Thông tư 13/2024/TT-BYT về Danh mục dược liệu độc làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2024/TT-BYT | Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH DANH MỤC DƯỢC LIỆU ĐỘC LÀM THUỐC
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 88/2023/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn dược liệu vào Danh mục dược liệu độc làm thuốc và ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc nguồn gốc thực vật, động vật, khoáng vật.
Điều 2. Nguyên tắc xây dựng và tiêu chí lựa chọn dược liệu vào Danh mục dược liệu độc làm thuốc
1. Nguyên tắc xây dựng Danh mục dược liệu độc làm thuốc:
a) Hòa hợp với hướng dẫn của các nước trong khu vực và trên thế giới về phân loại dược liệu độc làm thuốc;
b) Phù hợp cơ sở dữ liệu về dược liệu độc làm thuốc trên thế giới;
c) Kế thừa Danh mục dược liệu độc làm thuốc đã được ban hành.
2. Tiêu chí lựa chọn dược liệu vào Danh mục dược liệu độc làm thuốc:
Dược liệu được xem xét lựa chọn đưa vào Danh mục dược liệu độc làm thuốc khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Dược liệu có chuyên luận trong Dược điển Việt Nam hoặc Dược điển các nước trên thế giới, trong đó có thông tin dược liệu có độc, đại độc (trừ trường hợp ghi ít độc);
b) Dược liệu có độc tính cao gây ảnh đến sức khỏe, tính mạng người sử dụng;
c) Dược liệu trong quá trình sử dụng gây ra phản ứng có hại nghiêm trọng đã được biết hoặc được Tổ chức Y tế Thế giới, cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước ngoài khuyến cáo.
Điều 3. Danh mục dược liệu độc làm thuốc
Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục dược liệu độc làm thuốc bao gồm:
1. Danh mục dược liệu độc nguồn gốc từ thực vật quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục dược liệu độc nguồn gốc từ động vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục dược liệu độc nguồn gốc từ khoáng vật quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Quy định sử dụng danh mục dược liệu độc làm thuốc
1. Danh mục dược liệu độc làm thuốc là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước thực hiện quy định về quản lý đối với dược liệu độc trong kinh doanh, đăng ký, ghi nhãn, kê đơn, cấp phát, chế biến, bảo quản, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và các hoạt động khác có liên quan.
2. Dược liệu được đánh dấu (*) tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này phải được chế biến theo đúng phương pháp chế biến quy định tại Thông tư số 30/2017/TT-BYT ngày 11 tháng 07 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn phương pháp chế biến các vị thuốc cổ truyền hoặc Dược điển Việt Nam hoặc Dược điển các nước trên thế giới.
3. Dược liệu được đánh dấu (**) khi sử dụng với mục đích dùng ngoài thì không bắt buộc thực hiện theo phương pháp chế biến quy định tại Thông tư số 30/2017/TT-BYT ngày 11 tháng 07 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn phương pháp chế biến các vị thuốc cổ truyền.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024.
2. Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 ngày 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục dược liệu độc làm thuốc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp thuốc chứa thành phần dược liệu thuộc Danh mục dược liệu độc làm thuốc đã được cấp Giấy đăng ký lưu hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ sở sản xuất, kinh doanh dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu phải phân loại, cập nhật, bổ sung các thông tin trên nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng liên quan đến việc phân loại dược liệu độc làm thuốc theo quy định tại Thông tư này, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Trường hợp thuốc chứa thành phần dược liệu thuộc Danh mục dược liệu độc làm thuốc đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lưu hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được cấp Giấy đăng ký lưu hành, cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc theo quy định hiện hành, trong đó các quy định về phân loại dược liệu độc làm thuốc vẫn áp dụng theo quy định tại Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 ngày 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục dược liệu độc; trừ trường hợp cơ sở tự nguyện thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp thuốc chứa thành phần dược liệu thuộc Danh mục dược liệu độc làm thuốc đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lưu hành theo quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng chưa tự nguyện thực hiện theo quy định tại Thông tư này và được cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc; trong thời hạn tối đa 02 năm kể từ ngày cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc, cơ sở sản xuất, kinh doanh dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu phải bổ sung các thông tin trên nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng liên quan đến việc phân loại dược liệu độc làm thuốc theo quy định tại Thông tư này.
Điều 7. Điều khoản tham chiếu
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Thủ trưởng đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ, ngành và các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để xem xét giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC DƯỢC LIỆU ĐỘC NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2024/TT-BYT ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | Tên dược liệu | Bộ phận dùng | Tên khoa học của dược liệu |
| 1 | Ba đậu (*) | Quả | Fructus Crotonis |
| 2 | Bán hạ (*) | Thân rễ | Rhizoma Pinelliae |
| 3 | Cà độc dược | Hoa | Flos Daturae/Flos Daturae metelis |
| 4 | Cam toại (*) | Rễ | Radix Kansui |
| 5 | Chiêu liêu | Vỏ thân | Cortex Terminaliaen nigrovenulosae |
| 6 | Dừa cạn | Lá | Folium Catharanthi rosei |
| 7 | Dừa cạn | Rễ | Radix Catharanthi rosei |
| 8 | Kinh đại kích | Rễ | Radix Euphorbiae pekinensis |
| 9 | Gấc (*) (**) | Hạt | Semen Momordicae cochinchinensis |
| 10 | Hoàng nàn (*) | Vỏ thân, Vỏ cành | Cortex Strychni wallichianae |
| 11 | Hương gia bì | Vỏ rễ | Cortex Periplocae |
| 12 | Ngoi | Lá | Folium Solani erianthi |
| 13 | Mã tiền (*) (**) | Hạt | Semen Strychni |
| 14 | Ô đầu (*) (**) | Rễ | Radix Aconiti |
| 15 | Phụ tử (*) (**) | Rễ | Radix Aconiti lateralis |
| 16 | Quảng mộc thông | Thân leo | Caulis Aristolochiae |
| 17 | Quảng phòng kỷ | Rễ | Radix Aristolochiae |
| 18 | Thiên nam tinh (*) | Thân rễ | Rhizoma Arisaematis |
| 19 | Thiên tiên tử | Hạt | Semen Hyoscyami |
| 20 | Thương lục (*) | Rễ | Radix Phytolaccae |
| 21 | Trúc đào | Lá | Folium Nerii oleanderis |
| 22 | Xoan | Vỏ thân | Cortex Meliae |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC DƯỢC LIỆU ĐỘC NGUỒN GỐC TỪ ĐỘNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2024/TT-BYT ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | Tên dược liệu | Bộ phận dùng | Tên khoa học của dược liệu |
| 1 | Ban miêu (*) (**) | Con | Mylabris |
| 2 | Ngô công (*) (**) | Con | Scolopendra |
| 3 | Thiềm tô (*) (**) | Nhựa lấy từ tuyến sau tai và tuyến trên da con Cóc | Venenum Bufonis |
| 4 | Toàn yết (*) (**) | Con | Scorpio |
PHỤ LỤC III
DANH MỤC DƯỢC LIỆU ĐỘC NGUỒN GỐC TỪ KHOÁNG VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2024/TT-BYT ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| STT | Tên dược liệu | Thành phần hóa học chính | Tên khoa học của dược liệu |
| 1 | Khinh phấn (*) | Muối thủy ngân chlorid chế bằng phương pháp thăng hoa | Calomelas |
| 2 | Hùng hoàng (*) | Arsenic disulfide (As2S2) | Realgar |
| 3 | Lưu hoàng (*) | Sulfur nguyên chất | Sulfur |
| 4 | Thần sa (*) | Thủy ngân sulfide (HgS) | Cinnabaris |
| Số hiệu | 13/2024/TT-BYT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 26/08/2024 |
| Ngày hiệu lực | 10/10/2024 |
| Nơi ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | Đỗ Xuân Tuyên |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 13/2024/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định về Danh mục dược liệu độc làm thuốc, thiết lập các nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn và quản lý các loại dược liệu có độc tính nhằm bảo đảm an toàn cho người sử dụng trong quá trình điều trị và sản xuất thuốc. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở sản xuất, kinh doanh dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc đăng ký, ghi nhãn, kê đơn, cấp phát, chế biến, bảo quản và sử dụng dược liệu độc tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn dược liệu vào Danh mục dược liệu độc làm thuốc và ban hành các danh mục dược liệu độc có nguồn gốc từ thực vật, động vật và khoáng vật. Nguyên tắc xây dựng và tiêu chí lựa chọn dược liệu độc Việc xác định và đưa một loại dược liệu vào Danh mục dược liệu độc làm thuốc phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc và tiêu chí cụ thể sau: Nguyên tắc xây dựng danh mục: Phải bảo đảm tính hòa hợp với các hướng dẫn phân loại dược liệu độc của các nước trong khu vực và trên thế giới; phù hợp với cơ sở dữ liệu khoa học về dược liệu độc toàn cầu; đồng thời kế thừa có chọn lọc Danh mục dược liệu độc làm thuốc đã được ban hành trước đó. Tiêu chí lựa chọn dược liệu độc: Dược liệu được đưa vào danh mục khi đáp ứng một trong các tiêu chí bao gồm: có chuyên luận trong Dược điển Việt Nam hoặc Dược điển các nước trên thế giới xác định dược liệu có độc tính hoặc đại độc (ngoại trừ trường hợp ghi ít độc); có độc tính cao gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng người dùng; hoặc ghi nhận phản ứng có hại nghiêm trọng đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài khuyến cáo. Cơ cấu Danh mục dược liệu độc làm thuốc Danh mục dược liệu độc ban hành kèm theo Thông tư được phân chia thành ba nhóm rõ rệt tương ứng với các phụ lục: Phụ lục I: Danh mục dược liệu độc có nguồn gốc từ thực vật. Phụ lục II: Danh mục dược liệu độc có nguồn gốc từ động vật. Phụ lục III: Danh mục dược liệu độc có nguồn gốc từ khoáng vật. Quy định nghiêm ngặt về quản lý và sử dụng dược liệu độc Thông tư đặt ra các yêu cầu pháp lý chặt chẽ trong việc áp dụng danh mục vào thực tiễn lâm sàng và thương mại: Cơ sở quản lý nhà nước: Danh mục này là căn cứ pháp lý để cơ quan quản lý nhà nước thực hiện quy định về quản lý đối với dược liệu độc trong kinh doanh, đăng ký, ghi nhãn, kê đơn, cấp phát, chế biến, bảo quản, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và các hoạt động khác có liên quan. Yêu cầu chế biến bắt buộc (*): Đối với các dược liệu được đánh dấu ký hiệu (*) trong các phụ lục, bắt buộc phải tiến hành chế biến theo đúng phương pháp quy định tại Thông tư số 30/2017/TT-BYT hướng dẫn phương pháp chế biến các vị thuốc cổ truyền, hoặc theo tiêu chuẩn của Dược điển Việt Nam, Dược điển các nước trên thế giới. Trường hợp ngoại lệ dùng ngoài (**): Đối với các dược liệu được đánh dấu ký hiệu (**), nếu chỉ sử dụng với mục đích dùng ngoài da thì không bắt buộc phải tuân thủ phương pháp chế biến quy định tại Thông tư số 30/2017/TT-BYT. Quy định chuyển tiếp đối với các cơ sở dược phẩm Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thích ứng với quy định mới, Thông tư đưa ra lộ trình chuyển tiếp chi tiết: Đối với thuốc đã được cấp Giấy đăng ký lưu hành trước ngày Thông tư có hiệu lực: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu phải chủ động phân loại, cập nhật và bổ sung đầy đủ thông tin trên nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng liên quan đến việc phân loại dược liệu độc làm thuốc. Thời hạn hoàn thành việc cập nhật này là trước ngày 31 tháng 12 năm 2026. Đối với hồ sơ đăng ký lưu hành đã nộp trước ngày Thông tư có hiệu lực nhưng chưa được cấp phép: Cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc theo quy định hiện hành, áp dụng phân loại dược liệu độc theo Thông tư cũ (Thông tư số 42/2017/TT-BYT), trừ trường hợp cơ sở tự nguyện thực hiện theo quy định tại Thông tư mới này. Thời hạn bổ sung thông tin sau cấp phép: Trường hợp thuốc được cấp phép theo quy định chuyển tiếp nêu trên nhưng chưa tự nguyện thực hiện theo Thông tư mới; trong thời hạn tối đa là 02 năm kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký lưu hành, cơ sở sản xuất, kinh doanh bắt buộc phải hoàn thành việc bổ sung các thông tin phân loại dược liệu độc lên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng theo đúng quy định mới. Điều khoản tham chiếu và trách nhiệm thi hành Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Thủ trưởng đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ, ngành và các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để xem xét giải quyết. Hiệu lực thi hành Thông tư 13/2024/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục dược liệu độc làm thuốc sẽ hoàn toàn hết hiệu lực thi hành.
- Thông tư 20/2017/TT-BYT về hướng dẫn Luật dược và Nghị định 54/2017/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Thông tư 42/2017/TT-BYT về Danh mục dược liệu độc làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Quyết định 49/QĐ-BYT năm 2023 công bố thủ tục hành chính thay thế và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại Thông tư 12/2022/TT-BYT sửa đổi Thông tư 35/2018/TT-BYT quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Thông tư 12/2023/TT-BYT sửa đổi Thông tư 10/2022/TT-BYT hướng dẫn triển khai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Công điện 35/CĐ-TTg năm 2024 tháo gỡ khó khăn cho hoạt động xuất khẩu dược liệu do Thủ tướng Chính phủ điện
- Dự thảo Thông tư về Danh mục thuốc không kê đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Luật Dược 2016
- Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- Thông tư 30/2017/TT-BYT về hướng dẫn phương pháp chế biến các vị thuốc cổ truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- Nghị định 95/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- Nghị định 88/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dược và Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Y tế