‹ Danh sách văn bản
13/2025/TT-BNNMT Thông tư Môi trường – Công nghệ

Thông tư 13/2025/TT-BNNMT quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2025/TT-BNNMT

Hà nội, ngày 19 tháng 6 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội khóa 15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo.

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan đến phân định thẩm quyền trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2017/TT- BNNPTNT ngày 17 tháng 4 năm 2017 hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:

“c) Bước 3: Hợp tác xã nông nghiệp gửi bảng tự chấm điểm.

Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp.

Đối tượng nhận: Ủy ban nhân dân cấp xã.

Thời gian thực hiện: Trước ngày 01 tháng 4 hàng năm.

d) Bước 4: Báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý nhà nước cấp xã, tỉnh và thông báo công khai kết quả tự chấm điểm và xếp loại hợp tác xã cho thành viên.

Đối với việc Báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý nhà nước cấp xã, tỉnh: Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối tượng nhận báo cáo: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Nội dung báo cáo: Danh sách xếp loại hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn (về số lượng từng loại hợp tác xã nông nghiệp đạt loại tốt, khá, trung bình, yếu và số lượng hợp tác xã không xếp loại). Cách tiến hành: Ủy ban nhân dân cấp xã đôn đốc, hướng dẫn các hợp tác xã nông nghiệp tự chấm điểm (trường hợp cần thiết phải xem xét, kiểm tra lại mức độ phù hợp của bảng tự chấm điểm của hợp tác xã, Ủy ban nhân dân cấp xã làm việc với hợp tác xã để hướng dẫn hợp tác xã rà soát chấm điểm lại cho đúng với nội dung của Thông tư này); tổng hợp để báo cáo. Thời gian báo cáo: Trước ngày 10 tháng 4 hàng năm.

Đối với việc thông báo công khai kết quả tự chấm điểm và xếp loại hợp tác xã cho thành viên:

Đối tượng thông báo: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp. Đối tượng nhận thông báo: Thành viên hợp tác xã nông nghiệp. Thời gian và cách tiến hành: Đến hết 15 tháng 4 hàng năm, nếu không có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã, hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp thông báo công khai kết quả tự chấm điểm và xếp loại hợp tác xã cho các thành viên.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 7 như sau:

 “2. Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan liên quan trong ngành nông nghiệp và các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

3. Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp có trách nhiệm hằng năm thực hiện tự phân loại, đánh giá, xếp loại và báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Kết quả đánh giá xếp loại hợp tác xã là cơ sở để xem xét, lựa chọn khen thưởng của ngành nông nghiệp.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2019/TT- BNNPTNT ngày 19 tháng 7 năm 2019 quy định hoạt động đặc thù, chế độ báo cáo của hợp tác xã nông nghiệp và trách nhiệm quản lý nhà nước các cấp đối với hợp tác xã nông nghiệp

1. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 6 như sau:

“c) Nơi gửi báo cáo:

Hợp tác xã nông nghiệp gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở chính;

Liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp (đơn vị đăng ký hoạt động ở cấp tỉnh) gửi báo cáo cho Sở Nông nghiệp và Môi trường của tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính.”.

2. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 6 như sau:

 “a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp báo cáo hằng năm về hoạt động đặc thù của hợp tác xã nông nghiệp (theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.”.

3. Bỏ từ “huyện” tại Điều 1 và Điều 5.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT- BNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2020 quy định tiêu chí kinh tế trang trại

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 5 như sau:

 “a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo về kinh tế trang trại trên địa bàn trong năm gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường;”

2. Sửa đổi, bổ sung mục Ghi chú của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT như sau: “Ghi chú:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo nội dung tại phần I, gửi kèm trích sao các kê khai thông tin về trang trại của chủ trang trại trên địa bàn tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo nội dung tại phần I và II.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2020/TT- BNNPTNT ngày 24 tháng 7 năm 2020 hướng dẫn xác nhận thiên tai, dịch bệnh trong thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:

 “Tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp hoặc doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này của Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp tỉnh để xác định sự kiện bảo hiểm trong thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.”.

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 5 như sau:

 “Tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp hoặc doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng báo cáo, văn bản thông báo, điện báo đột xuất quy định tại khoản 1 Điều này của Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp tỉnh để xác định sự kiện bảo hiểm trong thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.”.

3. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:

 “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai các văn bản thông báo, báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Thông tư này làm căn cứ để xác định sự kiện bảo hiểm trong thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.”.

Điều 6. Sửa đổi điểm a Điều 2 Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 7 năm 2022 hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 -2025 như sau:

 “a) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người khuyết tật (không có sinh kế ổn định) trên phạm vi cả nước; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2023/TT- BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030

1. Sửa đổi khoản 6 Điều 3 như sau:

 “6. Bố trí ổn định dân cư trong tỉnh: Là bố trí ổn định dân cư trong phạm vi một xã hoặc bố trí ổn định dân cư từ địa bàn xã này sang địa bàn xã khác trong địa bàn một tỉnh”.

2. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5 như sau:

 “2. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép.

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các ngành, cấp chính quyền có liên quan lập phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trình cấp có thẩm quyền thẩm định;

b) Hồ sơ thẩm định phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thẩm định phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép; nội dung phương án bố trí ổn định dân cư xen ghép và các phụ biểu kèm theo;”.

3. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 6 như sau:

 “a) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị có liên quan xây dựng nội dung bố trí ổn định dân cư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm theo Phụ lục III, IV ban hành kèm theo Thông tư này; tổng hợp và thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp vào kế hoạch chung của tỉnh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;”.

4. Sửa đổi tên của Điều 10 như sau:

 “Điều 10. Bố trí ổn định dân cư trong tỉnh”.

5. Sửa đổi điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 10 như sau:

 “d) Tổng hợp danh sách hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt;

đ) Thông báo cho hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo Quyết định phê duyệt bố trí ổn định dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.”.

6. Sửa đổi tên khoản 3 Điều 10 như sau: “3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện”.

7. Bỏ cụm từ “trong huyện; ngoài huyện” tại mục 4 Phụ lục I, cụm từ “trong huyện” tại mục 4 Phụ lục III, từ “huyện” tại mục 4 Phụ lục III, Phụ lục VI, VII, VIII, IX ban hành kèm theo Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT.

8. Bãi bỏ khoản 7 Điều 3, Điều 11.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2021/TT- BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 tháng 2021 hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2022/TT- BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022.

1. Bỏ cụm từ “thị trấn” tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022).

2. Bỏ từ “Quận/huyện/thị xã/thành phố” tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục VIII, từ “huyện” tại Phụ lục VII, từ “Huyện/Quận” tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022).

3. Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022).

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2024/TT- BLĐTBXH ngày 18 tháng 4 năm 2024 hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

1. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 6 như sau:

 “b) Khi lập hồ sơ đề nghị dự án, đơn vị chủ trì liên kết phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến tổ chức thực hiện dự án để khảo sát lựa chọn nội dung hoạt động, đối tượng tham gia, địa bàn thực hiện dự án bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này.”.

2. Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 15 như sau:

 “c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hoạt động đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá và báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm kết quả thực hiện theo quy định.”.

3. Bỏ cụm từ “huyện nghèo” tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 13 và khoản 3 Điều 14.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2022/TT- BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2022 hướng dẫn giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

1. Sửa đổi điểm a khoản 3 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BLĐTBXH như sau:

 “a) Thu thập thông tin, báo cáo ở cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban quản lý cấp xã:

- Định kỳ thu thập thông tin theo các Biểu số 03, Biểu số 04, Biểu số 05, Biểu số 06, Biểu số 07, Biểu số 08, Biểu số 09, Biểu 10, Biểu số 11, Biểu số 12, Biểu số 13, Biểu số 14, Biểu số 15.

Đối với các biểu từ Biểu số 04 đến Biểu số 15 chỉ định kỳ thu thập ở các xã được thụ hưởng các dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình do cấp xã trực tiếp làm chủ đầu tư hoặc thực hiện.

- Tổng hợp Biểu số 01, Biểu số 02 và xây dựng Báo cáo giám sát 6 tháng, hằng năm (Mẫu số 01), Báo cáo đánh giá đầu kỳ, giữa kỳ, kết thúc và hằng năm, đột xuất (Mẫu số 02) và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành chủ trì, quản lý và thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình.

- Cập nhật thông tin trên Hệ thống quản lý chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo quy định”.

2. Bỏ từ “huyện” tại khoản 3 Điều 5.

3. Bỏ nội dung quy định về cấp huyện tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BLĐTBXH.

4. Bỏ điểm c khoản 4, điểm c khoản 5 Mục I, điểm b khoản 3 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BLĐTBXH.

5. Thay thế cụm từ “Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện về kế hoạch giám sát” bằng cụm từ “Ban quản lý cấp xã” tại gạch đầu dòng thứ nhất, điểm b khoản 4 Mục I Phụ lục I; thay thế cụm từ “Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại gạch đầu dòng thứ ba điểm d khoản 5, Mục I Phụ lục I; thay cụm từ “huyện nghèo” bằng từ “xã”, thay cụm từ “Xã thuộc huyện nghèo” bằng cụm từ “Xã thuộc huyện nghèo giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025”, thay cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BLĐTBXH.

Điều 11. Thay thế tên gọi của các cơ quan, đơn vị như sau:

1. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”, cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”, cụm từ “Tổng cục Phòng chống thiên tai” bằng cụm từ “Cục Quản lý Đê điều và Phòng chống thiên tai”, cụm từ “Cục Bảo vệ thực vật” bằng cụm từ “Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật”, cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” tại Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT, Thông tư số 06/2019/TT-BNNPTNT, Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT, Thông tư số 09/2020/TT-BNNPTNT, Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT, Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT.

2. Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”, cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại Thông tư số 07/2021/TT- BLĐTBXH, Thông tư số 03/2024/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 10/2022/TT- BLĐTBXH.

3. Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 9 Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo hướng dẫn thực hiện, kiểm tra đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường việc thực hiện Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trưởng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, KTHT, VPQGGN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Võ Văn Hưng

 

Số hiệu13/2025/TT-BNNMT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành19/06/2025
Ngày hiệu lực01/07/2025
Nơi ban hànhBộ Nông nghiệp và Môi trường
Người kýVõ Văn Hưng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 13/2025/TT-BNNMT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định về việc phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác, phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tinh gọn thủ tục hành chính, phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các cấp chính quyền địa phương, đặc biệt là việc chuyển giao, lược bỏ một số thẩm quyền của cấp huyện để tập trung cho cấp xã và cấp tỉnh quản lý trực tiếp. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết về việc phân định thẩm quyền quản lý nhà nước đối với hai lĩnh vực lớn bao gồm kinh tế hợp tác, phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo. Đối tượng áp dụng của Thông tư là các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương các cấp, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động phân định thẩm quyền trong các lĩnh vực nêu trên. Nội dung cốt lõi về phân định thẩm quyền và sửa đổi các quy định liên quan Thông tư 13/2025/TT-BNNMT thực hiện sửa đổi, bổ sung hàng loạt quy định tại các thông tư trước đây nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý hành chính, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi quy định về đánh giá, phân loại và báo cáo hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp Quy trình tự chấm điểm và xếp loại: Hợp tác xã nông nghiệp thực hiện tự chấm điểm và gửi kết quả đến Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã trước ngày 01 tháng 4 hằng năm. UBND cấp xã có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp và báo cáo danh sách xếp loại lên Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 tháng 4 hằng năm. Ban quản trị hợp tác xã công khai kết quả cho thành viên trước ngày 15 tháng 4 nếu không có ý kiến khác từ UBND cấp xã. Chế độ báo cáo hoạt động đặc thù: Hợp tác xã nông nghiệp gửi báo cáo cho UBND cấp xã nơi đặt trụ sở chính. Liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp (đăng ký hoạt động cấp tỉnh) gửi báo cáo trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường. UBND cấp xã tổng hợp báo cáo hằng năm gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, lược bỏ hoàn toàn vai trò trung gian của cấp huyện trong quy trình này. 2. Sửa đổi quy định về tiêu chí kinh tế trang trại và xác nhận thiên tai, dịch bệnh Báo cáo kinh tế trang trại: Hằng năm, UBND cấp xã tổng hợp và báo cáo trực tiếp về tình hình kinh tế trang trại trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, kèm theo trích sao kê khai thông tin của các chủ trang trại. Xác nhận thiên tai, dịch bệnh trong bảo hiểm nông nghiệp: Tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng báo cáo của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh để làm căn cứ xác định sự kiện bảo hiểm. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và UBND cấp xã công khai các văn bản, báo cáo này. 3. Điều chỉnh chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất và bố trí dân cư Đối tượng hỗ trợ giảm nghèo: Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 áp dụng cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người khuyết tật không có sinh kế ổn định trên phạm vi cả nước và người dân tại các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo. Bố trí ổn định dân cư trong tỉnh: Quy định rõ việc bố trí ổn định dân cư trong tỉnh là việc sắp xếp dân cư trong phạm vi một xã hoặc từ xã này sang xã khác trong cùng một tỉnh. UBND cấp tỉnh giao UBND cấp xã chủ trì lập phương án bố trí dân cư xen ghép để trình cấp có thẩm quyền thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định do UBND cấp xã lập gửi trực tiếp lên UBND cấp tỉnh. Lập kế hoạch đầu tư công: Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn UBND cấp xã và các đơn vị liên quan xây dựng nội dung bố trí dân cư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, sau đó thống nhất với Sở Tài chính để trình UBND cấp tỉnh phê duyệt. 4. Sửa đổi phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và đa dạng hóa sinh kế Rà soát hộ nghèo: Lược bỏ các cụm từ liên quan đến cấp huyện như "thị trấn", "Quận/huyện/thị xã/thành phố" tại các phụ lục hướng dẫn của Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH, chuyển giao thẩm quyền báo cáo và quản lý trực tiếp từ cấp huyện sang cấp xã. Đa dạng hóa sinh kế và mô hình giảm nghèo: Đơn vị chủ trì liên kết phải phối hợp trực tiếp với UBND cấp xã nơi dự kiến thực hiện dự án để khảo sát, lựa chọn nội dung, đối tượng và địa bàn. UBND cấp tỉnh chỉ đạo trực tiếp UBND cấp xã thực hiện, kiểm tra, giám sát và báo cáo định kỳ 6 tháng, hằng năm về kết quả thực hiện mô hình giảm nghèo. Lược bỏ các quy định riêng biệt áp dụng cho "huyện nghèo" tại một số điều khoản của Thông tư 03/2024/TT-BLĐTBXH. Giám sát, đánh giá chương trình giảm nghèo: UBND cấp xã chỉ đạo Ban quản lý cấp xã thu thập thông tin, tổng hợp biểu mẫu và xây dựng báo cáo giám sát gửi trực tiếp về Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng các sở, ngành liên quan, đồng thời cập nhật lên Hệ thống quản lý quốc gia. Lược bỏ hoàn toàn vai trò báo cáo và giám sát của cấp huyện trong các phụ lục liên quan. 5. Thay đổi đồng bộ tên gọi của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước Để phù hợp với cơ cấu tổ chức mới, Thông tư thực hiện thay thế hàng loạt tên gọi cơ quan quản lý tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây: Thay thế "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" bằng "Bộ Nông nghiệp và Môi trường". Thay thế "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" bằng "Sở Nông nghiệp và Môi trường". Thay thế "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội" bằng "Bộ Nông nghiệp và Môi trường" hoặc "Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường" tùy theo từng nội dung quy định cụ thể tại các thông tư về giảm nghèo. Thay thế "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội" bằng "Sở Nông nghiệp và Môi trường". Thay thế các đơn vị chuyên trách cũ như "Tổng cục Phòng chống thiên tai" bằng "Cục Quản lý Đê điều và Phòng chống thiên tai", "Cục Bảo vệ thực vật" bằng "Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật", "Cục Thú y" bằng "Cục Chăn nuôi và Thú y". Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư 13/2025/TT-BNNMT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 . Về trách nhiệm thi hành, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn cùng Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tình hình thực hiện. UBND cấp tỉnh và UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định mới tại Thông tư này.

  • Thông tư 15/2025/TT-BNNMT quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực biển và hải đảo do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
  • Thông tư 14/2025/TT-BNNMT quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
  • Thông tư 18/2025/TT-BNNMT hướng dẫn về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
  • Thông tư 20/2025/TT-BNNMT hướng dẫn về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành