‹ Danh sách văn bản
13/2026/TT-BNNMT Thông tư Sở hữu trí tuệ

Thông tư 13/2026/TT-BNNMT quy định Chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng tại điểm b khoản 57 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ số 131/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức và thực hiện chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng.

Điều 3. Chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng

1. Mục đích

Chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng nhằm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, trang bị kiến thức về pháp luật của Việt Nam; các điều ước quốc tế liên quan đến bảo hộ giống cây trồng, các quy định về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cây trồng (sau đây gọi là khảo nghiệm DUS); nâng cao kỹ năng áp dụng pháp luật, thực hiện thủ tục xác lập quyền, tra cứu, khai thác thông tin bảo hộ giống cây trồng; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia hoạt động đại diện quyền và tăng cường tính chuyên nghiệp, hiệu quả trong quản lý, bảo hộ giống cây trồng.

2. Nội dung đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng gồm: quy định pháp luật của Việt Nam, Điều ước quốc tế, thoả thuận hợp tác mà Việt Nam tham gia là thành viên về bảo hộ giống cây trồng; nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng, về khảo nghiệm DUS; nghiệp vụ tra cứu, khai thác thông tin bảo hộ giống cây trồng, cụ thể:

a) Chuyên đề 1: Tổng quan về hệ thống bảo hộ giống cây trồng (giới thiệu về Hiệp hội Quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV) và Công ước UPOV, các thỏa thuận và điều ước quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mà Việt Nam tham gia là thành viên, các nội dung hợp tác quốc tế khác về bảo hộ giống cây trồng);

b) Chuyên đề 2: Quy định pháp luật của Việt Nam về quản lý và bảo hộ giống cây trồng;

c) Chuyên đề 3: Nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng và kỹ năng tra cứu thông tin giống cây trồng; quy định chung về khảo nghiệm DUS;

d) Chuyên đề 4: Thực hành lập hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng và giải quyết tình huống thực tế.

3. Hình thức và thời lượng đào tạo

a) Chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng được tổ chức theo một trong các hình thức sau đây: trực tiếp; trực tuyến; trực tiếp kết hợp trực tuyến. Việc lựa chọn hình thức đào tạo do cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và chất lượng đào tạo.

b) Chương trình đào tạo được thiết kế đảm bảo tỷ lệ lý thuyết không quá 70%, thực hành và thảo luận không dưới 30%.

c) Thời gian đào tạo: 05 ngày, tối thiểu 40 tiết.

4. Người giảng dạy

a) Người giảng dạy nội dung văn bản quy phạm pháp luật về bảo hộ giống cây trồng: có trình độ đại học trở lên, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về bảo hộ giống cây trồng, nắm vững các quy định của pháp luật về bảo hộ giống cây trồng hoặc đã từng tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về bảo hộ giống cây trồng.

b) Người giảng dạy nội dung khảo nghiệm DUS: có trình độ đại học trở lên, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong việc thực hiện khảo nghiệm DUS và được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận về khảo nghiệm DUS.

5. Số lượng học viên: mỗi lớp đào tạo không quá 40 người.

6. Kiểm tra, đánh giá, cấp Chứng chỉ

Cơ sở đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên khi kết thúc khóa đào tạo theo quy chế, quy định nội bộ của cơ sở, bảo đảm khách quan, minh bạch và phù hợp với nội dung chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng. Học viên đạt yêu cầu theo quy định được cấp Chứng chỉ đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

a) Theo dõi, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

b) Cho ý kiến chuyên môn đối với tài liệu đào tạo, tham gia đánh giá kết quả học tập của học viên khi có đề nghị của cơ sở đào tạo.

c) Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ sau khi nhận được danh sách do cơ sở đào tạo gửi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

2. Cơ sở đào tạo chương trình pháp luật về quyền đối với giống cây trồng

a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, sở hữu trí tuệ.

b) Xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu; định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 01) hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) về kế hoạch tổ chức đào tạo trong năm (bao gồm chương trình, tài liệu đào tạo và các công tác tổ chức khác) và kết quả tổ chức đào tạo của năm trước. Trường hợp phát sinh kế hoạch đào tạo sau thời điểm báo cáo, cơ sở đào tạo thực hiện báo cáo bổ sung trước khi tổ chức thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật).

c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp Chứng chỉ, cơ sở đào tạo đăng tải danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân trên Trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và gửi về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục.

d) Tổ chức lấy ý kiến đánh giá của học viên thông qua Phiếu đánh giá học viên đối với nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy và chất lượng khóa đào tạo; tổng hợp, lưu trữ kết quả đánh giá theo quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

2. Chứng chỉ đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng tương đương với Chứng chỉ đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Thông tư này.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng Pháp luật quốc gia;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, TTTV (5b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Trung

 

PHỤ LỤC. MẪU CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-BNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 


Ảnh

CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO PHÁP LUẬT VỀ
QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

 

 

Số: …../

Họ và tên: ………………………………………….……………..

Địa chỉ thường trú: …………………….………………………...

Số CC/Hộ chiếu:………………………………………………….

Do…………....…………………cấp ngày………………………..

 

 

 

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

 

 

 

 

 

Số hiệu13/2026/TT-BNNMT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcSở hữu trí tuệ
Ngày ban hành27/02/2026
Ngày hiệu lực01/04/2026
Nơi ban hànhBộ Nông nghiệp và Môi trường
Người kýHoàng Trung
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 13/2026/TT-BNNMT được ban hành ngày 27 tháng 02 năm 2026 bởi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, quy định chi tiết về Chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng. Thông tư này nhằm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, trang bị kiến thức pháp luật và nâng cao năng lực cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý, bảo hộ và đại diện quyền đối với giống cây trồng tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chi tiết về chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm b khoản 57 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ số 131/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, thực hiện chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng. Mục đích và nội dung chương trình đào tạo Chương trình đào tạo được xây dựng bài bản nhằm chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân sự trong ngành, cụ thể: Mục đích đào tạo: Trang bị kiến thức pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế về bảo hộ giống cây trồng; cung cấp kiến thức về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cây trồng (khảo nghiệm DUS); nâng cao kỹ năng áp dụng pháp luật, thực hiện thủ tục xác lập quyền, tra cứu và khai thác thông tin; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đại diện quyền và tăng cường tính chuyên nghiệp trong quản lý. Nội dung đào tạo (gồm 04 chuyên đề chính): Chuyên đề 1: Tổng quan về hệ thống bảo hộ giống cây trồng (giới thiệu về Hiệp hội Quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới - UPOV, Công ước UPOV, các thỏa thuận, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các nội dung hợp tác quốc tế khác). Chuyên đề 2: Quy định pháp luật của Việt Nam về quản lý và bảo hộ giống cây trồng. Chuyên đề 3: Nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng, kỹ năng tra cứu thông tin giống cây trồng và các quy định chung về khảo nghiệm DUS. Chuyên đề 4: Thực hành lập hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng và giải quyết các tình huống thực tế phát sinh. Hình thức, thời lượng và quy mô đào tạo Thông tư đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể về việc tổ chức lớp học nhằm bảo đảm chất lượng đầu ra: Hình thức đào tạo: Được tổ chức linh hoạt theo các hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến tùy theo quyết định của cơ sở đào tạo để phù hợp với điều kiện thực tế. Thời lượng đào tạo: Khóa học kéo dài trong 05 ngày với tổng thời lượng tối thiểu là 40 tiết. Chương trình phải đảm bảo tỷ lệ lý thuyết không quá 70%, thời lượng dành cho thực hành và thảo luận không dưới 30%. Quy mô lớp học: Để đảm bảo hiệu quả tiếp thu và tương tác, mỗi lớp đào tạo không được vượt quá 40 học viên. Tiêu chuẩn đối với đội ngũ giảng viên Giảng viên tham gia giảng dạy chương trình phải đáp ứng các điều kiện năng lực khắt khe: Đối với nội dung văn bản quy phạm pháp luật về bảo hộ giống cây trồng: Giảng viên phải có trình độ đại học trở lên, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm thực tế về bảo hộ giống cây trồng, nắm vững các quy định pháp luật hoặc đã từng tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực này. Đối với nội dung khảo nghiệm DUS: Giảng viên phải có trình độ đại học trở lên, có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm thực hiện khảo nghiệm DUS và đã được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận chuyên môn về khảo nghiệm DUS. Kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ Đánh giá kết quả: Khi kết thúc khóa đào tạo, cơ sở đào tạo có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên theo quy chế nội bộ, bảo đảm tính khách quan, minh bạch và sát thực với nội dung chương trình. Cấp chứng chỉ: Học viên hoàn thành khóa học và đạt yêu cầu đánh giá sẽ được cấp "Chứng chỉ đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng" theo mẫu chuẩn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan Thông tư phân định rõ vai trò quản lý nhà nước và trách nhiệm của đơn vị đào tạo: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật: Theo dõi, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Thông tư trên phạm vi cả nước. Tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn đối với tài liệu giảng dạy và phối hợp đánh giá kết quả học tập của học viên khi có đề nghị từ cơ sở đào tạo. Đăng tải công khai danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ trên Trang thông tin điện tử của Cục. Cơ sở đào tạo: Tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và sở hữu trí tuệ. Xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo; định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 01) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) về kế hoạch và kết quả đào tạo. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp chứng chỉ, phải công bố danh sách học viên được cấp chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của cơ sở (tuân thủ bảo vệ dữ liệu cá nhân) và gửi danh sách về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để đăng tải đồng bộ. Tổ chức lấy ý kiến phản hồi của học viên về chương trình, phương pháp giảng dạy và chất lượng khóa học để lưu trữ, cải tiến. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Hiệu lực thi hành: Thông tư 13/2026/TT-BNNMT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026. Quy định chuyển tiếp: Các chứng chỉ đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị sử dụng tương đương và được công nhận theo quy định mới. Tổ chức thực hiện: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để xem xét, giải quyết.

  • Nghị định 79/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng
  • Thông tư 23/2023/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005
  • Công ước quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới
  • Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019
  • Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022
  • Nghị định 35/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • Dự thảo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi