Thông tư 148/2025/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tố chức thi hành pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 148/2025/TT-BTC | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 289/2025/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 197/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT TẠO ĐỘT PHÁ TRONG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 289/2025/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính bao gồm:
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo.
2. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Tài chính.
3. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Tài chính.
4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Tài chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Tài chính
Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động đảm bảo tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh; không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 và mức cao nhất của khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục kèm theo Thông tư này; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.
Điều 5. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Tài chính
Trong trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn.
Điều 6. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Luật Ngân sách nhà nước và văn bản có liên quan.
2. Thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a) Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Trong đó, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm gửi hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định;
c) Đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho các đơn vị theo từng sản phẩm của nhiệm vụ, hoạt động và định mức quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 được thanh toán, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật căn cứ mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện để quyết định nội dung chi, định mức chi cụ thể và gửi hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
5. Cục Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền dự toán, phương án phân bổ, giao dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, BAN HÀNH THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH DO BỘ TÀI CHÍNH CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
(Kèm theo Thông tư số 148/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Nhiệm vụ và hoạt động | Định mức khoán chi | Sản phẩm |
| A | Xây dựng, ban hành thông tư của Bộ Tài chính |
|
|
| I | Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết 197/2025/QH15; thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư trở lên | Tối đa 350 |
|
| 1 | Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
|
| 1.1 | Xây dựng dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo) | Tối đa 270 | Thông tư đã được ký ban hành. |
| 1.2 | Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư |
| |
| 1.2.1 | Tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí xây dựng thông tư (Văn phòng Bộ, đơn vị dự toán cấp II) | 5 | |
| 1.2.2 | Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước, trong đó có kinh phí xây dựng thông tư (Cục Kế hoạch Tài chính) | 5 | |
| 1.3 | Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
| |
| 1.3.1 | Bộ trưởng | 7 | |
| 1.3.2 | Thứ trưởng phụ trách đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư | 7 | |
| 1.3.3 | Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính khác phê duyệt dự thảo thông tư | 3/thành viên | |
| 1.4 | Phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)[1] | Từ 1 đến 5[2] | Văn bản tham gia ý kiến |
| 1.5 | Rà soát báo cáo lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Bộ) | 5 | Phiếu trình Bộ |
| 1.6 | Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Đảng ủy) | 5 | Phiếu trình Ban Thường vụ Đảng ủy. |
| 2 | Thẩm định thông tư[3] (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư) | 42 | Văn bản thẩm định |
| II | Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư | Tối đa 210 |
|
| 1 | Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
|
| 1.1 | Xây dựng dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo) | Tối đa 160 | Thông tư đã được ký ban hành |
| 1.2 | Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư |
| |
| 1.2.1 | Tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí xây dựng thông tư (Văn phòng Bộ, đơn vị dự toán cấp II) | 3 | |
| 1.2.2 | Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư) (Cục Kế hoạch Tài chính) | 3 | |
| 1.3 | Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
| |
| 1.3.1 | Bộ trưởng | 4 | |
| 1.3.2 | Thứ trưởng phụ trách đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư | 4 | |
| 1.3.3 | Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính khác phê duyệt dự thảo thông tư | 2/thành viên | |
| 1.4 | Phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)[4] | Từ 0,5 đến 3[5] | Văn bản tham gia ý kiến |
| 1.5 | Rà soát báo cáo lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Bộ) | 3 | Phiếu trình Bộ |
| 1.6 | Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Đảng ủy) | 3 | Phiếu trình Ban Thường vụ Đảng ủy. |
| 2 | Thẩm định thông tư[6] (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư) | 25 | Văn bản thẩm định |
| III | Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư | Tối đa 105 |
|
| 1 | Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
|
| 1.1 | Xây dựng dự thảo thông tư (đơn vị chủ trì soạn thảo) | Tối đa 80 | Thông tư đã được ký ban hành |
| 1.2 | Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư (chi cho công tác tổng hợp, xây dựng và bố trí kinh phí): |
| |
| 1.2.1 | Tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí xây dựng thông tư (Văn phòng Bộ, đơn vị dự toán cấp II) | 1,5 | |
| 1.2.2 | Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư) (Cục Kế hoạch Tài chính) | 1,5 | |
| 1.3 | Phê duyệt, ký ban hành thông tư |
| |
| 1.3.1 | Bộ trưởng | 2 | |
| 1.3.2 | Thứ trưởng phụ trách đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư | 2 | |
| 1.3.3 | Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính khác phê duyệt dự thảo thông tư | 1/thành viên | |
| 1.4 | Phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)[7] | Từ 0,5 đến 3[8] | Văn bản tham gia ý kiến |
| 1.5 | Rà soát báo cáo lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Bộ) | 1,5 | Phiếu trình Bộ |
| 1.6 | Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Đảng ủy) | 1,5 | Phiếu trình Ban Thường vụ Đảng ủy. |
| 2 | Thẩm định thông tư[9] (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư) | 12 | Văn bản thẩm định |
| B | Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo |
|
|
| I | Mức chi cho xây dựng thông tư liên tịch quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết 197/2025/QH15; thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư liên tịch trở lên | Tối đa 350 |
|
| 1 | Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Bộ Tài chính (cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch) |
|
|
| 1.1 | Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
|
| 1.1.1 | Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo) | Tối đa 190 | Thông tư liên tịch đã được ký ban hành. |
| 1.1.2 | Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư |
| |
| 1.1.2.1 | Tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (Văn phòng Bộ, đơn vị dự toán cấp II) | 3,5 | |
| 1.1.2.2 | Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch) (Cục Kế hoạch Tài chính) | 3,5 | |
| 1.1.3 | Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch |
| |
| 1.1.3.1 | Bộ trưởng | 4,5 | |
| 1.1.3.2 | Thứ trưởng phụ trách đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch | 4,5 | |
| 1.1.3.3 | Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính khác phê duyệt dự thảo thông tư liên tịch | 2/thành viên | |
| 1.1.4 | Phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)[10] | Từ 0,5 đến 3[11] |
|
| 1.1.5 | Rà soát báo cáo lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch (Văn phòng Bộ) | 3,5 | Phiếu trình Bộ |
| 1.1.6 | Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính hồ sơ dự thảo thông tư (Văn phòng Đảng ủy) | 3,5 | Phiếu trình Ban Thường vụ Đảng ủy. |
| 1.2 | Thẩm định thông tư[12] (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư liên tịch) | 29 | Văn bản thẩm định |
| 2 | Phối hợp soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (Các cơ quan liên tịch xây dựng, soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch[13]) | 105 | Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên tịch |
| II | Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư liên tịch | Tối đa 210 |
|
| 1 | Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Bộ Tài chính (cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch) |
|
|
| 1.1 | Soạn thảo, ban hành thông tư |
|
|
| 1.1.1 | Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo) | Tối đa 113 | Thông tư liên tịch đã được ký ban hành. |
| 1.1.2 | Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư liên tịch |
| |
| 1.1.2.1 | Tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (Văn phòng Bộ, đơn vị dự toán cấp II) | 2 | |
| 1.1.2.2 | Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch) (Cục Kế hoạch Tài chính) | 2 | |
| 1.1.3 | Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch |
| |
| 1.1.3.1 | Bộ trưởng | 3 | |
| 1.1.3.2 | Thứ trưởng phụ trách đơn vị chủ trì soạn thảo, xây dựng thông tư liên tịch | 3 | |
| 1.1.3.3 | Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính khác phê duyệt dự thảo thông tư liên tịch | 1,5/thành viên | |
| 1.1.4 | Phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư liên tịch)[14] | Từ 0,2 đến 2[15] | Văn bản tham gia ý kiến |
| 1.1.5 | Rà soát báo cáo lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch (Văn phòng Bộ) | 2 | Phiếu trình Bộ |
| 1.1.6 | Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch (Văn phòng Đảng ủy) | 2 | Phiếu trình Ban Thường vụ Đảng ủy |
| 1.2 | Thẩm định thông tư liên tịch[16] (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư) | 17,5 | Văn bản thẩm định |
| 2 | Phối hợp soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (Các cơ quan liên tịch xây dựng, soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch[17]) | 63 | Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên tịch |
| III | Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư liên tịch | Tối đa 105 |
|
| 1 | Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Bộ Tài chính (cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch) |
|
|
| 1.1 | Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch |
|
|
| 1.1.1 | Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch (đơn vị chủ trì soạn thảo) | Tối đa 57 | Thông tư liên tịch đã được ký ban hành. |
| 1.1.2 | Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư liên tịch |
| |
| 1.1.2.1 | Tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (Văn phòng Bộ, đơn vị dự toán cấp II) | 1 | |
| 1.1.2.2 | Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch) (Cục Kế hoạch Tài chính) | 1 | |
| 1.1.3 | Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch |
| |
| 1.1.3.1 | Bộ trưởng | 1,5 | |
| 1.1.3.2 | Thứ trưởng phụ trách đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch | 1,5 | |
| 1.1.3.3 | Các thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính khác phê duyệt dự thảo thông tư liên tịch | 0,5/thành viên | |
| 1.1.4 | Phối hợp tham gia ý kiến xây dựng dự thảo thông tư (các đơn vị thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư liên tịch)[18] | Từ 0,2 đến 2[19] | Văn bản tham gia ý kiến |
| 1.1.5 | Rà soát báo cáo lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch (Văn phòng Bộ) | 1 | Phiếu trình Bộ |
| 1.1.6 | Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch (Văn phòng Đảng ủy) | 1 | Phiếu trình Ban Thường vụ Đảng ủy |
| 1.2 | Thẩm định thông tư liên tịch[20] (Đơn vị được giao chủ trì thẩm định thông tư) | 9 | Văn bản thẩm định |
| 2 | Phối hợp soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch (Các cơ quan liên tịch xây dựng, soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch[21]) | 31,5 | Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan liên tịch |
[1] Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[2] Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[3] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có).
[4] Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[5] Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[6] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có)
[7] Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[8] Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[9] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có)
[10] Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[11] Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[12] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có)
[13] Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.
[14] Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[15] Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[16] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có)
[17] Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.
[18] Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.
[19] Tính trên 01 ý kiến tham gia.
[20] Đơn vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp hội đồng thẩm định (nếu có)
[21] Trường hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều cho các cơ quan.
| Số hiệu | 148/2025/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Đỗ Thành Trung |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 148/2025/TT-BTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn chi tiết một số nội dung quan trọng của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Nghị quyết số 197/2025/QH15. Đây là văn bản pháp lý mang tính đột phá, thiết lập cơ chế tài chính đặc thù nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính. - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư Thông tư này tập trung điều chỉnh các hoạt động tài chính liên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Tài chính, cụ thể bao gồm: Danh mục các nhiệm vụ, hoạt động cụ thể và định mức khoán chi áp dụng cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong quá trình xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo. Quy định rõ thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi và định mức chi chi tiết cho từng văn bản. Xác định các tiêu chí cụ thể để lựa chọn chuyên gia, tổ chức tư vấn tham gia vào hoạt động xây dựng pháp luật. Quy trình chi tiết về lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho công tác này. Đối tượng áp dụng của Thông tư được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo tính đồng bộ, bao gồm: Các đơn vị chuyên môn trực thuộc Bộ Tài chính được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc phối hợp xây dựng chính sách, soạn thảo và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quy trình lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động xây dựng pháp luật. - Thẩm quyền quyết định và nguyên tắc điều chỉnh định mức chi cụ thể Một trong những điểm mới mang tính đột phá của Thông tư là việc phân cấp mạnh mẽ thẩm quyền quyết định chi tiêu cho người đứng đầu đơn vị chủ trì: Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có toàn quyền quyết định và điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho từng nhiệm vụ, hoạt động. Việc quyết định này phải dựa trên nguyên tắc tương xứng với mức độ quan trọng, tính chất phức tạp của văn bản và đáp ứng sát thực tế phát sinh. Tổng mức chi không được vượt quá tổng mức chi quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15, đồng thời không vượt quá mức trần (mức cao nhất) của khung định mức chi quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Quá trình thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán nhà nước, bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công khai và minh bạch về tài chính. - Tiêu chí xác định chuyên gia và tổ chức tư vấn Để nâng cao chất lượng trí tuệ trong xây dựng văn bản, Thông tư quy định về việc lựa chọn nhân sự tư vấn như sau: Trong trường hợp các văn bản pháp luật liên quan khác không có quy định cụ thể, người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có thẩm quyền tự quyết định các tiêu chí xác định chuyên gia và tổ chức tư vấn phù hợp với yêu cầu chuyên môn của từng dự thảo. Quy định này tạo sự chủ động tối đa cho đơn vị soạn thảo trong việc thu hút các chuyên gia giỏi, tổ chức tư vấn có năng lực chuyên sâu tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách tài chính. - Công tác lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí xây dựng văn bản được chuẩn hóa theo các bước chặt chẽ: Lập dự toán và quản lý: Việc lập dự toán, quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách nhà nước, các quy định tại Điều 2 và Điều 7 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP cùng các văn bản hướng dẫn liên quan. Hồ sơ thanh, quyết toán: Phải đầy đủ chứng từ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP. Đặc biệt, sản phẩm đầu ra của từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng Thông tư, Thông tư liên tịch phải khớp đúng với danh mục sản phẩm quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì: Có nghĩa vụ hoàn thiện và gửi đầy đủ hồ sơ thanh, quyết toán đến đơn vị chức năng được giao nhiệm vụ thanh toán theo đúng thời hạn quy định. Trách nhiệm của đơn vị thanh toán: Thực hiện kiểm tra hồ sơ và giải ngân kinh phí kịp thời cho các đơn vị thụ hưởng theo đúng sản phẩm thực tế hoàn thành và định mức quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này. - Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp đặc biệt Thông tư quy định rõ lộ trình áp dụng và trách nhiệm tổ chức thực hiện của các bên liên quan: Ngày có hiệu lực: Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025. Quy định chuyển tiếp đặc biệt: Đối với các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực, vẫn được phép áp dụng thanh toán, quyết toán theo định mức khoán chi ưu đãi quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này. Người đứng đầu đơn vị chủ trì căn cứ vào khối lượng, độ phức tạp thực tế đã thực hiện để quyết định mức chi cụ thể và hoàn thiện hồ sơ quyết toán. Nguyên tắc áp dụng văn bản thay thế: Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các quy định mới nhất đó. Trách nhiệm của Cục Kế hoạch - Tài chính: Là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền về dự toán, phương án phân bổ và giao dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động xây dựng pháp luật; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục thanh, quyết toán cho các đơn vị trực thuộc Bộ.
- Quyết định 642/QĐ-BNV năm 2025 về Quy chế tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nội vụ
- Thông tư 35/2025/TT-BYT bãi bỏ Thông tư 29/2019/TT-BYT quy định việc xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật về y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Thông tư 47/2025/TT-BCT quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương
- Thông tư 02/2026/TT-BKHCN hướng dẫn nội dung tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Luật ngân sách nhà nước 2015
- Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật do Quốc hội ban hành
- Nghị định 166/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật