vằn/Cá sọc xanh Danio rerio 237 Cá nheo Mỹ Ictalurus punctatus 238 Cá nhệch Pisodonophis boro 239 Cá nho chảo Sarcocheilichthys nigripinnis 240 Cá nhụ bốn râu Eleutheronema tetradactylum 241 Cá ống điếu Brachygobius sua 242 Cá phèn trắng Polynemus longipectoralis 243 Cá phèn vàng Polynemus paradiseus 244 Cá quan đao Geophagus surinamensis 245 Cá rầm nam Puntius brevis 246 Cá rầm xanh Bangana lemassoni 247 Cá rô biển Lobotes surinamensis 248 Cá rô biển nước ngọt Pristolepis fasciata 249 Cá rô đồng Anabas testudineus 250 Cá rô phi vằn Oreochromis niloticus 251 Cá rô phi xanh Oreochromis aureus 252 Cá sặc bướm Trichopodus trichopterus 253 Cá sặc điệp/Cá sặc Trichopodus microlepis 254 Cá sặc gấm Colisa lalia 255 Cá sặc rằn Trichogaster pectoralis 256 Cá sặc trân châu Trichopodus leerii 257 Cá sặc vện Nandus nandus 258 Cá sóc Oryzias latipes 259 Cá sơn bầu Parambassis wolffii 260 Cá sơn xiêm Parambassis siamensis 261 Cá sủ đất Protonibea diacanthus 262 Cá sửu Boesemania microlepis 263 Cá tai tượng Phi châu Astronotus ocellatus 264 Cá tai tượng/Cá phát tài/Cá hồng phát Osphronemus goramy 265 Cá tầm Beluga Huso huso 266 Cá tầm Nga Acipenser gueldenstaedtii 267 Cá tầm Sterlet Acipenser ruthenus 268 Cá tầm Trung Hoa Acipenser sinensis 269 Cá tầm Xibêri Acipenser baerii 270 Cá tuyết tiêu/Cá tuyết điêu Pseudotropheus socolofi 271 Cá tứ vân Puntigrus tetrazona 272 Cá tỳ bà bướm beo Sewellia elongata 273 Cá tỳ bà bướm hổ Sewellia lineolata 274 Cá thác lác/Cá thát lát Notopterus notopterus 275 Cá thái hổ vằn/Cá hường vện Datnioides quadrifasciatus 276 Cá thái hổ/Cá hường Datnioides microlepis 277 Cá thanh ngọc Trichopsis pumila 278 Cá thần tiên/Cá ông tiên Pterophyllum scalare 279 Cá thè be dài Acheilognathus tonkinensis 280 Cá thè be sông Đáy Acheilognathus longibarbatus 281 Cá thiên đường/săn sắt/đuôi cờ/lia thia Macropodus opercularis 282 Cá thiểu Cultrichthys erythropterus 283 Cá thòi lòi Periophthalmodon schlosseri 284 Cá tra Pangasianodon hypophthalmus 285 Cá trà sọc Probarbus jullieni 286 Cá tráp đen Acanthopagrus schlegelii 287 Cá tráp vây vàng Acanthopagrus latus 288 Cá trắm cỏ Ctenopharyngodon idella 289 Cá trắm đen Mylopharyngodon piceus 290 Cá trắng Barbodes binotatus 291 Cá trắng Coregonus lavaretus 292 Cá trèn bầu Ompok bimaculatus 293 Cá trèn đá Kryptopterus cryptopterus 294 Cá trèn lá/Cá trèn thủy tinh Kryptopterus bicirrhis 295 Cá trèn mỡ Phalacronotus apogon 296 Cá trê đen Clarias fuscus 297 Cá trê phi Clarias gariepinus 298 Cá trê trắng Clarias batrachus 299 Cá trê vàng Clarias macrocephalus 300 Cá trôi Ấn Độ Labeo rohita 301 Cá trôi hai màu/Cá chuột đuôi đỏ/Cá chuồn hai màu Epalzeorhynchos bicolor 302 Cá trôi mrigal Cirrhinus cirrhosus 303 Cá trôi ta Cirrhinus molitorella 304 Cá trôi Trường Giang Prochilodus lineatus 305 Cá vây đỏ đuôi đỏ/Cá nút Epalzeorhynchos frenatus 306 Cá vền Megalobrama terminalis 307 Cá vồ cờ Pangasius sanitwongsei 308 Cá vồ đém Pangasius larnaudii 309 Cá vược lai Morone chrysops X Morone saxatilis 310 Cá vược mõm nhọn Psammoperca waigiensis 311 Cá xác sọc Pangasius nasutus 312 Cá xảm mắt bé Opsarius pulchellus 313 Các loài thuộc Chi cá chuột Corydoras 314 Các loài thuộc Chi cá đĩa Symphysodon 315 Kuhli loach/Cá chạch suối Kuli Pangio kuhlii 316 Lươn Monopterus albus II. CÁC LOÀI GIÁP XÁC TT Tên tiếng Việt Nam Tên khoa học 1 Cua biển Scylla paramamosain 2 Cua cà ra Eriocheir sinensis 3 Cua đồng Somanniathelphusa sinensis 4 Cua hải quỳ Neopetrolisthes maculatus 5 Cua hoàng đế Ranina ranina 6 Cua xanh/Cua bùn Scylla serrata 7 Ghẹ xanh Portunus pelagicus 8 Rạm Varuna litterata 9 Tôm bác sỹ Lysmata amboinensis 10 Tôm càng sông Macrobrachium nipponense 11 Tôm càng xanh Macrobrachium rosenbergii 12 Tôm hải quỳ Ancylocaris brevicarpalis 13 Tôm hải quỳ hoàng đế Zenopontonia rex 14 Tôm he Ấn Độ Penaeus indicus 15 Tôm he Nhật Bản Penaeus japonicus 16 Tôm hoa lan Hymenocera picta 17 Tôm hùm bông Panulirus ornatus 18 Tôm hùm đá Panulirus homarus 19 Tôm hùm đỏ Panulirus longipes 20 Tôm hùm lông/Tôm hùm Sỏi/Tôm hùm mốc Panulirus stimpsoni 21 Tôm hùm ma Panulirus penicillatus 22 Tôm hùm xám/Tôm hùm tre/Tôm hùm bùn Panulirus polyphagus 23 Tôm hùm xanh/Tôm hùm sen/Tôm Hùm vằn Panulirus versicolor 24 Tôm mũ ni Ibacus ciliatus 25 Tôm mũ ni đỏ Scyllarides squammosus 26 Tôm mũ ni trắng Thenus orientalis 27 Tôm mùa/Tôm lớt Penaeus merguiensis 28 Tôm nương Penaeus chinensis 29 Tôm rảo Metapenaeus ensis 30 Tôm sọc hai càng Stenopus hispidus 31 Tôm sú Penaeus monodon 32 Tôm tít (Bề bề) harpax Harpiosquilla harpax 33 Tôm tít (Bề bề) interrupta Oratosquillina interrupta 34 Tôm tít (Bề bề) nepa Miyakella nepa 35 Tôm tít (Bề bề) woodmasoni Erugosquilla woodmasoni 36 Tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei/Penaeus vannamei 37 Tôm thẻ rằn Penaeus semisulcatus III. CÁC LOÀI NHUYỄN THỂ TT Tên tiếng Việt Nam Tên khoa học 1 Bàn mai Atrina pectinata 2 Bào ngư bầu dục Haliotis ovina 3 Bào ngư chín lỗ/Cửu khổng Haliotis diversicolor 4 Bào ngư vành tai Haliotis asinina 5 Các loài thuộc Họ ốc móng tay Solenidae 6 Điệp Chlamys nobilis 7 Điệp quạt Mimachlamys crassicostata 8 Hầu (hàu) Belchery Crassostrea belcheri 9 Hầu (hàu) cửa sông Crassostrea rivularis 10 Hầu (hàu) Thái Bình Dương Crassostrea gigas 10a Hầu (hàu) sữa (Hầu/Hàu Bồ Đào Nha) Crassostrea angulata 11 Mực lá Sepioteuthis lessoniana 12 Mực nang vân hổ Sepia pharaonis 13 Mực ống Trung Hoa Uroteuthis (Photololigo) chinensis 14 Ngán Austrielia corrugata 15 Ngao (Nghêu) Bến Tre Meretrix lyrata 16 Ngao (Nghêu) dầu Meretrix meretrix 17 Ngao (Nghêu) Lụa Paratapes undulatus 18 Ngao Bốn cạnh (Vọp) Mactra quadrangularis 19 Ngao giá Tapes literatus 20 Ngao hai cùi Tapes dorsatus 21 Ngao ô vuông Periglypta puerpera 22 Ốc đá/Ốc mầu/Ốc Labi Monodonta labio 23 Ốc đĩa/Ốc đẻ đen Nerita balteata 24 Ốc gạo Assiminea lutea 25 Ốc hương Babylonia areolata 26 Ốc len Cerithidea obtusa 27 Ốc nhồi Pila polita 28 Sò huyết Tegillarca granosa 29 Sò lông Anadara subcrenata 30 Sò Nodi Tegillarca nodifera 31 Tu hài Lutraria rhynchaena 32 Trai cánh mỏng Cristaria plicata 33 Trai cánh xanh Sinohyriopsis cumingii 34 Trai cóc (trai cơm) Lamprotula leaii 35 Trai ngọc môi đen Pinctada margaritifera 36 Trai ngọc môi vàng/Trai tai tượng Pinctada maxima 37 Trai ngọc nữ Pteria penguin 38 Trai ngọc trắng/Trai mã thị Pinctada martensii 39 Trai sông Sinanodonta eiliptica 40 Trai tai nghé Tridacna squamosa 41 Trai tai tượng lớn Tridacna maxima 42 Trai tai tượng vàng nghệ Tridacna crocea 43 Vẹm xanh Perna viridis 44 Vọp Geloina expansa IV. CÁC LOÀI BÒ SÁT, LƯỠNG CƯ TT Tên tiếng Việt Nam Tên khoa học 1 Ba ba gai Palea steindachneri 2 Ba ba Nam Bộ Amyda cartilaginea 3 Ba ba trơn/Ba ba hoa Pelodiscus sinensis/ Trionyx sinensis 4 Ếch đồng Hoplobatrachus tigerinus 5 Ếch Thái Lan Hoplobatrachus rugulosus V. CÁC LOÀI DA GAI, GIUN ĐỐT TT Tên tiếng Việt Nam Tên khoa học 1 Cầu gai đá/Nhum đá Heterocentrotus mammillatus 2 Cầu gai đen Diadema setosum 3 Cầu gai sọ dừa/Nhum sọ Tripneustes gratilla 4 Cầu gai tím Heliocidaris crassispina 5 Cầu gai/Nhím biển Hemicentrotus pulcherrimus 6 Giun nhiều tơ Perinereis nuntia 7 Giun nhiều tơ Marphysa mossambica 8 Giun nhiều tơ/Rươi biển/Dời biển Perinereis nuntia var.brevicirris 8a Dời cát Úc Perinereis helleri 9 Hải sâm Apostichopus japonicus 10 Hải sâm cát/Đồn đột Holothuria scabra 11 Hải sâm đen mềm Holothuria leucospilota 12 Hải sâm đen/Đồn đột đen Holothuria atra 13 Hải sâm lựu Thelenota ananas 14 Hải sâm mít hoa/Đồn đột dừa Actinopyga mauritiana 15 Hải sâm mít/Đồn đột mít Actinopyga echinites 16 Hải sâm vú Holothuria nobilis 17 Rươi Tylorrhynchus heterochaetus 18 Sá sùng/Trùng biển/Sâu đất Sipunculus nudus VI. CÁC LOÀI RONG TT Tên tiếng Việt Nam Tên khoa học 1 Rong bắp sú Kappaphycus striatum 2 Rong câu cước Gracilariopsis bailiniae 3 Rong câu chân vịt Hydropuntia eucheumatoides 4 Rong câu chỉ Gracilaria tenuistipitata 5 Rong câu thắt Gracilaria firma 6 Rong hồng vân Betaphycus gelatinus 7 Rong lá mơ lá dày Sargassum crassifolium 8 Rong lá mơ Mucclurei Sargassum mcclurei 9 Rong lá mơ nhiều phao Sargassum polycystum 10 Rong mơ Sargassum oligocystum 11 Rong mơ bìa đôi Sargassum duplicatum 12 Rong mơ lá phao Sargassum mcclurei f. duplicatum 13 Rong mơ Quy Nhơn Sargassum quinhonese 14 Rong mơ swartzii Sargassum swartzii 15 Rong nho Caulerpa lentillifera 16 Rong sụn (Rong đỏ) Kappaphycus alvarezii 17 Rong sụn gai Eucheuma denticulatum VII. CÁC LOÀI VI TẢO TT Tên khoa học 1 Coscinodiscus excentricus 2 Coscinodiscus rothii 3 Cyclotella comta 4 Cyclotella stylorum 5 Cyclotella striata 6 Chaetoceros calcitrans 7 Chaetoceros gracilis 8 Chaetoceros muelleri 9 Chlorella vulgaris 10 Chroomonas salina 11 Diacronema lutheri 12 Dunaliella salina 13 Dunaliella tertiolecta 14 Haematococcus pluvialis 15 Isochrysis galbana 16 Melosira granulata 17 Nannochloropsis oculata 18 Navicula cancellata 19 Navicula cari f. cari 20 Nitzschia longissima 21 Phaeodactylum tricornutum 22 Rhodomonas salina 23 Schizochytrium limacinum 24 Schizochytrium mangrovei 25 Skeletonema costatum 26 Spirulina platensis 27 Tetraselmis convolutae 28 Tetraselmis chuii 29 Thalassionema frauenfeldii 30 Thalassionema nitzschioides 31 Thalassiosira pseudonana 32 Thalassiosira weissflogii 33 Thalassiothrix frauenfeldii 34 Thraustochytrium aureum 35 Thraustochytrium striatum 36 Các loài thuộc chi Labyrinthula VIII. CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT PHÙ DU TT Tên khoa học 1 Acartia (Acanthacartia) tonsa 2 Artemia franciscana 3 Artemia monica 4 Artemia persimilis 5 Artemia salina 6 Artemia sinica 7 Artemia tibetiana 8 Artemia urmiana 9 Brachionus angularis 10 Brachionus calyciflorus 11 Brachionus plicatilis 12 Brachionus rotundiformis 13 Calanopia thompsoni 14 Daphnia magna 15 Daphnia pulex 16 Labidocera pavo 17 Moina dubia 18 Moina macrocopa 19 Moina micrura 20 Proales similis IX. CÁC LOÀI SAN HÔ TT Tên tiếng Việt Tên khoa học 1 Các loài san hô mềm Alcyonium sp. 2 Các loài san hô mềm Nephthea sp. 3 Các loài san hô mềm Pachyclavularia sp. 4 Các loài san hô mềm Sarcophyton sp. 5 Các loài san hô nấm mềm Discosoma sp. 6 Các loài san hô nấm mềm Rhodatis sp. 7 Các loài san hô nút áo Zoanthus sp. X. TRƯỜNG HỢP KHÁC (CÁC LOÀI ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH TẠI VIỆT NAM) 1. Giống thuỷ sản được lai, chọn tạo từ các loài có tên trong danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam nêu trên đã được công nhận thông qua khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 2. Giống thuỷ sản được sản xuất từ các loài chưa có tên trong danh mục này đã được công nhận thông qua khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép. 3. Loài thủy sản thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) có nguồn gốc nuôi, trồng tại cơ sở đã đăng ký mã số với Ban Thư ký CITES; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, III CITES, loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc hợp pháp theo quy định, trừ loài thuộc Phụ lục III Luật Đầu tư có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên. PHỤ LỤC V DANH MỤC CÁC LOÀI THUỶ SẢN CẤM XUẤT KHẨU (Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 9 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) TT Tên tiếng Việt Tên khoa học 1 Bò biển/Cá cúi Dugong dugon 2 Cá cháy Tenualosa reevesii 3 Cá chày tràng Ochelobius elongatus 4 Cá chen bầu/Cá trèn bầu Ompok bimaculatus 5 Cá chép gốc Procypris merus 6 Cá cóc Tam Đảo Paramesotriton deloustali 7 Cá heo vây trắng Lipotes vexillifer 8 Cá hỏa Bangana tonkinensis 9 Cá kẽm mép vảy đen Plectorhinchus gibbosus 10 Cá lợ thân thấp Cyprinus multitaeniatus 11 Cá măng giả Luciocyprinus langsoni 12 Cá mè Huế/Cá ngão gù/Cá ngão Chanodichthys flavipinnis 13 Cá ngựa bắc Tor brevifilis 14 Cá ông sư (Cá heo không vây) Neopkocaena phocaenoides 15 Cá pạo/Cá mị Semilabeo graffeuilli 16 Cá sơn đài Ompok miostoma 17 Cá song vân giun Epinephelus undulatostriatus 18 Cá tra dầu Pangasianodon gigas 19 Cá trữ Cyprinus dai 20 Đồi mồi Eretmochelys imbricata 21 Đồi mồi dứa Lepidochelys olivacea 22 Giải khổng lồ Pelochelys cantorii 23 Giải Sin-hoe (Giải Thượng Hải) Rafetus swinhoei 24 Ốc anh vũ Nautilus pompilius 25 Ốc đụn cái Trochus niloticus 26 Ốc sứ mắt trĩ Cypraea argus 27 Ốc tù và Charonia tritonis 28 Ốc xà cừ xanh Turbo marmoratus 29 Quản đồng Caretta caretta 30 Rùa biển (Vích) Chelonia mydas 31 Rùa da Dermochelys coriacea 32 Rùa đầu to Platysternon megacephalum 33 Rùa hộp ba vạch (Rùa vàng) Cuora trifasciata 34 Rùa hộp trán vàng miền Bắc Cuora galbinifrons 35 Rùa Trung Bộ Mauremys annamensis 36 Trai cóc dày Gibbosula crassa 37 Các loài thuộc Bộ san hô cứng Stolonifera 38 Các loài thuộc Bộ san hô đá Scleractinia 39 Các loài thuộc Bộ san hô đen Antipatharia 40 Các loài thuộc Bộ san hô xanh Helioporacea 41 Các loài thuộc Họ cá dao Pristidae 42 Các loài thuộc Họ cá heo Delphinidae 43 Các loài thuộc Chi cá voi Balaenoptera PHỤ LỤC VI DANH MỤC CÁC LOÀI THUỶ SẢN XUẤT KHẨU CÓ ĐIỀU KIỆN (Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) TT Tên tiếng Việt Nam Tên khoa học Điều kiện 1. Cá anh vũ Semilabeo notabilis Có nguồn gốc từ nuôi trồng 2. Cá ba sa Pangasius bocourti Không còn sống 3. Cá cam vân/Cá cu/Cá bè/ Cá cam sọc đen Seriolina nigrofasciata Có nguồn gốc từ nuôi trồng 4. Cá chạch bông/Cá chạch lấu Mastacembelus favus Có nguồn gốc từ nuôi trồng 5. Cá chạch sông Mastacembelus armatus Có nguồn gốc từ nuôi trồng 6. Cá chày/Cá chài Leptobarbus hoevenii Có nguồn gốc từ nuôi trồng 7. Cá chìa vôi Proteracanthus sarissophorus Có nguồn gốc từ nuôi trồng 8. Cá chiên Bagarius rutilus Có nguồn gốc từ nuôi trồng 9. Cá chình hoa Anguilla marmorata Có nguồn gốc từ nuôi trồng 10. Cá chình mun Anguilla bicolor Có nguồn gốc từ nuôi trồng 11. Cá chình Nhật Bản Anguilla japonica Có nguồn gốc từ nuôi trồng 12. Cá chình nhọn Anguilla borneensis Có nguồn gốc từ nuôi trồng 13. Cá hô Catlocarpio siamensis Có nguồn gốc từ nuôi trồng 14. Cá lăng chấm Hemibagrus guttatus Có nguồn gốc từ nuôi trồng 15. Cá lợ con Cyprinus exophthalmos Có nguồn gốc từ nuôi trồng 16. Cá lợ thân cao Cyprinus hyperdorsalis Có nguồn gốc từ nuôi trồng 17. Cá mị Sinilabeo graffeuilli Có nguồn gốc từ nuôi trồng 18. Cá ngựa thân trắng Hippocampus kelloggi Có nguồn gốc từ nuôi trồng 19. Cá ngựa vằn Hippocampus comes Có nguồn gốc từ nuôi trồng 20. Cá rầm xanh Bangana lemassoni Có nguồn gốc từ nuôi trồng 21. Cá tra Pangasianodon hypophthalmus Không còn sống 22. Cá trà sóc Probarbus jullieni Có nguồn gốc từ nuôi trồng 23. Cá tràu mắt đỏ Channa marulius Có nguồn gốc từ nuôi trồng 24. Cá trê trắng Clarias batrachus Có nguồn gốc từ nuôi trồng 25. Cá vồ cờ Pangasius sanitwongsei Không còn sống 26. Cua xanh/Cua sen Scylla paramamosain Có nguồn gốc từ nuôi trồng 27. Rong bắp sú Kappaphycus striatus Có nguồn gốc từ nuôi trồng 28. Rong lá mơ Mucclurei Sargassum mccharei Có nguồn gốc từ nuôi trồng 29. Rong lá mơ lá dày Sargassum crassifolium Có nguồn gốc từ nuôi trồng 30. Rong lá mơ nhiều phao Sargassum polycystum Có nguồn gốc từ nuôi trồng 31. Rong mơ Sargassum oligocystum Có nguồn gốc từ nuôi trồng 32. Rong mơ bìa đôi Sargassum duplicatum Có nguồn gốc từ nuôi trồng 33. Rong mơ lá phao Sargassum mcclurei f. duplicatum Có nguồn gốc từ nuôi trồng 34. Rong mơ Quy Nhơn Sargassum quinhonese Có nguồn gốc từ nuôi trồng 35. Rong mơ swartzii Sargassnm swartzii Có nguồn gốc từ nuôi trồng 36. Rong sụn (Rong Đỏ) Kappaphycus alvarezii Có nguồn gốc từ nuôi trồng 37. Rong sụn gai Eucheuma denticulatum Có nguồn gốc từ nuôi trồng 38. Tôm hùm bông Panulirus ornatus 230 mm trở lên* 39. Tôm hùm đá Panulirus homarus 175 mm trở lên* 40. Tôm hùm đỏ Panulirus longipes 160 mm trở lên* 41. Tôm hùm lông/Tôm hùm Sỏi/Tôm hùm mốc Panulirus stimpsoni 160 mm trở lên* 42. Tôm hùm ma Panulirus penicillatus 200 mm trở lên* 43. Tôm hùm xám/Tôm hùm tre/Tôm hùm bùn Panulirus poliphagus 200 mm trở lên* 44. Tôm hùm xanh/Tôm hùm sen/Tôm hùm vằn Panulirus versicolor 167 mm trở lên* 45. Tôm mũ ni đỏ Scyllarides squammosus 100 mm trở lên* 46. Tôm mũ ni trắng Thenus orientalis 150 mm trở lên* 47. Trai ngọc môi vàng/ Trai tai tượng Pinctada maxima Có nguồn gốc từ nuôi trồng 48. Trai tai tượng lớn Tridacna maxima Có nguồn gốc từ nuôi trồng 49. Trai tai tượng vàng nghệ Tridacna crocea Có nguồn gốc từ nuôi trồng 50. Các loài thuộc Chi cá mú (Chi cá song) Epinephelus Có nguồn gốc từ nuôi trồng 51. Các loài san hô mềm Alcyonium sp. Có nguồn gốc từ nuôi trồng 52. Các loài san hô mềm Nephthea sp. Có nguồn gốc từ nuôi trồng 53. Các loài san hô mềm Pachyclavularia sp. Có nguồn gốc từ nuôi trồng 54. Các loài san hô mềm Sarcophyton sp. Có nguồn gốc từ nuôi trồng 55. Các loài san hô nấm mềm Discosoma sp. Có nguồn gốc từ nuôi trồng 56. Các loài san hô nấm mềm Rhodatis sp. Có nguồn gốc từ nuôi trồng 57. Các loài san hô nút áo Zoanthus sp. Có nguồn gốc từ nuôi trồng Ghi chú: * là chiều dài toàn thân (Chiều dài tổng số) được tính từ mũi chủy đầu tới cuối thuỳ đuôi (Telson). PHỤ LỤC VII DANH MỤC BIỂU MẪU ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI CHƯƠNG V THÔNG TƯ (Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 9 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) TT Tên biểu mẫu Ký hiệu 1. Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thuỷ sản Mẫu số 01 2. Giấy phép nhập khẩu giống thủy sản Mẫu số 02 3. Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu giống thuỷ sản Mẫu số 03 4. Giấy phép xuất khẩu giống thuỷ sản Mẫu số 04 5. Đơn đăng ký nhập khẩu thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản để trưng bày tại hội chợ, triển lãm/để nghiên cứu Mẫu số 05 6. Giấy phép nhập khẩu thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản Mẫu số 06 Mẫu số 01 TÊN CƠ SỞ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:………… ............, ngày......tháng .....năm… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU GIỐNG THỦY SẢN Kính gửi: (Tên cơ quan cấp phép) … Tên cơ sở: ............................................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................ Số điện thoại: .....................Số fax: ……………..Email: ................................... Đề nghị được phép nhập khẩu giống thủy sản sau: 1. Tên tiếng Việt, tên tiếng Anh, tên khoa học: ................................................... 2. Số lượng: ......................................................................................................... 3. Kích cỡ: ........................................................................................................... 4. Quy cách bao gói ............................................................................................. 5. Tên, địa chỉ cơ sở xuất khẩu: ........................................................................... 6. Thời gian nhập khẩu: ....................................................................................... 7. Địa điểm nhập khẩu: ........................................................................................ 8. Mục đích nhập khẩu (*) : ................................................................................... Lý do đề nghị cấp lại: …………………………. (Áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp lại)(**). Chúng tôi cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan. Đề nghị (Tên cơ quan cấp phép) cấp phép. ĐẠI DIỆN CƠ SỞ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức) (*) Ghi cụ thể để nghiên cứu khoa học hoặc trưng bày tại hội chợ, triển lãm (**) Với trường hợp cấp lại Mẫu số 02 CƠ QUAN CẤP TRÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:……/GP-… …, ngày….. tháng …. năm ..… GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU GIỐNG THỦY SẢN (Cấp lại lần thứ…… thay thế giấy phép số……………/GP….. cấp ngày …./…/20… của Cục thủy sản và Kiểm ngư) * Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Căn cứ Nghị định số …..của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền…; Xét đơn đăng ký nhập khẩu số ........ ngày ...... tháng..... năm .... của (cơ sở) ................................. và hồ sơ đăng ký nhập khẩu; Theo đề nghị của… (Tên cơ quan cấp phép) đồng ý cấp phép nhập khẩu ........................................ Tên cơ sở: ............................................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................ ... Số điện thoại: .....................Số fax: ……………..Email: ............................... ... Được phép nhập khẩu giống thủy sản: 1. Tên tiếng Việt, tên tiếng Anh, tên khoa học:................................................... 2. Số lượng: ......................................................................................................... 3. Kích cỡ: ........................................................................................................... 4. Quy cách bao gói ............................................................................................. 5. Tên, địa chỉ cơ sở xuất khẩu: ........................................................................... 6. Thời gian nhập khẩu: ....................................................................................... 7. Địa điểm nhập khẩu: ........................................................................................ 8. Mục đích nhập khẩu (**) : .................................................................................. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày:…….……… ... ………………………… Cơ sở phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Nơi nhận: - Cơ sở đăng ký; - Cục Thủy sản và Kiểm ngư; - Lưu: VT, …. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức) (*) Với trường hợp cấp lại (**) Ghi cụ thể để nghiên cứu khoa học hoặc trưng bày tại hội chợ, triển lãm Mẫu số 03 TÊN CƠ SỞ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ............, ngày ...... tháng ..... năm … ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU GIỐNG THỦY SẢN Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Thủy sản và Kiểm ngư) Tên cơ sở ............................................................................................................. Địa chỉ.................................................................................................................. Số điện thoại: ………………………… Số fax: ................................................. Đề nghị được phép xuất khẩu giống thủy sản sau: 1. Tên thương mại:............................................................................................... 2. Tên khoa học:................................................................................................... 3. Số lượng: ……………….…. Khối lượng ...................................................... 4. Quy cách bao gói ............................................................................................. 5. Tên, địa chỉ cơ sở nhập khẩu: .......................................................................... 6. Thời gian xuất khẩu: ........................................................................................ 7. Địa điểm xuất khẩu:......................................................................................... 8. Mục đích xuất khẩu: ........................................................................................ Lý do đề nghị cấp lại: …………………………. (Áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp lại) (*). Cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, cấp phép. ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ( Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu ) (*) Ghi cụ thể để nghiên cứu khoa học hoặc trưng bày tại hội chợ, triển lãm Mẫu số 04 CƠ QUAN CẤP TRÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ….../GP-....... ….., ngày … tháng … năm …. GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU GIỐNG THỦY SẢN (Cấp lại lần thứ…… thay thế giấy phép số……………/GP….. cấp ngày …./…/20…của Cục thủy sản và Kiểm ngư)* Căn cứ Quyết định số …/QĐ-BNNMT ngày …. của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ…...của Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Căn cứ Nghị định số ..../20…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20… của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Căn cứ Thông tư số…../20…/TT-BNNMT ngày …. tháng…. năm 20.. của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; Xét đơn đăng ký xuất khẩu số ........ ngày ...... tháng..... năm.... của (cơ sở) .................................và hồ sơ đăng ký xuất khẩu. Theo đề nghị của … Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp phép xuất khẩu giống thủy sản: Tên cơ sở ............................................................................................................. Địa chỉ.................................................................................................................. Số điện thoại: ……………………Số fax: ………………………...... ………… Được phép xuất khẩu giống thủy sản: 1. Tên thương mại:............................................................................................... 2. Tên khoa học:................................................................................................... 3. Số lượng: ……………….…. Khối lượng ...................................................... 4. Quy cách bao gói: ............................................................................................ 5. Tên, địa chỉ cơ sở nhập khẩu: .......................................................................... 6. Thời gian xuất khẩu: ........................................................................................ 7. Địa điểm xuất khẩu:......................................................................................... 8. Mục đích xuất khẩu: ........................................................................................ Giấy phép này có giá trị đến hết ngày:…….………………………………… Cơ sở phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Nơi nhận: - Cơ sở đăng ký; - ……………….; - Tên cơ quan Hải quan nơi đăng ký; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c); - Lưu: VT, .…(...bản). Hà Nội, ngày…..tháng ….năm … CỤC TRƯỞNG (Họ và tên, chữ ký và đóng dấu) (*) Với trường hợp cấp lại Mẫu số 05 TÊN CÁ NHÂN/TÊN TỔ CHỨC ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:…… …., ngày ... tháng ... năm ... ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản để trưng bày tại hội chợ, triển lãm/để nghiên cứu* Kính gửi: (Tên cơ quan cấp phép) Tên cơ sở:……………………………………………………………………………….. Địa chỉ: ……………………………..………………………………………………… Số điện thoại: ………………….……Số Fax: …….………….Email: ……………… 1. Đề nghị nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản sau đây để giới thiệu hội chợ, triển lãm (hoặc nghiên cứu) (*) : TT Tên sản phẩm Khối lượng Bản chất, công dụng Dạng, màu Quy cách bao gói Hãng, nước sản xuất 1 2 3 … 2. Thời gian nhập: …………………………………..…………………… 3. Cửa khẩu nhập: …………………………………..…………………… 4. Thời gian, địa điểm trưng bày tại hội chợ, triển lãm (hoặc nghiên cứu) (*) : …………………………………..……………………………………………………… 5. Phương án xử lý mẫu sau hội chợ, triển lãm (hoặc nghiên cứu) (**) : …………………………………..……………………………………………………… Lý do đề nghị cấp lại: …………………………. (Áp dụng đối với trường hợp đề nghị cấp lại) (***). Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan về thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. CHỦ CƠ SỞ/THỦ TRƯỞNG (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức) (*): Ghi rõ một mục đích đăng ký (trưng bày tại hội chợ, triển lãm hoặc nghiên cứu); (**): Không sử dụng sản phẩm sau hội chợ, triển lãm hoặc nghiên cứu để nuôi trồng thủy sản. (***) Với trường hợp cấp lại Mẫu số 06 CƠ QUAN CẤP TRÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ….../GPNK-....... ….., ngày … tháng … năm …. GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (Cấp lại lần thứ…… thay thế giấy phép số……………/GPNK….. cấp ngày …./…/20… của Cục thủy sản và Kiểm ngư)* THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Căn cứ Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ về phân cấp, phân quyền ……..; Xét đơn đăng ký của …..(đơn vị đề nghị nhập khẩu); Theo đề nghị của … QUYẾT ĐỊNH: (Tên cơ quan cấp phép)…. đồng ý cho …………….. (tên cơ sở, địa chỉ của cơ sở).... được phép nhập khẩu .... (số lượng) ………….. sản phẩm để (*) ………………….., cụ thể: TT Tên sản phẩm Khối lượng/ thể tích Bản chất, công dụng Dạng, màu Quy cách bao gói Hãng, nước sản xuất 1 2 … 1. Thời gian nhập: ………………………..…………………………………. 2. Cửa khẩu nhập: ………………………………………………………… 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày: ………………………………….. Thực hiện báo cáo khi kết thúc hội chợ, triển lãm hoặc nghiên cứu (trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc hội chợ, triển lãm hoặc nghiên cứu): Số lượng đã nhập khẩu; kết quả xử lý sản phẩm khi kết thúc hội chợ, triển lãm/số lượng sản phẩm đã sử dụng trong nghiên cứu và xử lý sản phẩm khi kết thúc nghiên cứu. Nơi nhận: - Tên cơ sở đăng ký nhập khẩu; - Tên cơ quan Hải quan nơi đăng ký; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c); - Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư (để b/c); - Lưu: VT, .…(...bản). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức) Ghi chú: (*) Ghi cụ thể để nghiên cứu khoa học hoặc trưng bày tại hội chợ, triển lãm. (**) Với trường hợp cấp lại. PHỤ LỤC VIII MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU THỨC ĂN THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 9 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) (Tên tổ chức, cá nhân):….. ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: …………… ………, ngày ….. tháng …… năm …….. BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - Trong 6 tháng đầu năm 20 .....: ………..□ [1] - Năm 20...: ………………………………..□ [2] Kính gửi: - (Tên Cơ quan quản lý về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường) ; - (Tên Cơ quan quản lý về thủy sản cấp tỉnh) . Đơn vị chúng tôi gửi tới Quý cơ quan báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản của đơn vị trong thời gian: - Tên cơ sở: ………………………………………………………………………………….. - Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………….. - Điện thoại: ……………………………… Fax: …………………………………………… - Email: ……………………………………………………………………………………… - Địa điểm sản xuất: ………………………………………………………………………… - Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện: ………………………………………………………… - Công suất thiết kế (tấn/năm) [3] : ……………………………………………………………. - Kế hoạch nhập khẩu (tấn/năm) [4] : ………………………………………………………….. 1. Sản lượng sản xuất, nhập khẩu, tiêu thụ và sử dụng: Chi tiết tại phụ lục kèm theo . 2. Những khó khăn, thuận lợi và kiến nghị (nếu có). .... ngày ... tháng ... năm 20... ĐẠI DIỆN CƠ SỞ BÁO CÁO (ký tên, đóng dấu) __________________ ____ [1] Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 6 năm sau. [2] Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 12 năm sau. [3] Áp dụng đối với cơ sở sản xuất trong nước. [4] Áp dụng đối với cơ sở nhập khẩu. PHỤ LỤC SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, TIÊU THỤ VÀ SỬ DỤNG (Ban hành kèm theo Báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản của tổ chức/cá nhân) STT Tên sản phẩm Mã số tiếp nhận công bố Đối tượng sử dụng Sản lượng sản xuất, nhập khẩu (tấn) Sản lượng bán ra thị trường hoặc sử dụng nội bộ (tấn) Sản xuất Nhập khẩu Bán ra thị trường/Xuất khẩu Sử dụng nội bộ THÀNH PHẨM 1. Thức ăn hỗn hợp 1.1 Sản phẩm 1: … - …….. 2. Chế phẩm sinh học (vi sinh vật, enzyme,...) 2.1 Sản phẩm 1: … - …….. 3. Premix (premix vitamin, axit amin, khoáng,...) 3.1 Sản phẩm 1: … - ……. 4. Hóa chất xử lý môi trường (khử trùng, diệt khuẩn, hóa chất khác,..) 4.1 Sản phẩm 1: … - …….. 5. Sản phẩm khác 5.1 Sản phẩm 1: … - …….. NGUYÊN LIỆU 1. Nguyên liệu từ động vật (bộ cá, bột phụ phẩm thủy sản, bột xương,….) 1.1 Sản phẩm 1: … - ………. 2 Nguyên liệu từ thực vật (Ngô, Mỳ, Đậu,…) 2.1 Sản phẩm 1: … - ……….. 3. Nguyên liệu: Premix vitamin, axit amin, khoáng,.... 3.1 Sản phẩm 1: … - ……….. 4 Nguyên liệu: chế phẩm sinh học, enzyme, vi sinh vật,... 4.1 Sản phẩm 1: … - ……….. 5. Hóa chất khử trùng, diệt khuẩn, xử lý nước. 5.1 Sản phẩm 1: … - ………. 6. Nguyên liệu khác: Phụ gia, chất bảo quản 6.1 Sản phẩm 1: … - …………. PHỤ LỤC IX MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG, NHẬP KHẨU GIỐNG THỦY SẢN (Kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT ngày 9 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) (Tên tổ chức, cá nhân):........... ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:………… …….., ngày …… tháng …….. năm …….. BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GIỐNG THỦY SẢN - Trong 6 tháng đầu năm 20......: ...............□ [5] - Năm 20...: ............................................... □ [6] Kính gửi: - (Tên Cơ quan quản lý về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường) ; - (Tên Cơ quan quản lý về thủy sản cấp tỉnh) . Đơn vị chúng tôi gửi tới Quý cơ quan báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng, xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản của đơn vị trong thời gian: - Tên cơ sở: …………………………………………………………………………………… - Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………… - Điện thoại: ………………………. Fax: …………………………………………………… - Email: ………………………………………………………………………………………. - Địa điểm sản xuất: ………………………………………………………………………… - Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện: ………………………………………………………… - Công suất thiết kế (triệu con/năm): ………………………………………………………… - Kế hoạch sản xuất (triệu con/năm): ………………………………………………………… 1. Sản lượng giống thủy sản sản xuất/ ương dưỡng/xuất khẩu/nhập khẩu: Chi tiết tại phụ lục kèm theo . 2. Những khó khăn, thuận lợi và kiến nghị (nếu có). .... ngày ... tháng ... năm 20... ĐẠI DIỆN CƠ SỞ BÁO CÁO (ký tên, đóng dấu) __________________ ____ [5] Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 6 năm sau. [6] Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12 năm trước đến ngày 20 tháng 12 năm sau. PHỤ LỤC SẢN LƯỢNG GIỐNG THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng, xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản, của tổ chức/cá nhân) STT Đối tượng sản xuất, ương dưỡng, xuất khẩu, nhập khẩu Sản lượng (triệu con) Ghi chú (ghi rõ sản xuất/ương dưỡng/xuất khẩu/nhập khẩu) Trong kỳ báo cáo Kế hoạch trong kỳ báo cáo tiếp theo 1 2 3 … Tổng cộng