‹ Danh sách văn bản
158/2025/TT-BTС Thông tư Thuế – Phí – Lệ phí

Thông tư 158/2025/TT-BTС hướng dẫn Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 158/2025/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 360/2025/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại khoản 1, khoản 2 và khoản 6 Điều 4 và hồ sơ hoàn thuế đối với xăng sinh học tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (sau đây gọi là Nghị định số 360/2025/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP.

Điều 3. Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP căn cứ vào hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ hải quan do người nộp thuế thực hiện khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về hải quan. Một số trường hợp khi cơ quan quản lý thuế yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ như sau:

1. Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:

a) Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công cho nước ngoài kèm phụ lục hợp đồng gia công (nếu có phụ lục) hoặc hợp đồng thuê gia công kèm phụ lục hợp đồng gia công (nếu có phụ lục).

b) Hóa đơn bán hàng hóa xuất khẩu hoặc hoá đơn tiền gia công.

c) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

2. Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu ra nước ngoài theo hợp đồng kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ- CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:

a) Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu giữa tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu và tổ chức, cá nhân được uỷ thác xuất khẩu.

b) Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu.

c) Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng mua bán hàng hoá để xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu thể hiện rõ các nội dung sau: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu không dùng tiền mặt của người mua nước ngoài cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

Đối với hàng hóa cơ sở xuất khẩu mua, được ủy thác xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa này khi tiêu thụ (bán) trong nước.

3. Đối với hàng hoá tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:

a) Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, giấy phép tạm nhập, tái xuất, hoặc giấy phép tạm xuất, tái nhập theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

b) Hợp đồng, văn bản thoả thuận hoặc văn bản thể hiện mục đích tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu hoặc tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

Người nộp thuế khai thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan.

4. Đối với hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện ngoại giao, thể thao, văn hóa, nghệ thuật, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:

a) Giấy mời hoặc giấy đăng ký tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện ngoại giao, thể thao, văn hóa, nghệ thuật.

b) Bảng kê hàng hoá bán tại hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc tại các sự kiện.

c) Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hoá bán tại hội chợ, triển lãm, trường hợp bán hàng thu tiền mặt có giá trị trên mức quy định thì phải khai báo với cơ quan hải quan, có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy định hiện hành.

5. Đối với xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác nhập khẩu quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, tổ chức, cá nhân được ủy thác nhập khẩu phải xuất trình hoặc cung cấp cho cơ quan hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu thông tin, hồ sơ như sau:

a) Thông tin tra cứu về tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong đó chứng minh tổ chức, cá nhân nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu đang hoạt động và có chức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học hoặc văn bản xác nhận mục đích chuyên dùng khác.

b) Người nộp thuế khai thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về hải quan; trong đó có khai thông tin về việc xe chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học theo cú pháp: “#phạm vi hẹp#” tại chỉ tiêu Mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan.

c) Hợp đồng mua bán hàng hoá; hợp đồng uỷ thác nhập khẩu đối với trường hợp ủy thác nhập khẩu giữa tổ chức, cá nhân có hàng hoá nhập khẩu và tổ chức, cá nhân được uỷ thác nhập khẩu.

d) Văn bản xác nhận xe ô tô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với xe chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng. Văn bản xác nhận xe chuyên dùng khác của Bộ Xây dựng đối với xe chuyên dùng khác.

6. Đối với xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác sản xuất trong nước quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước xuất trình hoặc cung cấp thông tin, hồ sơ như sau:

a) Thông tin tra cứu về tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong đó chứng minh tổ chức, cá nhân mua hàng đang hoạt động và có chức năng kinh doanh khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học hoặc văn bản xác nhận mục đích chuyên dùng khác.

b) Người nộp thuế khai thông tin trên hoá đơn và các chứng từ thuộc hồ sơ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trong đó có khai thông tin về việc xe chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học theo cú pháp: “#phạm vi hẹp#” tại chỉ tiêu Tên hàng hoá, dịch vụ trên hoá đơn.

c) Hợp đồng mua bán hàng hoá, trong hợp đồng phải thể hiện đây là xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác.

d) Văn bản xác nhận xe ô tô chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đối với xe chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng. Văn bản xác nhận xe chuyên dùng khác của Bộ Xây dựng đối với xe chuyên dùng khác.

7. Hồ sơ quy định tại Điều này là bản chính hoặc bản sao công chứng hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh. Trường hợp các bên liên quan phát hành, sử dụng và lưu trữ hồ sơ dưới dạng điện tử thì sử dụng hồ sơ điện tử theo quy định.

Điều 4. Hoàn thuế đối với xăng sinh học

1. Đối với các doanh nghiệp được phép sản xuất xăng sinh học, hồ sơ đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

a) Giấy đề nghị hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học theo Mẫu số 01a/ĐNHT tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Bản sao Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc người nộp thuế được sản xuất xăng sinh học, nộp theo hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt lần đầu.

2. Thủ tục hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế:

a) Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

b) Thông tư số 20/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 3 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Thông tư số 195/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính).

3. Bãi bỏ quy định tại Điều 2 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kinh doanh phản ánh về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (172b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Phụ lục
(Kèm theo Thông tư số 158/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Mẫu số: 01a/ĐNHT
(Kèm theo Thông tư số 158/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
……………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………..

….., ngày ... tháng ... năm ...

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ

HOÀN TRẢ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI XĂNG SINH HỌC

[01] Trường hợp hoàn trả thuế trước, kiểm tra sau: □

Trường hợp kiểm tra trước, hoàn trả thuế sau: □

Kính gửi: …………………… <tên cơ quan có thẩm quyền hoàn trả>

I. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn trả:

[02] Tên người nộp thuế: .............................................................................................

[03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[04] CCCD/Hộ chiếu số: ……………………………………………… Ngày cấp: …../…../……..

Nơi cấp: ………………………………. Quốc tịch: ............................................................

[05] Địa chỉ: .................................................................................................................

[06] Xã/phường/đặc khu: ……………………………. [07] Tỉnh/thành phố: .........................

[08] Điện thoại: ……………………………………….. [09] Fax: ..........................................

[10] Email: ..................................................................................................................

[11] Tên đại lý thuế (nếu có):.........................................................................................

[12] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[13] Địa chỉ: .................................................................................................................

[14] Xã/phường/đặc khu: ……………………………….. [15] Tỉnh/thành phố: .....................

[16] Điện thoại: ………………………………………….. [17] Fax: .......................................

[18] Email: ..................................................................................................................

[19] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ………………………………. ngày ....................................

II. Nội dung đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (NSNN):

1. Thông tin về khoản thu đề nghị hoàn trả:

Đơn vị: Đồng Việt Nam

STT

Loại thuế

Kỳ đề nghị hoàn thuế

Số tiền thuế nộp thừa (tính đến thời điểm đề nghị hoàn trả)

Số thuế TTĐB của xăng khoáng nguyên liệu đã đề nghị hoàn trả trên tờ khai thuế TTĐB

Số tiền đề nghị hoàn trả

Lý do đề nghị hoàn trả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

2. Hình thức đề nghị hoàn trả:

a) Bù trừ cho khoản phải nộp NSNN:

Đơn vị: Đồng Việt Nam

STT

Khoản phải nộp NSNN (loại thuế, khoản phạt)

Cơ quan thu

Thời gian phát sinh khoản phải nộp (Kỳ tính thuế)

Quyết định thu/Tờ khai hải quan

Nộp vào tài khoản

Số tiền

Cơ quan thuế

Cơ quan hải quan

Cơ quan khác

Số

Ngày

Thu NSNN

Tạm thu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

[9]

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng theo loại thuế, cơ quan thu, kỳ tính thuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

Tổng số tiền nộp NSNN ghi bằng chữ: .........................................................................

b) Hoàn trả trực tiếp:

Số tiền hoàn trả: Bằng số: ...........................................................................................

Bằng chữ: ...................................................................................................................

Hình thức hoàn trả:

□ Chuyển khoản: Tên chủ tài khoản...............................................................................

Tài khoản số: ……………………… Tại Ngân hàng (KBNN) ..............................................

□ Tiền mặt:

Tên người nhận tiền: ....................................................................................................

CCCD/Hộ chiếu số: ………………. Ngày cấp: ……..……/…………../...............................

Nơi cấp: .....................................................................................................................

Nơi nhận tiền hoàn trả thuế: Kho bạc Nhà nước ............................................................

III. Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao)

1. ...............................................................................................................................

2. ...............................................................................................................................

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ……………………………..

Chứng chỉ hành nghề số: ……………

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Ghi chú:

- Kỳ đề nghị hoàn thuế: Trường hợp đề nghị hoàn trả thuế cho nhiều tháng, năm thì ghi rõ từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm... có liên quan.

- “Lý do đề nghị hoàn trả”: Ghi rõ đề nghị hoàn trả thuế TTĐB theo quy định tại điểm, khoản, Điều của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- “Quyết định thu/Tờ khai hải quan”: Ghi Quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền hoặc tờ khai hải quan có nợ thuế chưa nộp NSNN.

- “Nộp vào tài khoản”: Đánh dấu “V” vào cột tài khoản có liên quan.

- KBNN: Kho bạc Nhà nước.

- NSNN: Ngân sách nhà nước.

- TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt.

Số hiệu158/2025/TT-BTС
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành31/12/2025
Ngày hiệu lực01/01/2026
Nơi ban hànhBộ Tài chính
Người kýCao Anh Tuấn
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 158/2025/TT-BTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định số 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Văn bản này tập trung quy định chi tiết về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hồ sơ hoàn thuế đối với mặt hàng xăng sinh học, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện điều chỉnh của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn hồ sơ hoàn thuế đối với xăng sinh học theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các đối tượng được quy định cụ thể tại Điều 2 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP, bao gồm người nộp thuế, cơ quan thuế, cơ quan hải quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt. Hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Việc xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt căn cứ vào hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ hải quan do người nộp thuế tự thực hiện theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, khi cơ quan quản lý thuế yêu cầu, người nộp thuế phải xuất trình đầy đủ các hồ sơ, chứng từ cụ thể cho từng trường hợp như sau: 1. Đối với hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài: Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công, thuê gia công cho nước ngoài (kèm theo các phụ lục hợp đồng nếu có). Hóa đơn bán hàng hóa xuất khẩu hoặc hóa đơn thu tiền gia công. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng. 2. Đối với hàng hóa bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu: Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu ký kết giữa các bên liên quan. Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn giao hàng ủy thác xuất khẩu. Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần). Biên bản phải thể hiện rõ: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa thực tế đã xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền, số và ngày chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng nước ngoài; số tiền, số và ngày chứng từ thanh toán giữa cơ sở sản xuất với cơ sở xuất khẩu; số và ngày của hợp đồng xuất khẩu cùng tờ khai hải quan tương ứng. Lưu ý: Trường hợp hàng hóa cơ sở xuất khẩu đã mua hoặc nhận ủy thác nhưng không xuất khẩu mà chuyển sang tiêu thụ trong nước thì cơ sở có hàng hóa xuất khẩu phải kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán trong nước. 3. Đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu: Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất hoặc giấy phép tạm xuất, tái nhập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương. Hợp đồng, văn bản thỏa thuận hoặc các tài liệu chứng minh mục đích tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu hoặc tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo quy định của pháp luật hải quan. Người nộp thuế thực hiện khai báo đầy đủ thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ kèm theo theo quy định. 4. Đối với hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ, triển lãm, sự kiện: Giấy mời hoặc giấy chứng nhận đăng ký tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, hoặc các sự kiện ngoại giao, thể thao, văn hóa, nghệ thuật tại nước ngoài. Bảng kê chi tiết danh mục hàng hóa bán tại hội chợ, triển lãm hoặc sự kiện. Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hóa đã bán. Trường hợp bán hàng thu tiền mặt vượt quá mức quy định thì phải thực hiện khai báo với cơ quan hải quan và có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy định hiện hành. 5. Đối với xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp và xe chuyên dùng nhập khẩu: Áp dụng đối với xe không đăng ký lưu hành, chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và các loại xe ô tô chuyên dùng khác nhập khẩu. Người nộp thuế hoặc người được ủy thác nhập khẩu phải cung cấp cho cơ quan hải quan: Thông tin tra cứu doanh nghiệp trên Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để chứng minh đơn vị nhập khẩu/ủy thác đang hoạt động và có chức năng kinh doanh các khu vực nêu trên, hoặc văn bản xác nhận mục đích chuyên dùng khác. Tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan, trong đó tại chỉ tiêu "Mô tả hàng hóa" phải ghi rõ cú pháp: “#phạm vi hẹp#” để xác định xe chỉ chạy trong phạm vi giới hạn. Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu. Văn bản xác nhận xe chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với xe an ninh, quốc phòng) hoặc văn bản xác nhận của Bộ Xây dựng (đối với các loại xe chuyên dùng khác). 6. Đối với xe ô tô hoạt động trong phạm vi hẹp và xe chuyên dùng sản xuất trong nước: Cơ sở sản xuất trong nước khi bán các loại xe này phải xuất trình hoặc cung cấp: Thông tin đăng ký doanh nghiệp của bên mua hàng nhằm chứng minh bên mua có chức năng hoạt động kinh doanh trong các khu vực giới hạn (khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích, bệnh viện, trường học) hoặc văn bản xác nhận mục đích chuyên dùng khác. Hóa đơn và chứng từ khai thuế, trong đó tại chỉ tiêu "Tên hàng hóa, dịch vụ" trên hóa đơn phải ghi rõ cú pháp: “#phạm vi hẹp#” . Hợp đồng mua bán hàng hóa thể hiện rõ nội dung xe không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi quy định. Văn bản xác nhận xe chuyên dùng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Xây dựng tương tự như trường hợp nhập khẩu. 7. Quy định về hình thức hồ sơ: Các hồ sơ quy định nêu trên phải là bản chính, bản sao có công chứng hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh. Trường hợp các bên thực hiện giao dịch, phát hành và lưu trữ dưới dạng điện tử thì được phép sử dụng hồ sơ điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử. Hoàn thuế đối với xăng sinh học Đối với các doanh nghiệp được cấp phép sản xuất xăng sinh học, hồ sơ đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm: Giấy đề nghị hoàn trả thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học thực hiện theo Mẫu số 01a/ĐNHT ban hành kèm theo phụ lục của Thông tư này. Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận người nộp thuế được phép sản xuất xăng sinh học (chỉ cần nộp trong hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt lần đầu). Thủ tục, trình tự giải quyết hoàn thuế được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Ngày có hiệu lực: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Quy định thay thế: Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính và Thông tư số 20/2017/TT-BTC ngày 06/03/2017 của Bộ Tài chính. Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ quy định tại Điều 2 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính. Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

  • Thông tư 195/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 20/2017/TT-BTC sửa đổi Khoản 2 Điều 8 Thông tư 195/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 130/2016/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Thông tư 77/2025/TT-BTC hướng dẫn dịch vụ kinh doanh chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025
  • Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
  • Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Nghị định 166/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính