‹ Danh sách văn bản
151/2025/TT-BTC Thông tư Thuế – Phí – Lệ phí

Thông tư 151/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 69/2022/TT-BTC hướng dẫn về chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được sửa đổi bởi Thông tư 85/2024/TT-BTС do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Còn hiệu lực

Trình tự chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 01/01/2026

Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 151/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 69/2022/TT-BTC về chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm. Trong đó có quy định chi tiết về trình tự chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm.

Trình tự chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 01/01/2026

Theo đó, hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm được quy định như sau:

  • Trước ngày 15/05/2026, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô gửi đơn vị thực hiện chuyển đổi hồ sơ yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày 01/01/2023 sang chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại Thông tư này cho các đại lý bảo hiểm đang hoạt động tại doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

  • Hồ sơ yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại khoản nêu trên bao gồm:

  • Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ (kèm theo danh sách đại lý bảo hiểm có chứng chỉ đề nghị được chuyển đổi) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10a, Phụ lục số 10b ban hành kèm theo Thông tư này;

  • Bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử được ký số hợp lệ hoặc bản sao từ sổ gốc của chứng chỉ, chứng nhận được cấp trước ngày 01/01/2023. Bản sao từ sổ gốc là bản sao chứng chỉ, chứng nhận từ sổ gốc có xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu của cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm cấp chứng chỉ, chứng nhận đó;

  • Bản sao có chứng thực Thẻ Căn cước/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của đại lý bảo hiểm. Trường hợp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ xác thực thông tin công dân với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đơn vị thực hiện chuyển đổi khai thác các thông tin này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật;

  • Đối với các đại lý bảo hiểm đã được chấp thuận chuyển đổi thành chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản, trường hợp yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị chỉ cần nộp bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử được ký số hợp lệ hoặc bản sao từ sổ gốc của chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị do cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ cấp trước ngày 01/01/2023.

  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, đơn vị thực hiện chuyển đổi có công văn yêu cầu cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, đơn vị thực hiện chuyển đổi thực hiện chuyển đổi chứng chỉ được cấp trước ngày 01/01/2023 sang chứng chỉ quy định tại Thông tư này. Mẫu chứng chỉ đại lý bảo hiểm chuyển đổi thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem thêm tại Thông tư 151/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 151/2025/TT-BTC Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 69/2022/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ CHỨNG CHỈ BẢO HIỂM, CHỨNG CHỈ ĐẠI LÝ BẢO HIỂM, CHỨNG CHỈ MÔI GIỚI BẢO HIỂM, CHỨNG CHỈ VỀ PHỤ TRỢ BẢO HIỂM ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 85/2024/TT-BTC

Căn c ứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15 ;

Căn c ứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ;

Theo đ ề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm;

B ộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 69/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 85/2024/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư số 69/2022/TT-BTC ).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, thay thế một số phụ lục của Thông tư số 69/2022/BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 85/2024/TT-BTC

  1. S ửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 của Điều 19 như sau:

a) S ửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu

khoản 2

như sau:

“2. Ch ứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2026. Trong thời gian chưa được chuyển đổi sang chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại Thông tư này, chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 được quy đổi như sau:”.

b) S ửa đổi, bổ sung

điểm c, điểm e khoản 3

như sau:

“c) Ch ứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản: được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ (trừ sản phẩm bảo hiểm hàng hải, sản phẩm bảo hiểm hàng không), các sản phẩm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống;

e) Ch ứng chỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe: được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe và các sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống.”.

  1. S ửa đổi, bổ sung

điểm c khoản 1 Điều 20

như sau:

“c) Đ ối với chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản: kiến thức chung về bảo hiểm, nguyên lý, kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm hàng không), các sản phẩm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống;”

  1. S ửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 của Điều 28 như sau:

a) S ửa đổi, bổ sung

khoản 2

như sau:

“2. Các trư ờng hợp sau đây được chuyển đổi thành chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị:

a) Ch ứng chỉ đại lý bảo hiểm kèm theo chứng chỉ đại lý bán sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị do cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ cấp;

b) Ch ứng chỉ đại lý bảo hiểm kèm theo chứng chỉ hoặc chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị do cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ cấp.”.

b) S ửa đổi, bổ sung

khoản 4

như sau:

“4. Vi ệc chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm phải được hoàn thành trước ngày 30 tháng 06 năm 2026. Chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 sẽ hết hiệu lực kể từ khi được chuyển đổi sang chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại Thông tư này hoặc kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026, tùy trường hợp nào xảy ra trước.”.

  1. S ửa đổi, bổ sung

Điều 29

như sau:

“Điều

  1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm

  2. Trư ớc ngày 15 tháng 05 năm 2026, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô gửi đơn vị thực hiện chuyển đổi hồ sơ yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 sang chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại Thông tư này cho các đại lý bảo hiểm đang hoạt động tại doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

  3. H ồ sơ yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Đơn đ ề nghị chuyển đổi chứng chỉ (kèm theo danh sách đại lý bảo hiểm có chứng chỉ đề nghị được chuyển đổi) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10a , Phụ lục số 10b ban hành kèm theo Thông tư này;

b) B ản sao có chứng thực hoặc bản điện tử được ký số hợp lệ hoặc bản sao từ sổ gốc của chứng chỉ, chứng nhận được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023. Bản sao từ sổ gốc là bản sao chứng chỉ, chứng nhận từ sổ gốc có xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu của cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm cấp chứng chỉ, chứng nhận đó;

c) B ản sao có chứng thực Thẻ Căn cước/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của đại lý bảo hiểm. Trường hợp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ xác thực thông tin công dân với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đơn vị thực hiện chuyển đổi khai thác các thông tin này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật;

d) Đ ối với các đại lý bảo hiểm đã được chấp thuận chuyển đổi thành chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản, trường hợp yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị chỉ cần nộp bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử được ký số hợp lệ hoặc bản sao từ sổ gốc của chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị do cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023.

  1. Trong th ời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chuyển đổi chứng chỉ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, đơn vị thực hiện chuyển đổi có công văn yêu cầu cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Trong th ời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, đơn vị thực hiện chuyển đổi thực hiện chuyển đổi chứng chỉ được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 sang chứng chỉ quy định tại Thông tư này. Mẫu chứng chỉ đại lý bảo hiểm chuyển đổi thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư này.”.

  1. S ửa đổi, bổ sung

Điều 30

như sau:

“Điều

  1. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

  2. Th ẩm định Hệ thống câu hỏi thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.

  3. Qu ản lý, giám sát công tác tổ chức thi, cấp, thu hồi, cấp đổi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm và công tác chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm.”.

  4. S ửa đổi, bổ sung

Điều 30a

như sau:

“Điều

30a. Trách nhiệm của Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam

  1. Ban hành Quy ch ế thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.

  2. Thông báo th ời gian thi, địa điểm tổ chức thi, danh sách kỳ thi cho các cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

  3. Xây d ựng Hệ thống câu hỏi thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm theo nội dung đào tạo tương ứng của mỗi loại chứng chỉ quy định tại Thông tư này (không bao gồm nội dung về kỹ năng và thực hành hành nghề, quy trình thực hiện các dịch vụ).

  4. Ra đ ề thi, tổ chức thi, phê duyệt và thông báo kết quả thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm.

  5. T ổ chức phúc khảo kết quả thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm đối với các kỳ thi trên giấy.

  6. C ấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm cho thí sinh thi đỗ là thí sinh đăng ký dự thi trực tiếp qua Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ; cấp, thu hồi, cấp đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm; chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 sang chứng chỉ đại lý bảo hiểm quy định tại Thông tư này.

  7. Thông báo danh sách cá nhân b ị thu hồi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm trên Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.

  8. Xây d ựng, quản lý, quản trị, vận hành, bảo trì và nâng cấp Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.

  9. Th ực hiện thu, quản lý và sử dụng chi phí dự thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm theo quy định pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.”.

  10. Thay th ế cụm từ “khoản 6 Điều 81” thành “khoản 5 Điều 81” tại

Điều 1 .

  1. Thay th ế

Phụ lục số 6b , Phụ lục số 6c bằng Phụ lục số 6b , Phụ lục số 6c

ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Bãi bỏ một số Điều, một số cụm từ của Thông tư số 69/2022/BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 85/2024/TT-BTC

  1. B ỏ cụm từ “Khoản 4 Điều 143” tại Điều 1 .

  2. Bãi b ỏ Điều 6, Điều 11 .

  3. B ỏ cụm từ “chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm” và “mỗi đề thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm có 80 câu hỏi, thời gian làm bài 120 phút” tại Điều 14 .

  4. B ỏ cụm từ “chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm” và “Phụ lục số 3 (mẫu chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm)” tại Điều 16 .

  5. B ỏ cụm từ “chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm” tại tiêu đề Thông tư, tiêu đề Chương II , Mục 1, Mục 2 Chương II , tiêu đề Chương IV , Điều 2, Điều 3, Điều 8 , Điều 12, Điều 13, Điều 15 , Điều 17, Điều 18, Điều 30 , Điều 30a , Điều 32, Điều 33 .

  6. B ỏ Phụ lục số 3 .

Điều 3. Hiệu lực của Thông tư

  1. Thông tư này có hi ệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

  2. Điều 2 Thông tư này

có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.

  1. H ệ thống câu hỏi thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm được xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng./.

Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Quốc hội;- Văn phòng Chính phủ;- Hội đồng Dân tộc;- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Tòa án nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;- Cổng Pháp luật Quốc gia;- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;- Lưu: VT, Cục QLBH (250b). KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGLê Tấn Cận

Phụ lục số 6b

MẪU PHỤ LỤC ĐĂNG KÝ THI CHỨNG CHỈ ĐẠI LÝ BẢO HIỂM HÀNG THÁNG

(Kèm theo Thông tư s ố 151/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

ĐĂNG KÝ THI CH ỨNG CHỈ ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

THÁNG ... NĂM ..........

(Kèm theo đơn (1) s ố ............. ngày ......... tháng ........ năm của ...........)

Doanh nghi ệp bảo hiểm: (2) ...

Đ ịa chỉ: ...

TT Ngày thi(ngày/tháng/năm) Giờ thi Địa điểm tổ chức thi(3) SL thí sinhdự kiến Hình thức thi Tên chứngchỉ đăng ký thi(4) Thông tin khác Thitrêngiấy Thitrênmáy Tên lớp Ghi chú(Họ tên và SĐT CB phụ trách kỳ thi) 1 2 3 4 Tổng cộng: kỳ thi

Ghi chú:

(1) Kèm theo đơn đăng ký thi ch ứng chỉ đại lý bảo hiểm tại Phụ lục số 6a.

(2) Ghi rõ tên doanh nghi ệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

(3) Ghi đ ầy đủ địa chỉ và ghi rõ địa chỉ đến số nhà, đường, phố.

(4) Ghi rõ là Ch ứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản, Chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị, Chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản, Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng hải, Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng không hay Chứng chỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe.

Phụ lục số 6c

MẪU PHỤ LỤC ĐĂNG KÝ THI CHỨNG CHỈ ĐẠI LÝ BẢO HIỂM HÀNG QUÝ

(Kèm theo Thông tư s ố 151/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

ĐĂNG KÝ THI CH ỨNG CHỈ ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

QUÝ ... NĂM ........

(Kèm theo đơn (1) s ố ............. ngày ......... tháng ........ năm ............... của ...........)

Doanh nghi ệp bảo hiểm: (2) ...

Đ ịa chỉ: ...

TT Ngày thi(ngày/tháng/năm) Giờ thi Địa điểm tổ chức thi(3) SL thí sinh dự kiến Hình thức thi Tênchứngchỉ đăng ký thi(4) Thông tin khác Thi trên giấy Thi trên máy Tên lớp Ghi chú(Họ tên vàSĐT CB phụ trách kỳ thi) 1 2 3 4 Tổng cộng: kỳ thi

Ghi chú:

(1) Kèm theo đơn đăng ký thi ch ứng chỉ đại lý bảo hiểm tại Phụ lục số 6a.

(2) Ghi rõ tên doanh nghi ệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

(3) Ghi đ ầy đủ địa chỉ và ghi rõ địa chỉ đến số nhà, đường, phố.

(4) Ghi rõ là Ch ứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản. Chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị, Chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản, Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng hải. Chứng chỉ đại lý bảo hiểm hàng không hay Chứng chỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe.

Lưu trữ

Ghi chú

Ý kiến Facebook

Email

In

Bài liên quan: Trình tự chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm từ ngày 01/01/2026

Số hiệu151/2025/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành31/12/2025
Ngày hiệu lực01/01/2026
Nơi ban hànhBộ Tài chính
Người kýLê Tấn Cận
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 151/2025/TT-BTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều và thay thế một số phụ lục của Thông tư số 69/2022/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 85/2024/TT-BTC) hướng dẫn về chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm và chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về thời hạn sử dụng, quy đổi, thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý và lược bỏ một số nội dung liên quan đến chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm. Đối tượng và phạm vi áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, các cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm, các cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan bao gồm Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm và Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam. Quy định về thời hạn sử dụng và quy đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm Chứng chỉ đại lý bảo hiểm được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 được phép sử dụng đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2026. Trong thời gian chưa chuyển đổi, các chứng chỉ này được quy đổi theo các quy định tương ứng. Chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý đối với các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ (ngoại trừ bảo hiểm hàng hải và bảo hiểm hàng không), các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe có thời hạn từ 01 năm trở xuống, và các sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống. Chứng chỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe được sử dụng để thực hiện hoạt động đại lý đối với các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe và các sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống. Kiến thức thi đối với chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ cơ bản bao gồm kiến thức chung về bảo hiểm, nguyên lý và kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng hải, hàng không), bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống. Quy định về chuyển đổi sang chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị Các trường hợp được chuyển đổi bao gồm: Cá nhân có chứng chỉ đại lý bảo hiểm kèm theo chứng chỉ đại lý bán sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị, hoặc kèm theo chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị do cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ cấp. Thời hạn hoàn thành việc chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm là trước ngày 30 tháng 06 năm 2026. Các chứng chỉ cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 sẽ hết hiệu lực ngay khi được chuyển đổi hoặc kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026, tùy thuộc vào thời điểm nào đến trước. Hồ sơ, trình tự và thủ tục chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm Thời hạn nộp hồ sơ: Trước ngày 15 tháng 05 năm 2026, các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải gửi hồ sơ yêu cầu chuyển đổi cho đơn vị thực hiện chuyển đổi đối với các đại lý đang hoạt động. Thành phần hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ kèm theo danh sách đại lý theo mẫu tại Phụ lục số 10a và Phụ lục số 10b. Bản sao có chứng thực, bản điện tử ký số hợp lệ hoặc bản sao từ sổ gốc của chứng chỉ, chứng nhận được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023. Bản sao có chứng thực Thẻ Căn cước/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn giá trị của đại lý bảo hiểm (trừ trường hợp hệ thống đã kết nối và khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư). Đối với đại lý đã được chấp thuận chuyển đổi thành chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ cơ bản, khi yêu cầu chuyển đổi sang chứng chỉ đại lý bảo hiểm liên kết đơn vị chỉ cần nộp bản sao chứng chỉ/chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2023. Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, đơn vị thực hiện chuyển đổi phải yêu cầu bổ sung. Trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đơn vị thực hiện chuyển đổi phải hoàn thành việc chuyển đổi chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 9. Phân định trách nhiệm của các cơ quan quản lý và tổ chức thực hiện Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm: Thực hiện thẩm định Hệ thống câu hỏi thi đối với các loại chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý, chứng chỉ môi giới và chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm. Đồng thời, quản lý và giám sát toàn bộ công tác tổ chức thi, cấp, thu hồi, cấp đổi và chuyển đổi chứng chỉ. Trách nhiệm của Viện Phát triển bảo hiểm Việt Nam: Ban hành Quy chế thi cho các loại chứng chỉ. Thông báo thời gian, địa điểm và danh sách kỳ thi cho các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp bảo hiểm. Xây dựng Hệ thống câu hỏi thi theo nội dung đào tạo tương ứng (không bao gồm phần kỹ năng, thực hành hành nghề và quy trình dịch vụ). Ra đề thi, tổ chức thi, phê duyệt, thông báo kết quả thi và tổ chức phúc khảo đối với các kỳ thi trên giấy. Cấp chứng chỉ bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, phụ trợ bảo hiểm cho thí sinh đăng ký trực tiếp; thực hiện cấp, thu hồi, cấp đổi và chuyển đổi chứng chỉ đại lý bảo hiểm. Công bố danh sách cá nhân bị thu hồi chứng chỉ trên Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ. Xây dựng, vận hành, bảo trì và nâng cấp Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ; thực hiện thu, quản lý và sử dụng chi phí dự thi theo quy định pháp luật. Bãi bỏ một số quy định và cụm từ liên quan đến chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm Bãi bỏ hoàn toàn Điều 6 và Điều 11 của Thông tư số 69/2022/TT-BTC. Lược bỏ cụm từ "chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm" tại tiêu đề Thông tư, tiêu đề các Chương, Mục và nhiều điều khoản liên quan (Điều 2, Điều 3, Điều 8, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 30, Điều 30a, Điều 32, Điều 33). Bỏ quy định về số lượng câu hỏi (80 câu) và thời gian làm bài (120 phút) đối với đề thi chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm tại Điều 14. Bãi bỏ Phụ lục số 3 quy định về mẫu chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm. Hiệu lực thi hành Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Riêng các quy định bãi bỏ tại Điều 2 của Thông tư này (liên quan đến việc bãi bỏ các quy định về chứng chỉ phụ trợ bảo hiểm) sẽ có hiệu lực muộn hơn, kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026. Hệ thống câu hỏi thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm và chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm đã được xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì vẫn tiếp tục được sử dụng.

Văn bản liên quan

  • Quyết định 384/QĐ-BTC năm 2019 về Lộ trình xã hội hóa nhiệm vụ tổ chức thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 69/2022/TT-BTC hướng dẫn chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 85/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 69/2022/TT-BTC hướng dẫn chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022
  • Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
  • Nghị định 166/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2025