Thông tư 144/2025/TT-BTC hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 144/2025/TT-BTC | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN BỐ TRÍ NGUỒN KINH PHÍ, LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA CÔNG CHỨC
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của công chức quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (sau đây gọi là Nghị định số 173/2025/NĐ-CP)
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc bố trí nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Bố trí nguồn kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
1. Nguồn ngân sách nhà nước
a) Nguồn ngân sách nhà nước bố trí kinh phí quản lý hành chính không giao tự chủ của các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013.
b) Mức bố trí kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
c) Thời điểm xác định tổng quỹ tiền lương (bao gồm lương và các khoản phụ cấp lương) và tiền thưởng của cơ quan, đơn vị là thời điểm kết thúc năm ngân sách năm trước liền kề thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước.
2. Nguồn kinh phí huy động theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Nội dung và mức chi
1. Chi thanh toán tiền lương, tiền dịch vụ, tiền thưởng, thù lao, chế độ thuê khoán tương ứng với kết quả, sản phẩm theo thỏa thuận hợp đồng và theo quy định của pháp luật. Căn cứ yêu cầu thực tế, mức giá thực tế trên thị trường, trình độ, năng lực của cá nhân ký hợp đồng, người lao động thuộc tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ ký hợp đồng (nếu có), cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể tương xứng với nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán được giao, nguồn kinh phí huy động (nếu có).
2. Chi bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ (công cụ, phương tiện cần thiết) đối với cá nhân ký hợp đồng, người lao động thuộc tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ ký hợp đồng (nếu có) thực hiện theo quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ. Sau khi kết thúc hợp đồng, việc xử lý tài sản đã được trang bị đối với cá nhân ký hợp đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý và sử dụng tài sản công.
3. Chi họp Hội đồng tư vấn để tư vấn việc lựa chọn trước khi ký hợp đồng quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP
a) Chi thù lao Chủ tịch Hội đồng tư vấn tối đa 1.800.000 đồng/người;
b) Chi thù lao Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng tư vấn tối đa 1.500.000 đồng/người;
c) Chi thù lao thư ký Hội đồng tư vấn tối đa 300.000 đồng/người.
Điều 4. Lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
1. Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về kế toán.
2. Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, cơ quan, đơn vị ký hợp đồng căn cứ vào quy định tại Điều 4, khoản 1 Điều 9, điểm a khoản 1 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP để xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí và phê duyệt nhiệm vụ thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố trí, giao dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước (bao gồm hồ sơ tài liệu kèm theo quy định tại khoản 3 Điều này).
3. Hồ sơ tài liệu kèm theo dự toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức, bao gồm: Quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí của cơ quan, đơn vị ký hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP và Quyết định phê duyệt nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Đối với trường hợp cần ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức đối với các công việc đột xuất, cấp bách, chưa được tổng hợp trình cấp có thẩm quyền tại thời điểm xây dựng dự toán của năm kế hoạch, các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chủ động sắp xếp trong dự toán kinh phí được giao để phân bố cho đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp không thể sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh trong dự toán kinh phí đã được giao; các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chịu trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu phê duyệt kế hoạch, dự toán kinh phí, phê duyệt nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này, tổng hợp dự toán kinh phí để gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung kinh phí để thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 144/2025/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Nguyễn Thị Bích Ngọc |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 144/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về việc bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của công chức theo quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Thông tư này. - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1) Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của công chức quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc bố trí nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP. - Bố trí nguồn kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng (Điều 2) Nguồn ngân sách nhà nước: Được bố trí từ nguồn kinh phí quản lý hành chính không giao tự chủ của các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 117/2013/NĐ-CP). Mức bố trí kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP. Thời điểm xác định tổng quỹ tiền lương (bao gồm lương, các khoản phụ cấp lương) và tiền thưởng của cơ quan, đơn vị là thời điểm kết thúc năm ngân sách năm trước liền kề thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí huy động: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP. - Nội dung và mức chi cụ thể (Điều 3) Chi thanh toán tiền lương, dịch vụ, thưởng, thù lao: Chi thanh toán tiền lương, tiền dịch vụ, tiền thưởng, thù lao, chế độ thuê khoán tương ứng với kết quả, sản phẩm theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật. Cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể tương xứng với nhiệm vụ, căn cứ vào yêu cầu thực tế, mức giá thị trường, trình độ, năng lực của cá nhân hoặc người lao động thuộc tổ chức cung cấp dịch vụ, bảo đảm trong phạm vi dự toán được giao và nguồn kinh phí huy động (nếu có). Chi bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ: Chi trang bị công cụ, phương tiện cần thiết cho cá nhân ký hợp đồng hoặc người lao động thuộc tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ. Sau khi kết thúc hợp đồng, việc xử lý tài sản đã trang bị thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công. Chi họp Hội đồng tư vấn lựa chọn trước khi ký hợp đồng: Mức chi thù lao tối đa cho các thành viên Hội đồng tư vấn quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP bao gồm: Chủ tịch Hội đồng tư vấn: Tối đa 1.800.000 đồng/người. Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng tư vấn: Tối đa 1.500.000 đồng/người. Thư ký Hội đồng tư vấn: Tối đa 300.000 đồng/người. - Lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí (Điều 4) Nguyên tắc thực hiện: Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về kế toán. Quy trình lập dự toán hàng năm: Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, cơ quan, đơn vị ký hợp đồng căn cứ quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP để xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí và phê duyệt nhiệm vụ thực hiện ký kết hợp đồng; tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố trí, giao dự toán kinh phí. Hồ sơ tài liệu kèm theo dự toán: Bao gồm Quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí của cơ quan, đơn vị ký hợp đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP và Quyết định phê duyệt nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền. Xử lý trường hợp đột xuất, cấp bách: Đối với các công việc đột xuất, cấp bách phát sinh chưa được tổng hợp tại thời điểm xây dựng dự toán năm, các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chủ động sắp xếp trong dự toán kinh phí được giao để phân bổ cho đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện. Trường hợp không thể tự sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh trong dự toán được giao, cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chịu trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu, tổng hợp dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung kinh phí theo quy định. - Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 5) Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Quy định chuyển tiếp về văn bản dẫn chiếu: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn và giải quyết.
- Công văn 2564/BNV-CCVC năm 2022 về hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ của nhân viên y tế trường học do Bộ Nội vụ ban hành
- Thông tư 16/2025/TT-BNV hướng dẫn mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Thông tư 36/2025/TT-BKHCN quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- Nghị định 117/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- Bộ luật Lao động 2019
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020
- Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022
- Luật Đất đai 2024
- Luật Viễn thông 2023
- Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Luật Cán bộ, công chức năm 2025
- Luật ngân sách nhà nước 2025
- Quyết định 15/2025/QĐ-TTg quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- Nghị định 166/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Nghị định 173/2025/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức