Thông tư 13/2023/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2023/TT-BTNMT | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2023 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ QUAN TRẮC VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN ĐỐI VỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn của trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng là nơi được lựa chọn xây dựng, lắp đặt một hoặc nhiều công trình quan trắc các yếu tố khí tượng thu văn theo yêu cầu, mục đích riêng của Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân xây dựng, quản lý và khai thác.
2. Công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn là công trình được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn (Nghị định số 38/2016/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn (Nghị định số 48/2020/NĐ-CP).
3. Phương tiện đo khí tượng thủy văn là phương tiện kỹ thuật để thực hiện phép đo các yếu tố khí tượng thủy văn.
4. FTP (viết tắt của File Transfer Protocol) là giao thức truyền tải tập tin từ một máy tính đến máy tính khác thông qua mạng TCP/IP hoặc qua mạng Internet.
5. Thời gian quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong Thông tư này theo giờ Hà Nội (giờ GMT+7).
Chương II
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Mục 1. QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG
Điều 4. Nội dung quan trắc
1. Nội dung quan trắc khí tượng thủy văn tối thiểu đối với từng loại công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn cụ thể như sau:
a) Sân bay dân dụng quan trắc theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
b) Đập, hồ chứa loại quan trọng đặc biệt, loại lớn, loại vừa quan trắc theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa; đập, hồ chứa thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa quan trắc theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa;
c) Bến cảng quan trắc hướng và tốc độ gió, mực nước biển, sóng, tầm nhìn xa phía biển, tần suất 04 lần/ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
d) Cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên quan trắc hướng và tốc độ gió, tần suất 04 lần/ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
đ) Tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp quan trắc hướng và tốc độ gió, tần suất 03 lần/ngày vào 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
e) Cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch quan trắc hướng và tốc độ gió, tần suất từng giờ trong thời gian vận hành;
g) Vườn quốc gia quan trắc lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí, hướng và tốc độ gió, tần suất 04 lần/ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
h) Tuyến đường cao tốc quan trắc theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống giám sát điều hành giao thông trên đường cao tốc;
i) Cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên quan trắc tầm nhìn xa, mực nước, hướng và tốc độ gió, tần suất 04 lần/ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
k) Công trình mang tính chất đ c thù gồm các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, nhà giàn thuộc các cụm Dịch vụ Kinh tế - Kỹ thuật (DK1) và sân bay quân sự phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh quan trắc theo quy định của Bộ Quốc phòng.
2. Khi có bản tin dự báo, cảnh báo các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm của Hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia và dự báo khả năng ảnh hưởng trực tiếp tới tỉnh, thành phố nơi đặt công trình, tùy theo mục đích yêu cầu sử dụng công trình, người có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân xây dựng, quản lý công trình quyết định:
a) Tăng tần suất quan trắc 01 giờ/lần đối với các công trình quy định tại các điểm c, d, đ, g và i khoản 1 Điều này;
b) Tăng tần suất quan trắc 30 phút/lần trong thời gian vận hành đối với công trình quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
3. Chủ công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn thực hiện nội dung quan trắc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Đối với tổ chức, cá nhân thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng quan trắc theo nhu cầu riêng không thuộc công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn tự quyết định nội dung quan trắc cho phù hợp.
Điều 5. Phương pháp quan trắc
1. Đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc các công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn quy định tại các
2. Đối với công trình quy định tại các
3. Đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng do tổ chức, cá nhân thành lập để quan trắc theo nhu cầu riêng không thuộc công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn tự quyết định phương pháp quan trắc cho phù hợp.
Điều 6. Công trình và phương tiện đo khí tượng thủy văn
1. Xây dựng, thiết kế, lắp đặt công trình khí tượng thủy văn:
Chủ công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng căn cứ mục đích, yêu cầu khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn để lựa chọn xây dựng, thiết kế, lắp đặt công trình khí tượng thủy văn cho phù hợp và bảo đảm hành lang kỹ thuật; có thể áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình quan trắc khí tượng thủy văn.
2. Lựa chọn và kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy văn:
a) Chủ công trình quan trắc khí tượng thủy văn căn cứ mục đích, yêu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn có thể áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng thủy văn để lựa chọn phương tiện đo cho phù hợp;
b) Kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Khí tượng thủy văn.
Điều 7. Mật độ trạm quan trắc
1. Đối với các công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn quy định tại các
a) Đập, hồ chứa: Mật độ trạm đo mưa trên lưu vực bảo đảm nhỏ hơn hoặc bằng 100 km2/trạm; khoảng cách giữa hai trạm liền kề không vượt quá 15 km;
b) Vườn quốc gia: Mật độ trạm khí tượng trên vườn quốc gia bảo đảm nhỏ hơn hoặc bằng 700 km2/trạm; khoảng cách giữa hai trạm liền kề không vượt quá 30 km;
c) Công trình cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên; tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp; cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch; bến cảng thuộc cảng biển loại I và loại II; cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên không áp dụng quy định về mật độ trạm quan trắc mà do chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác tự quyết định số lượng trạm nhưng phải bảo đảm vị trí quan trắc theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP và
2. Đối với các công trình không thuộc công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn, người có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân căn cứ vào mục đích, nhu cầu khai thác, sử dụng công trình tự quyết định mật độ trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng.
Điều 8. Lựa chọn vùng đại diện điều kiện tự nhiên quan trắc khí tượng thủy văn
1. Không áp dụng lựa chọn vùng đại diện điều kiện tự nhiên đối với công trình đã quy định cụ thể mật độ trạm tại
2. Lựa chọn vùng đại diện quan trắc đối với cảng biển và cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên:
a) Vùng đại diện quan trắc mực nước là vùng nước thuộc phạm vi cảng mà tại đó các giá trị mực nước quan trắc được có tính tương đồng cao, có mức độ tác động như nhau đến hoạt động, vận hành của bến cảng;
b) Vùng đại diện quan trắc hướng và tốc độ gió là vùng không gian thuộc phạm vi cảng mà tại đó các giá trị hướng thịnh hành và tốc độ gió quan trắc được có tính tương đồng cao, có mức độ tác động như nhau đến hoạt động, vận hành của bến cảng;
c) Vùng đại diện quan trắc sóng biển là vùng biển thuộc phạm vi cảng biển mà tại đó các giá trị độ cao sóng, hướng sóng và chu kỳ sóng quan trắc được có tính tương đồng cao, có mức độ tác động như nhau đến hoạt động, vận hành của bến cảng;
d) Vùng đại diện quan trắc tầm nhìn xa phía biển là vùng không gian thuộc phạm vi cảng mà tại đó các giá trị về tầm nhìn xa quan trắc được có tính tương đồng cao, có mức độ tác động như nhau đến hoạt động, vận hành của bến cảng;
đ) Căn cứ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này và mục đích, nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu, chủ công trình xác định vùng đại diện quan trắc khí tượng thủy văn. Mỗi khu vực cảng có thể có một hoặc nhiều vùng đại diện đối với một yếu tố quan trắc.
3. Trường hợp một yếu tố quan trắc có nhiều vùng đại diện thì chủ công trình phải tiến hành phân vùng đại diện để xác định ranh giới các vùng không gian cảng có các đặc trưng khí tượng thủy văn và mức độ tác động của chúng khác nhau đến hoạt động, vận hành bến cảng. Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa vật, kết quả thống kê, điều tra và kết quả quan trắc, chủ công trình tiến hành phân vùng đại diện, công bố vùng đại diện đối với từng yếu tố, tổ chức quan trắc các yếu tố theo vùng đại diện; mỗi vùng đại diện phải lắp đặt tối thiểu một trạm quan trắc.
4. Trường hợp cảng biển có nhiều bến cảng, việc lựa chọn vùng đại diện của cảng biển do Giám đốc Cảng vụ hàng hải chủ trì tổ chức việc xác định vùng đại diện, quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu và chia sẻ khai thác thông tin, dữ liệu cho các chủ công trình bến cảng thuộc cảng biển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP.
Mục 2. CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG
Điều 9. Nội dung cung cấp thông tin, dữ liệu
1. Chủ sở hữu, tổ chức quản lý trực tiếp, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, trong đó nội dung thông tin, dữ liệu, gồm: tên trạm, mã trạm, địa chỉ trạm, vị trí (tọa độ) trạm; số liệu quan trắc hoặc tính toán của các yếu tố tại trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng. Cung cấp 01 lần cho đơn vị thu nhận thông tin, dữ liệu về mã trạm, tên trạm, địa chỉ trạm, vị trí trạm và phải thông báo kịp thời khi có thay đổi.
2. Yêu cầu về cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc tại trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng:
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cung cấp cho cơ quan thu nhận, thực hiện theo quy định tại các Phụ lục 01, 02 và 03 ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật chuẩn bộ dữ liệu về quan trắc, điều tra, khảo sát khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường không khí và nước.
Điều 10. Định dạng tệp thông tin, dữ liệu
1. Định dạng tệp thông tin, dữ liệu của trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thuộc các công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định dạng tệp thông tin, dữ liệu của trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu riêng của tổ chức, cá nhân không thuộc các công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trường hợp các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng có sử dụng định dạng thông tin, dữ liệu riêng phải có văn bản thông báo mô tả về cấu trúc, định dạng của thông tin dữ liệu tại trạm cho đơn vị thu nhận biết và phối hợp tiếp nhận.
Điều 11. Phương thức cung cấp thông tin, dữ liệu
1. Việc cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, trong đó:
a) Đối với phương thức cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn qua mạng Internet, thực hiện theo một trong các phương thức sau: Sử dụng giao thức truyền tải tập tin FTP để truyền tải thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn hoặc qua hộp thư điện tử do Tổng cục Khí tượng Thủy văn cung cấp. Chủ sở hữu, tổ chức quản lý trực tiếp, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác công trình quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng khác có trách nhiệm phối hợp, thống nhất với cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu (qua hộp thư điện tử) để được cung cấp địa chỉ IP, cấu hình máy chủ và hướng dẫn kết nối với hệ thống truyền số liệu;
b) Đối với phương thức cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn bằng văn bản, vật mang tin thực hiện giao nộp trực tiếp tại cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu. Mẫu giấy giao nộp thông tin, dữ liệu được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong quá trình cung cấp thông tin, dữ liệu, trường hợp g p sự cố, chủ công trình phải chủ động khắc phục và thông báo cho cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu bằng văn bản hoặc thư điện tử (email) về nguyên nhân và các biện pháp khắc phục sự cố, nêu rõ kế hoạch thực hiện, thời gian khắc phục sự cố gián đoạn này.
Điều 12. Cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu
1. Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Bộ Tài nguyên và Môi trường thu nhận thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng cung cấp cho hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia và cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia.
2. Cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp tỉnh thu nhận thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn.
3. Cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu có trách nhiệm:
a) Cung cấp và công khai trên trang thông tin điện tử các thông tin về địa chỉ, phương thức, tần số, cổng thông tin điện tử hoặc phương tiện liên lạc khác;
b) Tổ chức thu nhận thông tin, dữ liệu, kiểm tra danh mục, số lượng, cấu trúc, định dạng, mức độ an toàn của thông tin, dữ liệu;
c) Khi phát hiện thông tin, dữ liệu không bảo đảm an toàn, chưa đúng thời gian cung cấp, cấu trúc, định dạng, không đúng danh mục, khối lượng theo quy định, cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin để có biện pháp khắc phục;
d) Định kỳ trước ngày 31 tháng 5 hằng năm, công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu về danh sách các tổ chức, cá nhân đã cung cấp và kết quả thu nhận thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng của năm trước.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 và thay thế Thông tư số 30/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
ĐỊNH DẠNG TỆP THÔNG TIN, DỮ LIỆU CỦA TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC CÁC CÔNG TRÌNH PHẢI QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Định dạng tệp thông tin đăng ký truyền dữ liệu với đơn vị thu nhận thông tin
1. Tên tệp thông tin: DK_MaTinh_TenCongTrinh.xls
● DK: tên viết tắt tệp đăng ký thông tin trạm (tên trạm, mã trạm).
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (ký hiệu mã tỉnh được quy định tại bảng 2 của Phụ lục I Thông tư này).
● TenCongTrinh: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi).
2. Nội dung tệp thông tin
- Định dạng *.xls, chi tiết như bảng 1:
Bảng 1. Thông tin đăng ký truyền dữ liệu
| STT | Ký hiệu trường thông tin | Kiểu giá trị | Mô tả |
| 1 | Donvi | Chuỗi ký tự | Tên tổ chức, cá nhân cung cấp |
| 2 | Diachichitiet | Chuỗi ký tự | Số nhà, ngõ, đường phố, phường (xã thị trấn), quận (huyện, thị xã), tỉnh (thành phố) |
| 3 | Nguoidaidien | Chuỗi ký tự | Tên của người đại diện cơ quan, đơn vị |
| 4 | Chucvu | Chuỗi ký tự | Chức vụ của người đại diện, tổ chức, cá nhân cung cấp |
| 5 | Diachiweb | Chuỗi ký tự | Địa chỉ website đơn vị (nếu có) |
| 6 | Dienthoai | Chuỗi ký tự | Điện thoại cơ quan, đơn vị, tổ chức cung cấp |
| 7 | Thudientu | Chuỗi ký tự | Thư điện tử liên hệ cơ quan, đơn vị, tổ chức cung cấp |
| 8 | Loaicongtrinh | Chuỗi ký tự | Loại công trình thực hiện quan trắc |
| 9 | Tinh | Chuỗi ký tự | Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt thiết bị quan trắc |
| 10 | Huyen | Chuỗi ký tự | Tên quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi đặt thiết bị quan trắc |
| 11 | Diachichitietcongtrinh | Chuỗi ký tự | Số nhà, ngõ, đường phố, phường (xã) nơi đặt thiết bị quan trắc |
| 12 | Dinhdangfiledulieu | Chuỗi ký tự | *.txt hoặc *.xls. |
- Danh mục ký hiệu mã tỉnh, thành phố chi tiết như bảng 2:
Bảng 2. Danh mục ký hiệu mã tỉnh, thành phố
| STT | Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Ký hiệu | STT | Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Ký hiệu |
| 1 | Thành phố Hà Nội | 01 | 33 | Quảng Nam | 49 |
| 2 | Hà Giang | 02 | 34 | Quảng Ngãi | 51 |
| 3 | Cao Bằng | 04 | 35 | Bình Định | 52 |
| 4 | Bắc Kạn | 06 | 36 | Phú Yên | 54 |
| 5 | Tuyên Quang | 08 | 37 | Khánh Hoà | 56 |
| 6 | Lào Cai | 10 | 38 | Ninh Thuận | 58 |
| 7 | Điện Biên | 11 | 39 | Bình Thuận | 60 |
| 8 | Lai Châu | 12 | 40 | Kon Tum | 62 |
| 9 | Sơn La | 14 | 41 | Gia Lai | 64 |
| 10 | Yên Bái | 15 | 42 | Đắk Lắk | 66 |
| 11 | Hòa Bình | 17 | 43 | Đắk Nông | 67 |
| 12 | Thái Nguyên | 19 | 44 | Lâm Đồng | 68 |
| 13 | Lạng Sơn | 20 | 45 | Bình Phước | 70 |
| 14 | Quảng Ninh | 22 | 46 | Tây Ninh | 72 |
| 15 | Bắc Giang | 24 | 47 | Bình Dương | 74 |
| 16 | Phú Thọ | 25 | 48 | Đồng Nai | 75 |
| 17 | Vĩnh Phúc | 26 | 49 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 77 |
| 18 | Bắc Ninh | 27 | 50 | Thành phố Hồ Chí Minh | 79 |
| 19 | Hải Dương | 30 | 51 | Long An | 80 |
| 20 | Thành phố Hải Phòng | 31 | 52 | Tiền Giang | 82 |
| 21 | Hưng Yên | 33 | 53 | Bến Tre | 83 |
| 22 | Thái Bình | 34 | 54 | Trà Vinh | 84 |
| 23 | Hà Nam | 35 | 55 | Vĩnh Long | 86 |
| 24 | Nam Định | 36 | 56 | Đồng Tháp | 87 |
| 25 | Ninh Bình | 37 | 57 | An Giang | 89 |
| 26 | Thanh Hóa | 38 | 58 | Kiên Giang | 91 |
| 27 | Nghệ An | 40 | 59 | Thành phố Cần Thơ | 92 |
| 28 | Hà Tĩnh | 42 | 60 | Hậu Giang | 93 |
| 29 | Quảng Bình | 44 | 61 | Sóc Trăng | 94 |
| 30 | Quảng Trị | 45 | 62 | Bạc Liêu | 95 |
| 31 | Thừa Thiên Huế | 46 | 63 | Cà Mau | 96 |
| 32 | Thành phố Đà Nẵng | 48 |
Ví dụ:
Tên tệp thông tin: DK_08_thuydienChiemHoa.xls
(Tệp dữ liệu đăng ký truyền dữ liệu của thủy điện Chiêm Hóa tại tỉnh Tuyên Quang).
Nội dung tệp thông tin dạng *.xls, chi tiết như sau:
|
| A | B |
| 1 | Donvi | Công ty A |
| 2 | Diachichitiet | Thị trấn Đầm Hồng, xã Ngọc Hồi, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang |
| 3 | Nguoidaidien | Nguyễn Văn A |
| 4 | Chucvu | Giám đốc |
| 5 | Diachiweb | http://ict.com.vn/ |
| 6 | Dienthoai | 123456789 |
| 7 | Thudientu | ctya@gmail.com |
| 8 | Loaicongtrinh | Nhà máy thủy điện… |
| 9 | Tinh | Tuyên Quang |
| 10 | Huyen | Chiêm Hóa |
| 11 | Dinhdangfiledulieu | txt |
II. Định dạng tệp thông tin, dữ liệu của trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng cho từng loại công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn
1. Đập, hồ chứa
1.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.xls
1.1.1. Đối với số liệu quan trắc:
a) Tên tệp: MaTinh_TenCongTrinh_obsdata_YYYYmmddhhMMss.xls
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới (_).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenCongTrinh: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy định nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● obsdata: là ký tự cố định biểu thị loại dữ liệu thực đo.
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu quan trắc, theo giờ Việt Nam (GMT+7). Trong đó:
+ YYYY: là định dạng năm gồm bốn chữ số;
+ mm: là định dạng tháng gồm hai chữ số;
+ dd: là định dạng ngày gồm hai chữ số;
+ hh: là định dạng giờ gồm hai chữ số (chuẩn 24 giờ);
+ MM: là định dạng phút gồm hai chữ số;
+ ss: là định dạng giây gồm hai chữ số.
b) Nội dung tệp dữ liệu:
Định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 3.
Bảng 3. Nội dung tệp dữ liệu quan trắc (định dạng *.xls) đối với các chủ công trình đập, hồ chứa
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram02 | ||||||
| …. |
Trong đó:
- Tram: thực hiện theo quy định của Tổng cục Khí tượng Thủy văn quy định đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng không thay đổi theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
Hồ chứa thực hiện quan trắc các yếu tố: lượng mưa trên lưu vực (R); mực nước thượng lưu (HTL); mực nước hạ lưu (HHL);
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Đonvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng: YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 08_thuydienChiemHoa_obsdata_20200910071000.xls
(Thủy điện Chiêm Hóa ở tỉnh Tuyên Quang gửi số liệu quan trắc lúc 7 giờ 10 phút 00 giây ngày 10 tháng 09 năm 2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu định dạng xls, chi tiết như sau:
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | 1052445 | 222325 | 20200903070000 | R | 40 | mm |
| Tram02 | 1052346 | 222126 | 20200903070000 | R | 60 | mm |
| Tram03 | 1052326 | 222136 | 20200903070000 | HTL | 136 | cm |
| Tram04 | 1052500 | 222120 | 20200903070000 | HHL | 125 | cm |
| ……. | ………. | ………. | ………………. | ….. | ….. | ….. |
1.1.2. Đối với số liệu tính toán:
a) Tên tệp: MaTinh_TenCongTrinh_predata_YYYYmmddhhMMss.xls
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới (_).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenCongTrinh: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● predata: là ký tự cố định biểu thị loại dữ liệu tính toán.
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu tính toán.
b) Nội dung tệp dữ liệu:
Định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 4.
Bảng 4. Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với chủ công trình đập, hồ chứa
| Yeuto | Thoigian | Giatri | Donvi |
| Luuluongdenho | m3/s | ||
| Luuluongxa | m3/s | ||
| Dubaoluuluongdenho | m3/s | ||
| Khananggiatangmucnuoc | m | ||
| … |
Trong đó:
- Luuluongdenho: Lưu lượng nước đến hồ;
- Luuluongxa: Lưu lượng xả;
- Dubaoluuluongdenho: Dự báo lưu lượng đến hồ;
- Khananggiatangmucnuoc: Khả năng gia tăng mực nước.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 08_thuydienChiemHoa_predata_20200910071000.xls
(Thủy điện Chiêm Hóa ở tỉnh Tuyên Quang gửi số liệu tính toán lúc 7 giờ 10 phút 00 giây ngày 10 tháng 09 năm 2020)
+ Nội dung tệp số liệu tính toán, chi tiết như bảng sau:
| Yeuto | Thoigian | Giatri | Donvi |
| Luuluongdenho | 20200910070000 | 120 | m3/s |
| Luuluongxa | 20200910070000 | 100 | m3/s |
| Dubaoluuluongdenho | 20200910070000 | 123 | m3/s |
| Khananggiatangmucnuoc | 20200910070000 | 3 | m |
1.2. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
1.2.1. Đối với dữ liệu quan trắc:
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenCongtrinh_obsdata_YYYYmmddhhMMss.txt
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenCongtrinh: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● obsdata: là ký tự cố định biểu thị loại dữ liệu thực đo.
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một khoảng trống (Space bar) hay dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 5.
Bảng 5: Nội dung dữ liệu quan trắc (định dạng *. txt) đối với chủ công trình đập, hồ chứa
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram02 | ||||||
| …. |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian truyền số liệu;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Đonvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng: YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 08_thuydienChiemHoa_obsdata_20200903071000.txt
(Thủy điện Chiêm Hóa tại Tuyên Quang gửi số liệu quan trắc ngày 03/09/2020 lúc 07 giờ 10 phút)
+ Nội dung tệp dữ liệu:
| Tram01 | 1052346 | 222026 | 20200903071000 | R | 30 | mm |
| Tram02 | 1052356 | 222526 | 20200903071000 | R | 25 | mm |
| Tram03 | 1052376 | 223026 | 20200903071000 | HTL | 122.5 | cm |
| Tram04 | 1052386 | 222526 | 20200903071000 | HHL | 115 | cm |
1.2.2. Đối với số liệu tính toán:
a) Tên tệp: MaTinh_ TenCongTrinh _predata_ YYYYmmddhhMMss.txt
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới (_).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenCongTrinh: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● predata: là ký tự cố định biểu thị loại dữ liệu tính toán.
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu tính toán.
b) Nội dung tệp dữ liệu: gồm nhiều dòng, mỗi dòng cách nhau bởi một khoảng trống (Space Bar) hoặc dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 6.
Bảng 6: Nội dung số liệu tính toán (định dạng text) đối với chủ công trình đập, hồ chứa
| Yeuto | Thoigian | Giatri | Donvi |
| Luuluongdenho | m3 /s | ||
| Luuluongxa | m3 /s | ||
| Dubaoluuluongdenho | m3 /s | ||
| Khananggiatangmucnuoc | m |
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 08_thuydienChiemHoa_ predata_20200903071000.txt
(Thủy điện Chiêm Hóa tại Tuyên Quang gửi số liệu tính toán ngày 03 tháng 09 năm 2020 lúc 7 giờ 10 phút 00 giây)
+ Nội dung tệp dữ liệu:
| Luuluongdenho | 20200903071000 | 120 | m3/s |
| Luuluongxa | 20200903071000 | 100 | m3/s |
| Dubaoluuluongdenho | 20200903071000 | 123 | m3/s |
| Khananggiatangmucnuoc | 20200903071000 | 3 | m |
2. Bến cảng thuộc cảng biển loại I và loại II theo danh mục cảng biển, bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải công bố
2.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong tệp dữ liệu định dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenCang_YYYYmmddhhMMss.xls
● _ (dấu phân cách): là một ký tự Underscore (_).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenCang: tên viết tắt của cảng, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7). Thời gian gửi tập số liệu chậm nhất sau 30 phút kể từ khi quan trắc.
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 7.
Bảng 7: Nội dung tệp dữ liệu (định dạng *.xls) đối với chủ công trình cảng biển
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram02 | ||||||
| …. |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: Là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
Đối với cảng biển quan trắc, các yếu tố quan trắc bao gồm:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió trên bến cảng (ff), đo vị đo (m/s);
+ Mực nước biển (H), đơn vị đo (m);
+ Chiều cao sóng thuộc vùng nước trước bến cảng (h), đơn vị đo (m);
+ Tầm nhìn xa phía biển (VV), đơn vị đo (km).
- Thoigian: thời gian thực hiện quan trắc, cảng biển ngày quan trắc 04 lần/ngày: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Đonvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 52_Cangquynhon_20200903131500.xls
(Cảng Quy Nhơn tại tỉnh Bình Định, gửi số liệu quan trắc vào lúc 13 giờ 15 phút 00 giây ngày 03 tháng 09 năm 2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu:
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | 1091400 | 134033 | 20200903130000 | dd | 90 | độ |
| Tram01 | 1091400 | 134033 | 20200903130000 | ff | 20 | m/s |
| Tram02 | 1091500 | 135030 | 20200903130000 | H | 1 | cm |
| Tram02 | 1091500 | 135030 | 20200903130000 | h | 2 | m |
| Tram03 | 1091800 | 135530 | 20200903130000 | vv | 10 | km |
2.2. Truyền dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenCang_YYYYmmddhhMMss.txt
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenCang: tên viết tắt của cảng, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
· YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: Gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một khoảng trống (Space Bar) hoặc dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 8.
Bảng 8: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối với chủ công trình cảng biển
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram02 | ||||||
| …… |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian truyền số liệu;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
Đối với cảng biển, các yếu tố quan trắc bao gồm:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió trên bến cảng (ff), đo vị đo (m/s);
+ Mực nước biển (H), đơn vị đo (m);
+ Chiều cao sóng thuộc vùng nước trước bến cảng (h), đơn vị đo (m);
+ Tầm nhìn xa phía biển (VV), đơn vị đo (km).
- Thoigian: thời gian thực hiện quan trắc, cảng biển ngày quan trắc 04 lần/ngày: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Đonvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 52_Cangquynhon_20200903131500.txt
(Cảng Quy Nhơn tại tỉnh Bình Định gửi tệp số liệu quan trắc lúc 13 giờ 15 phút ngày 03/09/2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu dạng *.txt:
| Tram01 | 1091400 | 134033 | 20200903130000 | dd | 90 | độ |
| Tram01 | 1091400 | 134033 | 20200903130000 | ff | 5 | m/s |
| Tram02 | 1091500 | 134433 | 20200903130000 | H | 1 | cm |
| Tram02 | 1091500 | 134433 | 20200903130000 | h | 0.5 | m |
| Tram03 | 1091800 | 134833 | 20200903130000 | vv | 10 | km |
3. Cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 m trở lên
3.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenCau_YYYYmmddhhMMss.xls
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenCau: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 9.
Bảng 9: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với chủ công trình cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 m trở lên
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram01 | ||||||
| Tram02 | ||||||
| Tram02 |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
Đối với yêu cầu quan trắc hướng gió và tốc độ gió:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió trên bến cảng (ff), đo vị đo (m/s).
- Giatri: giá trị quan trắc tương ứng với yếu tố;
- Donvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng: YYYYmmddhhMMss.
Cầu quan trắc: 04 lần/ngày vào: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 22_Caubaichay_20200903011000.xls
(Cầu Bãi Cháy tại tỉnh Quảng Ninh gửi số liệu quan trắc vào lúc 01 giờ 10 phút ngày 03 tháng 09 năm 2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu:
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | 1070205 | 205757 | 20200903010000 | dd | 90 | độ |
| Tram01 | 1070205 | 205757 | 20200903010000 | ff | 4 | m/s |
| Tram02 | 1070505 | 205700 | 20200903010000 | dd | 90 | độ |
| Tram02 | 1070505 | 205700 | 20200903010000 | ff | 3 | m/s |
3.2. Truyền dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp tệp dữ liệu: MaTinh_TenCau_YYYYmmddhhMMss.txt
● _ (dấu phân cách): Là một ký tự gạch dưới ( _ ).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenCau: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: Gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một khoảng trống (Space Bar) hoặc dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 10.
Bảng 10: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối với chủ công trình cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 m trở lên
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram02 | ||||||
| …. |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
Đối với yêu cầu quan trắc hướng gió và tốc độ gió:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió trên bến cảng (ff), đo vị đo (m/s).
- Giatri: giá trị đo tương ứng với yếu tố đo;
- Donvi: là đơn vị tính của yếu tố đo được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng: YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 22_Caubaichay_20200903011000.txt
(Cầu Bãi Cháy tại tỉnh Quảng Ninh gửi số liệu quan trắc vào lúc 01 giờ 10 phút ngày 03/09/2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
| Tram01 | 1070205 | 205757 | 20200903010000 | dd | 90 | độ |
| Tram01 | 1070205 | 205757 | 20200903010000 | ff | 4 | m/s |
| Tram02 | 1070505 | 205700 | 20200903010000 | dd | 90 | độ |
| Tram02 | 1070505 | 205700 | 20200903010000 | ff | 3 | m/s |
4. Tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp
4.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenThap_YYYYmmddhhMMss.xls
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới (_).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenThap: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 11.
Bảng 11: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với chủ công trình tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi | |
| 1 | Tram01 | ||||||
| 2 | Tram02 | ||||||
| … | …. |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian truyền số liệu;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
Đối với tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp quan trắc hướng gió và tốc độ gió:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió trên bến cảng (ff), đo vị đo (m/s).
- Thoigian: thời gian thực hiện quan trắc, tháp phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp;
- Giatri: giá trị đo tương ứng với yếu tố đo;
- Donvi: là đơn vị tính của yếu tố đo được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 01_ThapTHVietNam_20200903071000.xls.
(Tháp Truyền hình Việt Nam ở Hà Nội gửi tệp số liệu lúc 07 giờ 10 phút ngày 03 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | 1050805 | 202557 | 20200903070000 | dd | 360 | độ |
| Tram01 | 1050805 | 202557 | 20200903070000 | ff | 6 | m/s |
4.2. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenThap_YYYYmmddhhMMss.txt
● _ (dấu phân cách): Là một ký tự gạch dưới ( _ ).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenThap: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: Gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một khoảng trống (Space Bar) hoặc dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 12.
Bảng 12: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối với tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram02 | ||||||
| …… |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian truyền số liệu;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
Đối với tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp quan trắc hướng gió và tốc độ gió:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió (ff), đơn vị đo (m/s).
- Thoigian: thời gian thực hiện quan trắc, tháp phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp;
- Giatri: giá trị đo tương ứng với yếu tố đo;
- Donvi: là đơn vị tính của yếu tố đo được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 01_ThapTHVietNam_20200903071000.txt.
(Tháp truyền hình Việt Nam ở Hà Nội gửi tệp số liệu vào 07 giờ 10 phút ngày 03 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
| Tram01 | 1050805 | 202557 | 20200903070000 | dd | 360 | độ |
| Tram02 | 1050805 | 202557 | 20200903070000 | ff | 6 | m/s |
5. Cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch
5.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong tệp dữ liệu dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenCaptreo_YYYYmmddhhMMss.xls
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenCaptreo: tên viết tắt của cáp treo, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 13.
Bảng 13: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với chủ công trình cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram02 | ||||||
| …… |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian truyền số liệu;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
Đối với cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch quan trắc hướng gió (dd) và tốc độ gió (ff) từng giờ trong quá trình hoạt động:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió (ff), đơn vị đo (m/s).
- Thoigian: thời gian thực hiện quan trắc, cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch quan trắc từng giờ trong thời gian vận hành;
- Giatri: giá trị đo tương ứng với yếu tố đo;
- Donvi: là đơn vị tính của yếu tố đo được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 48_CaptreoBaNa_20200903070000.xls
(Cáp treo Bà Nà tại thành phố Đà Nẵng gửi số liệu vào 07 giờ 00 phút 00 giây ngày 03 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết các cột như sau:
| A | B | C | D | E | F | G | |
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi | |
| 1 | Tram01 | 1079905 | 160221 | 20200903070000 | dd | 360 | độ |
| 2 | Tram01 | 1079905 | 160221 | 20200903070000 | ff | 6 | m/s |
| … | …… |
5.2. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenCaptreo_YYYYmmddhhMMss.txt
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenCaptreo: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: Gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một khoảng trống (Space Bar) hoặc dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 14.
Bảng 14: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối với chủ công trình cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram01 | ||||||
| …… |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
Đối với cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch quan trắc hướng gió và tốc độ gió:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió (ff), đơn vị đo (m/s).
- Thoigian: thời gian thực hiện quan trắc, cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch quan trắc từng giờ trong thời gian vận hành.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 48_CaptreoBaNa_20200903070500.txt
(Cáp treo Bà Nà, thành phố Đà Nẵng gửi số liệu quan trắc lúc 7 giờ 05 phút 00 giây ngày 03 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
| Tram01 | 1079905 | 160221 | 20200903070000 | dd | 360 | độ |
| Tram01 | 1079905 | 160221 | 20200903070000 | ff | 6 | m/s |
6. Vườn quốc gia
6.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Serve trong một tệp dữ liệu dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_Vuonquocgia_YYYYmmddhhMMss.xls
● _ (dấu phân cách): Là một ký tự Underscore (_).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● Vuonquocgia: tên viết tắt của vườn quốc gia, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 15.
Bảng 15: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với chủ công trình vườn quốc gia
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram01 | ||||||
| …… |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
Đối với vườn quốc gia quan trắc lượng mưa (R), nhiệt độ (T), độ ẩm không khí (U), hướng gió (dd) và tốc độ gió (ff);
- Giatri: giá trị quan trắc tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Donvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng: YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 01_VuonquocgiaBaVi_20200901011000.xls
(Vườn quốc gia Ba Vì, Hà Nội gửi số liệu quan trắc lúc 01 giờ 10 phút ngày 01 tháng 09 năm 2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu: định dạng xls:
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | 1053723 | 210844 | 20200901010000 | R | 10 | mm |
| Tram01 | 1053723 | 210844 | 20200901010000 | U | 60 | % |
| Tram02 | 1054023 | 210800 | 20200901010000 | T | 30 | ºC |
| Tram03 | 1054523 | 211044 | 20200901010000 | dd | 360 | độ |
| Tram03 | 1055023 | 211544 | 20200901010000 | ff | 5 | m/s |
6.2. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenVuonquocgia_YYYYmmddhhMMss.txt
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenVuonquocgia: tên viết tắt của vườn quốc gia, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: Gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một khoảng trống (Space Bar) hoặc dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 16.
Bảng 15: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối chủ công trình là vườn quốc gia phải quan trắc KTTV
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram01 | ||||||
| …….. |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
Đối với vườn quốc gia quan trắc lượng mưa (R), nhiệt độ (T), độ ẩm không khí (U), hướng gió (dd) và tốc độ gió (ff);
- Giatri: giá trị đo tương ứng với yếu tố đo;
- Donvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng: YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 01_Vuonquocgiabavi_20200901010000.txt
(Vườn quốc gia Ba Vì tại Hà Nội thời gian gửi số liệu 01 giờ 00 phút, 00 giây ngày 01 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
| Tram01 | 1053723 | 210844 | 20200901010000 | R | 30 | mm |
| Tram01 | 1053723 | 210844 | 20200901010000 | U | 60 | % |
| Tram02 | 1054023 | 210800 | 20200901010000 | T | 30 | ºC |
| Tram03 | 1054523 | 211044 | 20200901010000 | dd | 360 | độ |
| Tram03 | 1054523 | 211044 | 20200901010000 | ff | 5 | m/s |
7. Đường cao tốc
7.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_Tenduongcaotoc_YYYYmmddhhMMss.xls
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● Tenduongcaotoc: tên viết tắt của tên đường cao tốc, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 17.
Bảng 17: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với chủ công trình tuyến đường cao tốc
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram01 | ||||||
| …. |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT).
Đường cao tốc quan trắc lượng mưa (R), hướng gió (dd), tốc độ gió (ff), tầm nhìn (VV) và nhiệt độ (T) theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10850 : 2015 hệ thống giám sát, điều hành giao thông trên đường cao tốc;
- Giatri: giá trị quan trắc tương ứng với yếu tố đo;
- Donvi: là đơn của yếu tố quan trắc được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng: YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 01_CaotocPhapVan_20200908010500.xls
(Đường cao tốc Pháp Vân, TP. Hà Nội, gửi số liệu quan trắc, lúc 01 giờ 05 phút 00 giây ngày 08 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
| A | B | C | D | E | F | G | |
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi | |
| 1 | Tram01 | 1058833 | 208463 | 20200908010500 | R | 6 | mm |
| 2 | Tram01 | 1058833 | 208463 | 20200908010500 | T | 30 | ºC |
| 3 | Tram02 | 1059033 | 208400 | 20200908010500 | dd | 360 | độ |
| 4 | Tram02 | 1059033 | 208400 | 20200908010500 | ff | 5 | m/s |
7.2. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenDuongCaoToc_YYYYmmddhhMMss.txt
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenDuongCaoToc: tên viết tắt của đường cao tốc, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: Gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một khoảng trống (Space Bar) hoặc dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 18.
Bảng 18: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối với chủ công trình tuyến đường cao tốc
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram01 | ||||||
| …… |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
Đường cao tốc quan trắc lượng mưa (R), hướng gió (dd), tốc độ gió (ff), tầm nhìn (VV) và nhiệt độ (T) theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10850 : 2015 hệ thống giám sát, điều hành giao thông trên đường cao tốc.
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Donvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng: YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 01_CaotocPhapVan_20200908070000.xls
(Đường cao tốc Pháp Vân, TP. Hà Nội, truyền số liệu quan trắc, lúc 07 giờ 00 phút 00 giây ngày 08 tháng 09 năm 2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu:
| Tram01 | 1058833 | 208463 | 20200908070000 | R | 6 | mm |
| Tram01 | 1058833 | 208463 | 20200908070000 | T | 30 | ºC |
| Tram02 | 1058800 | 208400 | 20200908070000 | dd | 360 | độ |
| Tram02 | 1058800 | 208400 | 20200908070000 | ff | 5 | m/s |
8. Cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên
8.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_Tencang_YYYYmmddhhMMss.xls
● _ (dấu phân cách): là một ký tự Underscore (_).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● Tencang: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 19.
Bảng 19: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với chủ công trình cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram01 | ||||||
| …… |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: Là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT).
Cảng thủy nội địa quan trắc tầm nhìn xa (vv), mực nước (H), hướng gió (dd) và tốc độ gió (ff);
- Giatri: giá trị quan trắc tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Donvi: là đơn vị tính của yếu tố quan trắc được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: Là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng: YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 96_CangOngdoc_20200908010500.xls
(Cảng Ông Đốc, tỉnh Cà Mau, gửi số liệu quan trắc, lúc 01 giờ 05 phút 00 giây ngày 08 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | 1048805 | 091309 | 20200908010000 | vv | 6 | km |
| Tram01 | 1048805 | 091309 | 20200908010000 | H | 3 | m |
| Tram02 | 1048505 | 091300 | 20200908010000 | dd | 360 | độ |
| Tram02 | 1048505 | 091300 | 20200908010000 | ff | 5 | m/s |
8.2. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_Tencang_ YYYYmmddhhMMss.txt
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định Bảng 2).
● TenCang: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: Gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một khoảng trống (Space Bar) hoặc dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 20.
Bảng 20: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối với chủ công trình cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram01 | ||||||
| ……. |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian truyền số liệu;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT).
Cảng thủy nội địa quan trắc tầm nhìn xa (vv), mực nước (H), hướng gió (dd) và tốc độ gió (ff);
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Donvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng: YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 96_Cangongdoc_20200908010500.txt
(Cảng Ông Đốc, tỉnh Cà Mau, gửi số liệu quan trắc, lúc 01 giờ 05 phút 00 giây ngày 08 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
| Tram01 | 1048805 | 91309 | 20200908010000 | vv | 6 | km |
| Tram01 | 1048805 | 91309 | 20200908010000 | H | 3 | m |
| Tram02 | 1048505 | 91300 | 20200908010000 | dd | 360 | độ |
| Tram02 | 1048505 | 91300 | 20200908010000 | ff | 5 | m/s |
9. Sân bay dân dụng
9.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_Tensanbay_YYYYmmddhhMMss.xls
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới (_).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● Tensanbay: tên viết tắt của sân bay, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 21.
Bảng 21: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với chủ công trình sân bay dân dụng
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram02 | ||||||
| …. |
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian truyền số liệu;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Donvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng: YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 01_NB_20200901070000.xls
(Sân bay Nội Bài ở Hà Nội gửi số liệu số liệu quan trắc lúc 7 giờ 00 phút 00 giây ngày 01 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết các cột như sau:
| A | B | C | D | E | F | G | |
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi | |
| 1 | Tram01 | 1050800 | 212100 | 20200901070000 | dd | 90 | độ |
| 2 | Tram01 | 1058000 | 212100 | 20200901070000 | ff | 3 | m/s |
| .. | …. |
9.2. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_Tensanbay_YYYYmmddhhMMss.txt
● _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2).
● TenSanbay: tên viết tắt của sân bay, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
● YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một khoảng trống (Space Bar) hoặc dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 22.
Bảng 22: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối với chủ công trình sân bay dân dụng
| Tram | Kinhdo | Vido | Thoigian | Yeuto | Giatri | Donvi |
| Tram01 | ||||||
| Tram02 | ||||||
| …. |
Trong đó:
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Donvi: là đơn vị của của yếu tố quan trắc được quy định theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng: YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 01_NB_20200901070000.txt
(Sân bay Nội Bài ở Hà Nội gửi số liệu số liệu quan trắc lúc 7 giờ 00 phút 00 giây ngày 01 tháng 09 năm 2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu:
| Tram01 | 1050800 | 212100 | 20200901070000 | dd | 90 | độ |
| Tram01 | 1050800 | 212100 | 20200901070000 | ff | 5 | m/s |
PHỤ LỤC II
ĐỊNH DẠNG TỆP THÔNG TIN, DỮ LIỆU CỦA CÁC TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ NHU CẦU DÙNG RIÊNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÔNG THUỘC CÁC CÔNG TRÌNH PHẢI QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Tên tệp thông tin, dữ liệu:
MaTinh_KyHieuCongTrinh_KyHieuTram_YeuTo_YYYYmmddhhMMss.xls
Trong đó:
● _ (dấu phân cách): Là một ký tự gạch dưới (_);
● MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2);
● KyHieuCongTrinh: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (Chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi theo thời gian truyền số liệu);
● KyHieuTram: viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (Chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi theo thời gian truyền số liệu);
● YeuTo: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
● YYYYmmddhhMMss: thời gian truyền số liệu.
2. Nội dung tệp thông tin, dữ liệu:
Định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 23.
Bảng 23: Nội dung tệp thông tin dữ liệu các trạm KTTV chuyên dùng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP
| Tên trạm | ||||
| Tọa độ | ||||
| Kinh độ | ||||
| Vĩ độ | ||||
| Yếu tố quan trắc | ||||
| Đơn vị | ||||
| Thời gian | Giá trị | |||
| …… | ……… | |||
| …… | ……… |
Trong đó:
- Tên trạm: do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời gian truyền số liệu;
- Kinh độ, vĩ độ: tọa độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yếu tố quan trắc: ký hiệu theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thời gian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng: YYYYmmddhhMMss;
- YYYY: là định dạng năm gồm bốn chữ số;
- mm: là định dạng tháng gồm hai chữ số;
- dd: là định dạng ngày gồm hai chữ số;
- hh: là định dạng giờ gồm hai chữ số (chuẩn 24 giờ);
- MM: là định dạng phút gồm hai chữ số;
- ss: là định dạng giây gồm hai chữ số.
Giá trị và đơn vị tương ứng với yếu tố quan trắc theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 64_hochuaAYun_tram01_R_20200330102000.xls
(Tệp dữ liệu về lượng mưa của trạm 01 của hồ chứa Ayun tại Gia Lai, được gửi vào lúc 10 giờ 20 phút ngày 30 tháng 03 năm 2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu
Định dạng *.xls, chi tiết như bảng sau:
| Tên trạm | Tram01 | |||
| Tọa độ trạm | ||||
| Kinh độ | ||||
| Vĩ độ | ||||
| Yếu tố quan trắc | R | |||
| Đơn vị | mm | |||
| Thời gian | Giá trị | |||
| 20200330100000 | 10 | |||
| 20200330900000 | 30 | |||
| 20200330800000 | 20 | … | ||
| …. | … | … | … | … |
PHỤ LỤC III
GIẤY BIÊN NHẬN GIAO NỘP THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ………/BN-………….. | ………….., ngày ….. tháng ….. năm …… |
GIẤY BIÊN NHẬN GIAO NỘP THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
BÊN NHẬN: ..........................................................................................................
- Đại diện: ...............................................................................................................
- Chức vụ: ...............................................................................................................
- Địa chỉ: .................................................................................................................
- Điện thoại: ……………………………………………… Fax: ...........................
BÊN GIAO: ...........................................................................................................
- Đại diện: ...............................................................................................................
- Chức vụ: ...............................................................................................................
- Địa chỉ: .................................................................................................................
- Điện thoại: ……………………………………………… Fax: ...........................
……………………………………………… đã nhận các loại thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn gồm các thông tin, dữ liệu theo thống kê trong bảng sau:
| STT | Tên thông tin, dữ liệu | Loại thông tin, dữ liệu (dạng giấy, dạng số) | Đơn vị tính | Số lượng | Ghi chú |
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| … |
Biên nhận này được làm thành hai (02) bản, mỗi bên giữ một (01) bản./.
| Bên giao | Bên nhận |
| Số hiệu | 13/2023/TT-BTNMT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 16/10/2023 |
| Ngày hiệu lực | 01/12/2023 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| Người ký | Lê Công Thành |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 13/2023/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng. Thông tư này hướng tới việc chuẩn hóa hoạt động quan trắc, bảo đảm tính chính xác, kịp thời của dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ công tác dự báo, cảnh báo thiên tai và quản lý an toàn công trình. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật về hoạt động quan trắc và phương thức cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với các trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quan trắc, quản lý, khai thác và cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn của trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng. Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành Trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng: Là trạm được xây dựng, lắp đặt công trình quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn nhằm phục vụ mục đích, yêu cầu riêng của Bộ, ngành, địa phương, tổ chức hoặc cá nhân. Công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn: Là các công trình bắt buộc phải thực hiện quan trắc theo quy định của Luật Khí tượng thủy văn và các Nghị định liên quan của Chính phủ. Phương tiện đo khí tượng thủy văn: Các thiết bị, phương tiện kỹ thuật được sử dụng để thực hiện phép đo các yếu tố khí tượng thủy văn. Giao thức FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tải tập tin giữa các máy tính thông qua mạng Internet hoặc TCP/IP. Múi giờ áp dụng: Toàn bộ thời gian quan trắc và cung cấp dữ liệu được tính theo giờ Hà Nội (GMT+7). Quy định về nội dung quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng Nội dung quan trắc tối thiểu đối với từng loại công trình bắt buộc được quy định cụ thể như sau: Sân bay dân dụng: Thực hiện quan trắc theo các quy định chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải. Đập, hồ chứa nước: Đối với các hồ chứa loại quan trọng đặc biệt, loại lớn, loại vừa hoặc thuộc phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa, việc quan trắc thực hiện theo quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa và quy trình vận hành liên hồ chứa tương ứng. Bến cảng: Quan trắc hướng gió, tốc độ gió, mực nước biển, sóng và tầm nhìn xa phía biển với tần suất tối thiểu 04 lần/ngày vào các khung giờ: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ. Cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên: Quan trắc hướng và tốc độ gió với tần suất 04 lần/ngày vào các khung giờ: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ. Tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình (có kết hợp tham quan, kinh doanh): Quan trắc hướng và tốc độ gió với tần suất 03 lần/ngày vào lúc 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ. Cáp treo phục vụ du lịch, tham quan: Quan trắc hướng và tốc độ gió với tần suất từng giờ một trong suốt thời gian vận hành hệ thống. Vườn quốc gia: Quan trắc lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí, hướng và tốc độ gió với tần suất 04 lần/ngày vào các khung giờ: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ. Tuyến đường cao tốc: Thực hiện quan trắc theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống giám sát điều hành giao thông đường cao tốc. Cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên: Quan trắc tầm nhìn xa, mực nước, hướng và tốc độ gió với tần suất 04 lần/ngày vào các khung giờ: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ. Công trình đặc thù (đảo Trường Sa, nhà giàn DK1, sân bay quân sự): Thực hiện quan trắc theo các quy định riêng của Bộ Quốc phòng. Quy định tăng tần suất quan trắc khi có thiên tai Khi có bản tin dự báo, cảnh báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến địa bàn đặt công trình, tần suất quan trắc phải được điều chỉnh tăng lên: Tăng tần suất lên 01 giờ/lần đối với các công trình bến cảng, cầu lớn, tháp thu phát sóng, vườn quốc gia và cảng thủy nội địa loại I trở lên. Tăng tần suất lên 30 phút/lần trong suốt thời gian vận hành đối với hệ thống cáp treo du lịch. Đối với các trạm chuyên dùng tự nguyện (không thuộc diện bắt buộc), chủ trạm tự quyết định nội dung và tần suất quan trắc phù hợp với nhu cầu riêng. Phương pháp quan trắc và quản lý phương tiện đo Phương pháp quan trắc: Chủ công trình phải áp dụng phương pháp quan trắc phù hợp với công nghệ, thiết bị sử dụng nhưng bắt buộc phải bảo đảm độ chính xác theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng thủy văn. Đối với sân bay, đường cao tốc và công trình quốc phòng thì áp dụng theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành. Thiết kế, lắp đặt công trình: Phải bảo đảm hành lang kỹ thuật an toàn và có thể áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình quan trắc khí tượng thủy văn. Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị: Tất cả các phương tiện đo khí tượng thủy văn chuyên dùng phải được kiểm định, hiệu chuẩn nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 19 Luật Khí tượng thủy văn trước khi đưa vào khai thác sử dụng. Mật độ trạm quan trắc và xác định vùng đại diện tự nhiên Mật độ trạm đối với đập, hồ chứa: Bảo đảm mật độ trạm đo mưa trên lưu vực nhỏ hơn hoặc bằng 100 km2/trạm; khoảng cách giữa hai trạm liền kề không vượt quá 15 km. Mật độ trạm đối với vườn quốc gia: Bảo đảm mật độ trạm khí tượng nhỏ hơn hoặc bằng 700 km2/trạm; khoảng cách giữa hai trạm liền kề không vượt quá 30 km. Các công trình khác (cầu, tháp phát sóng, cáp treo, bến cảng): Không áp dụng quy định cứng về mật độ mà do chủ đầu tư tự quyết định số lượng trạm, nhưng phải bảo đảm vị trí lắp đặt phản ánh đúng đặc trưng khu vực. Phân vùng đại diện đối với cảng biển và cảng thủy nội địa: Chủ công trình phải xác định rõ vùng đại diện quan trắc đối với từng yếu tố (mực nước, hướng/tốc độ gió, sóng biển, tầm nhìn xa). Trường hợp cảng có nhiều vùng đặc trưng khác nhau, phải tiến hành phân vùng và lắp đặt tối thiểu một trạm quan trắc cho mỗi vùng đại diện. Giám đốc Cảng vụ hàng hải chủ trì việc xác định vùng đại diện đối với cảng biển có nhiều bến cảng để chia sẻ dữ liệu dùng chung. Quy định về cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc Nội dung cung cấp: Bao gồm tên trạm, mã trạm, địa chỉ, tọa độ vị trí trạm và toàn bộ số liệu quan trắc hoặc tính toán của các yếu tố khí tượng thủy văn tại trạm. Thông tin hành chính của trạm (mã, tên, vị trí) chỉ cần cung cấp một lần đầu tiên và phải cập nhật ngay khi có sự thay đổi. Định dạng tệp dữ liệu: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục I (đối với công trình bắt buộc) và Phụ lục II (đối với trạm tự nguyện) ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp sử dụng định dạng dữ liệu riêng, chủ trạm phải gửi văn bản mô tả cấu trúc định dạng cho cơ quan thu nhận dữ liệu để phối hợp tiếp nhận. Phương thức truyền dữ liệu: Qua mạng Internet: Sử dụng giao thức truyền tải tập tin FTP hoặc gửi qua hộp thư điện tử do Tổng cục Khí tượng Thủy văn cung cấp. Chủ trạm có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thu nhận để thiết lập cấu hình máy chủ và kết nối hệ thống. Bằng văn bản hoặc vật mang tin: Giao nộp trực tiếp tại cơ quan thu nhận kèm theo mẫu giấy giao nộp quy định tại Phụ lục III. Xử lý sự cố đường truyền: Khi xảy ra sự cố gián đoạn truyền dữ liệu, chủ công trình phải chủ động khắc phục, đồng thời thông báo bằng văn bản hoặc email cho cơ quan thu nhận về nguyên nhân, biện pháp và thời gian dự kiến khắc phục xong. Trách nhiệm của cơ quan thu nhận thông tin, dữ liệu Cơ quan thu nhận: Tổng cục Khí tượng Thủy văn (thu nhận dữ liệu phục vụ hệ thống dự báo quốc gia) và Cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường cấp tỉnh (thu nhận dữ liệu trên địa bàn quản lý). Trách nhiệm kiểm tra, giám sát: Cơ quan thu nhận phải công khai địa chỉ, phương thức kết nối; tổ chức tiếp nhận và kiểm tra tính an toàn, cấu trúc, định dạng của dữ liệu. Nếu phát hiện lỗi hoặc thiếu sót, phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân cung cấp để khắc phục kịp thời. Công khai thông tin định kỳ: Trước ngày 31 tháng 5 hằng năm, cơ quan thu nhận phải công khai danh sách các tổ chức, cá nhân đã thực hiện cung cấp dữ liệu và kết quả thu nhận của năm trước đó trên trang thông tin điện tử của đơn vị. Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện Hiệu lực thi hành: Thông tư 13/2023/TT-BTNMT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023. Điều khoản thay thế: Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 30/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trách nhiệm thi hành: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
- Thông tư 30/2018/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Quyết định 433/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Thông tư 13/2021/TT-BTNMT quy định về việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Quyết định 341/QĐ-TCKTTV năm 2021 quy định về công tác kiểm tra phòng, chống thiên tai và kỹ thuật mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia do Tổng cục Khí tượng Thủy văn ban hành
- Thông tư 18/2022/TT-BTNMT quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Công văn 10533/BTNMT-KSONMT năm 2023 thực hiện nâng cấp Phần mềm quản lý dữ liệu quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Quyết định 372/QĐ-BTNMT năm 2024 Kế hoạch thực hiện Quyết định 1261/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Hiện đại hóa Ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2025 và thời kỳ 2026-2030” do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Công văn 3054/BTNMT-KSON năm 2024 về tăng cường công tác truyền nhận và kiểm soát dữ liệu quan trắc môi trường tự động, liên tục do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Luật khí tượng thủy văn 2015
- Nghị định 38/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khí tượng thủy văn
- Thông tư 40/2017/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật chuẩn bộ dữ liệu về quan trắc, điều tra, khảo sát khí tượng, thủy văn, hải văn, môi trường không khí và nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Nghị định 48/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 38/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khí tượng thuỷ văn
- Nghị định 68/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường