Thông tư 15/2026/TT-BTC hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2026/TT-BTC | Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2026 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC THAM GIA THỊ TRƯỜNG TÀI SẢN MÃ HÓA TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia xác định tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hoá tại Việt Nam trong thời gian thực hiện thí điểm theo các nội dung quy định và phạm vi của Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP).
2. Thông tư này không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam với ngân sách nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá, tổ chức phát hành tài sản mã hoá, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
Điều 3. Quy định về sử dụng thuật ngữ
Các thuật ngữ được sử dụng trong Thông tư này được hiểu theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, trường hợp chưa được quy định cụ thể thì được hiểu theo bản chất kinh tế của giao dịch để phục vụ mục đích hạch toán kế toán.
Điều 4. Nguyên tắc chung về hạch toán kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá, tổ chức phát hành tài sản mã hoá, nhà đầu tư trong nước phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và quy định của pháp luật về thị trường tài sản mã hoá có liên quan.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá, tổ chức phát hành tài sản mã hoá, nhà đầu tư trong nước thực hiện hạch toán kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và những nội dung quy định tại Thông tư này để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính.
3. Trường hợp tổ chức phát hành tài sản mã hoá, nhà đầu tư trong nước là các doanh nghiệp, tổ chức đang áp dụng chế độ kế toán riêng thì vẫn thực hiện theo chế độ kế toán đó và những quy định tại Thông tư này để hạch toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính.
Điều 5. Hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hoá, lưu ký tài sản mã hoá, cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hoá vào tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phải được theo dõi chi tiết cho từng loại dịch vụ, hoạt động nghiệp vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải tiến hành phân loại, theo dõi, hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu để có biện pháp thu hồi kịp thời, lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2. Đối với hoạt động lưu ký tài sản mã hoá:
a) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có trách nhiệm quản lý, hạch toán kế toán tách biệt tiền, tài sản mã hóa của khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. Đồng thời theo dõi chi tiết tiền, tài sản mã hóa theo từng đối tượng khách hàng, từng loại tài sản mã hoá.
b) Tài sản mã hóa của khách hàng lưu ký tại tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không được ghi nhận là tải sản của tổ chức cung cấp dịch vụ mà được theo dõi chi tiết để phục vụ yêu cầu quản lý và thuyết minh trên báo cáo tài chính.
c) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải theo dõi chi tiết tài khoản “Phải thu khách hàng” của các thành viên lưu ký theo từng đối tượng, từng nội dung phải thu và từng lần thanh toán.
d) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu từ phí dịch vụ lưu ký, phí dịch vụ quản lý tài sản mã hoá của khách hàng, dịch vụ thực hiện quyền, chuyển giao tài sản mã hoá cho khách hàng, dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ và doanh thu dịch vụ lưu ký khác.
3. Đối với hoạt động tự doanh tài sản mã hóa:
a) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa ghi nhận các khoản doanh thu, chi phí của hoạt động tự doanh tài sản mã hoá tương tự như hoạt động kinh doanh chứng khoán. Việc áp dụng tương tự chỉ nhằm mục đích hạch toán kế toán, không đồng nghĩa coi tài sản mã hóa là chứng khoán.
b) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải theo dõi chi tiết các loại tài sản mã hoá tự doanh mà tổ chức đang nắm giữ, hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản thu từ hoạt động tự doanh tài sản mã hoá.
c) Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thực hiện trích lập dự phòng rủi ro liên quan đến hoạt động tự doanh tài sản mã hoá tương tự như hoạt động tự doanh chứng khoán của công ty chứng khoán.
Điều 6. Hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với tổ chức phát hành tài sản mã hoá
Tổ chức phát hành tài sản mã hoá thực hiện chào bán, phát hành tài sản mã hóa thông qua nền tảng phát hành tài sản mã hóa căn cứ vào bản chất nghĩa vụ phát sinh từ tài sản mã hóa đã phát hành, mục đích nắm giữ tài sản mã hóa để hạch toán kế toán cho phù hợp. Trường hợp tài sản mã hóa mang bản chất như huy động vốn thì hạch toán tương tự hoạt động vay vốn của doanh nghiệp.
Điều 7. Hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với nhà đầu tư
Nhà đầu tư trong nước tham gia đầu tư trên nền tảng giao dịch tài sản mã hoá của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá được thực hiện hoạt động mua, bán tài sản mã hóa, hạch toán kế toán tương tự như hoạt động đầu tư tài chính và căn cứ theo mục đích đầu tư, nắm giữ tài sản mã hoá để hạch toán kế toán cho phù hợp.
Điều 8. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng từ năm tài chính 2026 đến khi có quy định pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hoá, tổ chức phát hành tài sản mã hoá, nhà đầu tư trong nước và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 15/2026/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 04/03/2026 |
| Ngày hiệu lực | 04/03/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Nguyễn Đức Tâm |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 15/2026/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn nguyên tắc kế toán đối với các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trong thời gian thực hiện thí điểm theo các nội dung quy định và phạm vi của Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc kế toán cho các tổ chức tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trong giai đoạn thí điểm. Quy định tại Thông tư này không được áp dụng để xác định nghĩa vụ thuế của các tổ chức đối với ngân sách nhà nước. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, tổ chức phát hành tài sản mã hóa và các nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nguyên tắc chung về hạch toán kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính Các tổ chức cung cấp dịch vụ, tổ chức phát hành và nhà đầu tư trong nước phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp cùng các quy định pháp luật liên quan đến thị trường tài sản mã hóa. Thực hiện hạch toán kế toán dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính. Trường hợp các tổ chức phát hành hoặc nhà đầu tư tổ chức đang áp dụng chế độ kế toán riêng biệt thì vẫn thực hiện theo chế độ kế toán đó kết hợp với các quy định tại Thông tư này. Các thuật ngữ chưa được quy định cụ thể tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP sẽ được hiểu và áp dụng theo đúng bản chất kinh tế của giao dịch nhằm phục vụ mục đích hạch toán kế toán. Nguyên tắc kế toán đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải thực hiện phân loại, theo dõi và hạch toán chi tiết các hoạt động nghiệp vụ phát sinh, cụ thể như sau: Ghi nhận doanh thu dịch vụ: Doanh thu từ việc tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa, lưu ký tài sản mã hóa, và cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa được ghi nhận vào tài khoản "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ". Doanh thu phải được theo dõi chi tiết theo từng loại dịch vụ và hoạt động nghiệp vụ. Đồng thời, tổ chức phải theo dõi, hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu để thu hồi kịp thời và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định. Đối với hoạt động lưu ký tài sản mã hóa: Phải quản lý và hạch toán kế toán tách biệt hoàn toàn giữa tiền, tài sản mã hóa của khách hàng với tiền, tài sản mã hóa của chính tổ chức cung cấp dịch vụ. Tiến hành theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và từng loại tài sản mã hóa. Tài sản mã hóa của khách hàng lưu ký không được ghi nhận là tài sản của tổ chức cung cấp dịch vụ mà chỉ được theo dõi chi tiết phục vụ công tác quản lý và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Theo dõi chi tiết tài khoản "Phải thu khách hàng" của các thành viên lưu ký theo từng đối tượng, nội dung phải thu và từng lần thanh toán. Ghi nhận doanh thu đối với các khoản thu từ phí dịch vụ lưu ký, phí quản lý tài sản mã hóa của khách hàng, dịch vụ thực hiện quyền, chuyển giao tài sản mã hóa, dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ và các dịch vụ lưu ký khác. Đối với hoạt động tự doanh tài sản mã hóa: Ghi nhận các khoản doanh thu, chi phí của hoạt động tự doanh tài sản mã hóa tương tự như hoạt động kinh doanh chứng khoán. Việc áp dụng tương tự này chỉ phục vụ mục đích hạch toán kế toán, không đồng nghĩa với việc coi tài sản mã hóa là chứng khoán. Theo dõi chi tiết từng loại tài sản mã hóa tự doanh đang nắm giữ, hạch toán đầy đủ và kịp thời các khoản thu phát sinh từ hoạt động này. Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro liên quan đến hoạt động tự doanh tài sản mã hóa tương tự như hoạt động tự doanh chứng khoán của các công ty chứng khoán. Nguyên tắc kế toán đối với tổ chức phát hành tài sản mã hóa Tổ chức thực hiện chào bán, phát hành tài sản mã hóa thông qua nền tảng phát hành phải căn cứ vào bản chất nghĩa vụ phát sinh từ tài sản mã hóa đã phát hành và mục đích nắm giữ để hạch toán kế toán cho phù hợp. Trường hợp tài sản mã hóa phát hành mang bản chất của việc huy động vốn thì tổ chức thực hiện hạch toán tương tự như hoạt động vay vốn của doanh nghiệp. Nguyên tắc kế toán đối với nhà đầu tư Nhà đầu tư trong nước là tổ chức tham gia giao dịch mua, bán tài sản mã hóa trên nền tảng của tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện hạch toán kế toán tương tự như hoạt động đầu tư tài chính. Việc hạch toán phải căn cứ cụ thể vào mục đích đầu tư và mục đích nắm giữ tài sản mã hóa để đảm bảo tính chính xác, phù hợp. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện Thông tư 15/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng bắt đầu từ năm tài chính 2026 cho đến khi có quy định pháp luật mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, tổ chức phát hành tài sản mã hóa, nhà đầu tư tổ chức trong nước và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
- Thông tư 101/2025/TT-BTС hướng dẫn nguyên tắc kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 107/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 108/2025/TT-BTC hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Luật kế toán 2015
- Nghị quyết 52-NQ/TW năm 2019 về chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư do Bộ Chinh trị ban hành
- Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
- Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024 đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Nghị định 166/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Nghị quyết 05/2025/NQ-CP triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam do Chính phủ ban hành