‹ Danh sách văn bản
135/2026/TT-BTC Thông tư Thuế – Phí – Lệ phí

Thông tư 135/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên được sửa đổi bởi Thông tư 41/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 135/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 152/2015/TT-BTC NGÀY 02 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 41/2024/TT-BTC

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 12/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2024/TT-BTC.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2024/TT-BTC

1. Sửa đổi, bổ sung điểm 5.3 khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 41/2024-TT-BTC như sau:

“5.3. Trường hợp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm 5.4 khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC như sau:

“5.4. Sau khi Bảng giá tính thuế tài nguyên được ban hành, Bộ Tài chính (Cục Thuế) cập nhật cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên. Cơ quan thuế địa phương công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình.”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư số 152/2015/TT-BTC như sau:

“a) Sản lượng tài nguyên tính thuế là tổng sản lượng tài nguyên khai thác trong năm, không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến hoặc vận chuyển.

Trường hợp trong sản lượng bán ra vừa có sản lượng sản phẩm tài nguyên vừa có sản lượng sản phẩm công nghiệp thì phải quy đổi từ tài nguyên có trong sản lượng sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác theo định mức sử dụng tài nguyên do người nộp thuế tự xác định.

Trường hợp áp dụng định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do người nộp thuế tự xác định tính ra số thuế tài nguyên phải nộp thấp hơn số thuế tài nguyên tính theo định mức sử dụng tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành đối với cùng một loại tài nguyên thì áp dụng định mức sử dụng tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 41/2024/TT-BTC như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương; rà soát biến động của thị trường để điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với quy định.

b) Chỉ đạo các cơ quan thuế, tài chính, nông nghiệp và môi trường và các cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện quản lý thuế tài nguyên theo hướng dẫn tại Thông tư này.”.

Điều 2. Bãi bỏ, thay thế một số quy định

1. Bãi bỏ, thay thế một số quy định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC

a) Bãi bỏ Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3, Ví dụ 4, Ví dụ 5, Ví dụ 6, Ví dụ 7 tại Điều 5 và Ví dụ 8, Ví dụ 9 tại Điều 6.

b) Bãi bỏ nội dung “Chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp được trừ khi xác định giá tính thuế căn cứ công nghệ chế biến của doanh nghiệp theo Dự án đã được phê duyệt nhưng không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng.” tại điểm b khoản 3 Điều 6.

c) Bãi bỏ các cụm từ “Hàng năm”, cụm từ “để thực hiện cho năm tiếp theo liền kề”, cụm từ “phải căn cứ hướng dẫn của các Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành, Bộ Tài chính và”, và cụm từ “nhưng không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng” tại khoản 5 Điều 6.

d) Thay thế cụm từ “tài nguyên và môi trường” bằng cụm từ “nông nghiệp và môi trường” tại khoản 6 Điều 5 và điểm c2 khoản 5 Điều 6.

2. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 09 tháng 9 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế tài nguyên năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, Thuế, Sở Nông nghiệp và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (140 b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Số hiệu135/2026/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành09/09/2026
Ngày hiệu lực09/09/2026
Nơi ban hànhBộ Tài Chính
Người ký
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

TÓM TẮT THÔNG TƯ 135/2026/TT-BTC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 135/2026/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2024/TT-BTC). Văn bản này mang lại nhiều điều chỉnh quan trọng liên quan đến phương pháp xác định sản lượng tính thuế, việc xây dựng và công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên, cũng như hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương. 1. Sửa đổi, bổ sung quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên Thông tư 135/2026/TT-BTC chuẩn hóa quy trình xây dựng, ban hành và công khai giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại các địa phương như sau: Quy trình xây dựng và trình ban hành: Trong trường hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để tổ chức thực hiện, sau đó trình Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh xem xét, ban hành. Cập nhật cơ sở dữ liệu và công khai thông tin: Ngay sau khi UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên, Bộ Tài chính (Cục Thuế) có trách nhiệm cập nhật vào cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên quốc gia. Đồng thời, cơ quan thuế tại địa phương phải công khai Bảng giá này trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình để người nộp thuế dễ dàng tra cứu và thực hiện. 2. Quy định mới về xác định sản lượng tính thuế và định mức tài nguyên Nội dung sửa đổi về việc xác định sản lượng tài nguyên tính thuế được quy định chi tiết tại Điều 1 Thông tư 135/2026/TT-BTC: Sản lượng tính thuế chung: Là toàn bộ tổng sản lượng tài nguyên khai thác thực tế trong năm, không phân biệt tài nguyên đó còn tồn kho, đang nằm trong quá trình chế biến hay đang trên đường vận chuyển. Quy đổi sản lượng khi chế biến sâu: Đối với trường hợp trong sản lượng bán ra bao gồm cả sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp, người nộp thuế phải tiến hành quy đổi từ tài nguyên có trong các sản phẩm này ra sản lượng tài nguyên khai thác ban đầu theo định mức do doanh nghiệp tự xác định. Cơ chế kiểm soát định mức với UBND cấp tỉnh: Trường hợp định mức sử dụng tài nguyên do người nộp thuế tự xác định dẫn đến số thuế tài nguyên phải nộp thấp hơn so với số thuế tính theo định mức do UBND cấp tỉnh đã ban hành (cho cùng loại tài nguyên), người nộp thuế bắt buộc phải áp dụng định mức do UBND cấp tỉnh ban hành để tính thuế. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan Thông tư quy định rõ vai trò chỉ đạo toàn diện của UBND cấp tỉnh trong công tác quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn: Chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các đơn vị có liên quan xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên; liên tục rà soát diễn biến biến động của thị trường để kịp thời điều chỉnh Bảng giá cho phù hợp với thực tế. Chỉ đạo công tác phối hợp liên ngành giữa Cơ quan Thuế, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường cùng các cơ quan hữu quan nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, chống thất thu thuế tài nguyên. 4. Các quy định, cụm từ và ví dụ bị bãi bỏ hoặc thay thế Để đảm bảo sự gọn nhẹ và phù hợp với thực tiễn áp dụng pháp luật, Thông tư 135/2026/TT-BTC bãi bỏ và sửa đổi hàng loạt nội dung tại Thông tư 152/2015/TT-BTC và Thông tư 41/2024/TT-BTC: Bãi bỏ toàn bộ ví dụ minh họa: Bãi bỏ các Ví dụ từ 1 đến 7 tại Điều 5 và các Ví dụ 8, 9 tại Điều 6 của Thông tư 152/2015/TT-BTC. Bãi bỏ quy định trừ chi phí chế biến: Khai tử nội dung cho phép trừ chi phí chế biến phát sinh từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp căn cứ theo Dự án đã phê duyệt tại điểm b khoản 3 Điều 6. Lược bỏ các mốc thời gian cứng nhắc: Bãi bỏ các cụm từ mang tính định kỳ hoặc gò bó như “Hàng năm” , “để thực hiện cho năm tiếp theo liền kề” , “phải căn cứ hướng dẫn của các Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành, Bộ Tài chính và” , “nhưng không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng” tại khoản 5 Điều 6. Cập nhật tên gọi cơ quan quản lý: Thay thế cụm từ “tài nguyên và môi trường” bằng cụm từ “nông nghiệp và môi trường” tại một số điều khoản của Thông tư 152/2015/TT-BTC. Bãi bỏ quy định tại Thông tư 41/2024/TT-BTC: Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 41/2024/TT-BTC. 5. Hiệu lực thi hành Thông tư 135/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2026 và được áp dụng chính thức từ kỳ tính thuế tài nguyên năm 2026 .