Thông tư 125/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 33/2017/TT-BTC quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 125/2025/TT-BTC | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 33/2017/TT-BTC NGÀY 20/4/2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TIỀN MẶT, GIẤY TỜ CÓ GIÁ, TÀI SẢN QUÝ TRONG HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ:
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân:
Theo đề nghị của Giám đốc Kho bạc Nhà nước:
Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Tài sản quý: Gồm vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, ngoại tệ tiền mặt và các loại tài sản quý khác.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Thủ trưởng đơn vị có kho tiền: Là người đứng đầu đơn vị Kho bạc Nhà nước có kho tiền.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Thành phần Ban Quản lý kho tiền
1. Tại Kho bạc Nhà nước: Trưởng Ban Kế toán Nhà nước là Trưởng ban; Kế toán trưởng Ban Giao dịch (gọi tắt là Kế toán trưởng) và thủ kho là thành viên.
2. Tại Kho bạc Nhà nước khu vực: Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực là Trưởng ban; Kế toán trưởng và thủ kho là thành viên.
Tại địa bàn của tỉnh/thành phố nơi Kho bạc Nhà nước khu vực không đóng trụ sở chính: Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực ủy quyền cho Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực là Trưởng ban; Phó Trưởng phòng Kế toán Nhà nước và thủ kho là thành viên.
3. Việc thành lập Ban Quản lý kho tiền tại Kho bạc Nhà nước do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định; tại Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực quyết định.
4. Kho bạc Nhà nước hướng dẫn về thành phần Ban Quản lý kho tiền/Ban Quản lý quỹ; thành lập Ban Quản lý kho tiền/Ban Quản lý quỹ tại các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
"Điều 8. Các chức danh kho quỹ
1. Các chức danh kho quỹ gồm: Thủ kho, phụ kho; thủ quỹ; kiêm ngân.
2. Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định bằng văn bản các chức danh kiêm nhiệm hoặc riêng biệt tại Kho bạc Nhà nước, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực quyết định bằng văn bản các chức danh kiêm nhiệm hoặc riêng biệt tại Kho bạc Nhà nước khu vực và các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Trưởng Ban Kế toán Nhà nước Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng Kho bạc Nhà nước khu vực và các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực được ủy quyền cho cấp phó của mình thực hiện toàn bộ hoặc từng phần công việc quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Kế toán trưởng được ủy quyền cho người được ủy quyền Kế toán trưởng thực hiện toàn bộ hoặc từng phần công việc quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý. Trong trường hợp Kế toán trưởng không thể ủy quyền cho người được ủy quyền Kế toán trưởng thì ủy quyền cho công chức kế toán trong tổ chức của mình có đủ điều kiện thực hiện toàn bộ hoặc từng phần công việc quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý và phải được Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực chấp thuận bằng văn bản.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Việc ủy quyền phải được thủ trưởng đơn vị có kho tiền chấp thuận bằng văn bản và giới hạn trong một khoảng thời gian nhất định. Văn bản ủy quyền phải tuân theo thể thức, được đóng dấu cơ quan của người ủy quyền. Người nhận ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10
“1. Kho tiền được đặt tại Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước khu vực và các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực, đảm bảo kín đáo, an toàn, thuận tiện cho việc xuất, nhập tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý. Cấu trúc kho tiền phải đảm bảo an toàn, bền chắc, thông thoáng. Kho tiền có một cửa ra vào; cửa kho phải có 02 lớp cánh bằng sắt lắp ổ khóa chất lượng cao; lớp cánh cửa ngoài có tối thiểu 02 ổ khóa số, lớp cánh cửa trong có tối thiểu 01 ổ khóa.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Giám đốc, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước vào kiểm tra kho tiền Kho bạc Nhà nước, kho tiền Kho bạc Nhà nước khu vực.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Giám đốc, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực vào kiểm tra kho tiền thuộc cấp mình quản lý.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19
“4. Khách hàng khi nhận tiền mặt phải xuất trình thẻ căn cước/ thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng hoặc căn cước điện tử được xác thực tài khoản định danh điện tử mức độ 02, ghi rõ họ tên và ký trên chứng từ, bảng kê chi tiền đồng thời kiểm đếm, xác nhận đã nhận đủ tiền trước khi rời khỏi quầy giao dịch của Kho bạc Nhà nước.”.
Điều 8. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 21
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 23
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Người đi nhận giấy tờ có giá phải có giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị, ghi rõ họ tên, chức vụ, số thẻ căn cước/ thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng; đồng thời xuất trình thẻ căn cước/ thẻ căn cước công dân hoặc căn cước điện tử được xác thực tài khoản định danh điện tử mức độ 02 để kiểm tra đối chiếu.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Người đi nhận giấy tờ có giá phải có giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị, ghi rõ họ tên, chức vụ, số thẻ căn cước/ thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng; đồng thời xuất trình thẻ căn cước/ thẻ căn cước công dân hoặc căn cước điện tử được xác thực tài khoản định danh điện tử mức độ 02 để kiểm tra đối chiếu.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 27
“c) Hộp đựng chìa khóa dự phòng cửa kho tiền của Kho bạc Nhà nước do Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước phụ trách Ban Kế toán Nhà nước bảo quản trong két sắt của mình đặt tại phòng làm việc; hộp đựng chìa khóa dự phòng cửa kho tiền Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực bảo quản trong két sắt của mình đặt tại phòng làm việc; hộp đựng chìa khóa dự phòng cửa kho tiền Kho bạc Nhà nước khu vực tại địa bàn tỉnh không đóng trụ sở chính, hộp đựng chìa khóa dự phòng cửa kho tiền các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực được gửi và bảo quản tại kho tiền của Kho bạc Nhà nước khu vực hoặc các đơn vị thuộc cùng Kho bạc Nhà nước khu vực gần nhất hoặc gửi, bảo quản tại ngân hàng trên địa bàn. Trường hợp gửi, bảo quản tại ngân hàng phải được sự đồng ý bằng văn bản của Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 29
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý giữa các đơn vị Kho bạc Nhà nước phải có lệnh của Giám đốc Kho bạc Nhà nước hoặc Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Việc bố trí lực lượng bảo vệ thực hiện nhiệm vụ áp tải, bảo vệ tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trên đường vận chuyển phải đảm bảo:
a) Xe vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý do Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý: Có cảnh sát bảo vệ áp tải, hỗ trợ.
b) Xe vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý do Kho bạc Nhà nước khu vực tại địa bàn tỉnh không đóng trụ sở chính, các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý: Có bảo vệ chuyên trách hoặc cán bộ tăng cường được trang bị công cụ hỗ trợ áp tải, bảo vệ.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 31
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý giữa Kho bạc Nhà nước với Kho bạc Nhà nước khu vực; giữa Kho bạc Nhà nước khu vực với các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực phải bằng ô tô chuyên dùng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Vận chuyển tiền mặt từ ngân hàng về trụ sở Kho bạc Nhà nước khu vực, các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực và ngược lại bằng ô tô chuyên dùng; trường hợp phải vận chuyển bằng phương tiện khác thì thủ trưởng đơn vị có kho tiền phải có biện pháp đảm bảo an toàn tài sản trong quá trình vận chuyển.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung/Bãi bỏ một số khoản của Điều 32
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Hằng ngày, khi hết giờ giao dịch, Trưởng Ban Quản lý kho tiền, thành viên Ban Quản lý kho tiền là Kế toán trưởng phải thực hiện kiểm kê tồn quỹ tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý thực tế đến cuối ngày. Trường hợp trong ngày không mở kho và không phát sinh giao dịch tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý thì không tổ chức kiểm kê cuối ngày.”.
2. Bãi bỏ khoản 2.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 33
“d) Khi có quyết định của Giám đốc Kho bạc Nhà nước hoặc Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 35
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Thủ trưởng đơn vị có kho tiền cùng các thành phần có trách nhiệm quản lý phải kiểm kê ngay toàn bộ tiền, tài sản của nơi xảy ra thừa, thiếu; lập biên bản, xác định rõ mức độ, nguyên nhân, quy trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân gây thừa, thiếu; có biện pháp kịp thời để thu hồi tài sản bị thiếu, mất; Kho bạc Nhà nước khu vực điện báo cáo Kho bạc Nhà nước (qua điện thoại, email,...) chậm nhất trong 24 giờ kể từ khi xảy ra vụ việc. Đồng thời, có văn bản báo cáo Kho bạc Nhà nước tình hình diễn biến vụ việc để phối hợp xử lý.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Đối với các vụ việc thừa, thiếu, mất tiền có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, Kho bạc Nhà nước khu vực ngoài việc điều tra, xác minh, xử lý còn phải lập hồ sơ, báo cáo kịp thời, đầy đủ với Kho bạc Nhà nước.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 37
“1. Giám đốc Kho bạc Nhà nước căn cứ các quy định tại Thông tư này hướng dẫn, quy định cụ thể và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát đảm bảo an toàn tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước.”.
Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.
2. Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 125/2025/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 23/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 10/02/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Cao Anh Tuấn |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư số 125/2025/TT-BTC do Thứ trưởng Bộ Tài chính Cao Anh Tuấn ký ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2017/TT-BTC quy định về chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước. Văn bản này tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình quản lý kho quỹ, nâng cao tính bảo mật, an toàn tài sản và cập nhật các quy định mới liên quan đến định danh điện tử của công dân khi thực hiện giao dịch. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN), bao gồm Kho bạc Nhà nước Trung ương, Kho bạc Nhà nước khu vực và các đơn vị trực thuộc, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, giao dịch tiền mặt, giấy tờ có giá và tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước. - Giải thích từ ngữ và bổ sung khái niệm tài sản quý Tài sản quý được định nghĩa cụ thể bao gồm: Vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, ngoại tệ tiền mặt và các loại tài sản quý khác. Thủ trưởng đơn vị có kho tiền được xác định rõ là người đứng đầu đơn vị Kho bạc Nhà nước có kho tiền. - Thay đổi thành phần Ban Quản lý kho tiền Tại Kho bạc Nhà nước: Trưởng Ban Kế toán Nhà nước giữ vai trò Trưởng ban; Kế toán trưởng Ban Giao dịch (gọi tắt là Kế toán trưởng) và thủ kho là thành viên. Tại Kho bạc Nhà nước khu vực: Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực làm Trưởng ban; Kế toán trưởng và thủ kho là thành viên. Tại địa bàn tỉnh, thành phố nơi Kho bạc Nhà nước khu vực không đóng trụ sở chính: Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực ủy quyền cho Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực làm Trưởng ban; Phó Trưởng phòng Kế toán Nhà nước và thủ kho làm thành viên. Thẩm quyền thành lập Ban Quản lý kho tiền do Giám đốc Kho bạc Nhà nước hoặc Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực quyết định theo phân cấp quản lý. - Quy định về chức danh kho quỹ và chế độ ủy quyền Các chức danh kho quỹ bao gồm: Thủ kho, phụ kho, thủ quỹ và kiêm ngân. Việc quyết định các chức danh kiêm nhiệm hoặc riêng biệt do Giám đốc KBNN hoặc Giám đốc KBNN khu vực quyết định bằng văn bản. Về chế độ ủy quyền: Trưởng Ban Kế toán Nhà nước KBNN, Thủ trưởng KBNN khu vực và các đơn vị trực thuộc được phép ủy quyền cho cấp phó thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc quản lý kho quỹ. Kế toán trưởng được ủy quyền cho người được ủy quyền Kế toán trưởng hoặc công chức kế toán đủ điều kiện trong tổ chức (phải được Giám đốc KBNN khu vực chấp thuận bằng văn bản). Mọi văn bản ủy quyền phải được thủ trưởng đơn vị có kho tiền chấp thuận bằng văn bản, giới hạn thời gian cụ thể, đúng thể thức đóng dấu và người nhận ủy quyền tuyệt đối không được ủy quyền lại cho người khác. - Tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn kho tiền Kho tiền phải được bố trí tại vị trí kín đáo, an toàn, thuận tiện cho việc xuất nhập tài sản. Cấu trúc kho phải bền chắc, thông thoáng. Quy định nghiêm ngặt về cửa kho tiền: Chỉ có một cửa ra vào duy nhất với 02 lớp cánh bằng sắt lắp ổ khóa chất lượng cao. Lớp cánh ngoài phải có tối thiểu 02 ổ khóa số, lớp cánh trong có tối thiểu 01 ổ khóa. Quy định về thẩm quyền vào kiểm tra kho tiền: Giám đốc, Phó Giám đốc KBNN được vào kiểm tra kho tiền KBNN và KBNN khu vực; Giám đốc, Phó Giám đốc KBNN khu vực được vào kiểm tra kho tiền thuộc cấp mình quản lý. - Ứng dụng công nghệ định danh điện tử trong giao dịch và nhận giấy tờ có giá Khách hàng khi đến nhận tiền mặt tại KBNN phải xuất trình thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân còn hạn hoặc sử dụng căn cước điện tử được xác thực tài khoản định danh điện tử mức độ 02 (VNeID). Khách hàng phải ghi rõ họ tên, ký nhận trên chứng từ và thực hiện kiểm đếm đầy đủ trước khi rời quầy. Người đi nhận giấy tờ có giá phải có giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị (ghi rõ họ tên, chức vụ, số thẻ căn cước/CCCD) và xuất trình thẻ căn cước/CCCD hoặc căn cước điện tử mức độ 02 để đối chiếu. - Quy định về bảo quản chìa khóa dự phòng cửa kho tiền Hộp đựng chìa khóa dự phòng cửa kho tiền KBNN do Lãnh đạo KBNN phụ trách Ban Kế toán Nhà nước bảo quản trong két sắt tại phòng làm việc. Hộp đựng chìa khóa dự phòng cửa kho tiền KBNN khu vực do Giám đốc KBNN khu vực bảo quản trong két sắt tại phòng làm việc. Đối với KBNN khu vực tại địa bàn tỉnh không đóng trụ sở chính và các đơn vị thuộc KBNN khu vực: Hộp chìa khóa dự phòng được gửi và bảo quản tại kho tiền của KBNN khu vực hoặc đơn vị thuộc cùng KBNN khu vực gần nhất, hoặc gửi tại ngân hàng trên địa bàn (phải có sự đồng ý bằng văn bản của Giám đốc KBNN khu vực). - Công tác vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá và tài sản quý Việc vận chuyển tài sản giữa các đơn vị KBNN phải có lệnh bằng văn bản của Giám đốc KBNN hoặc Giám đốc KBNN khu vực. Phương tiện vận chuyển: Phải sử dụng ô tô chuyên dùng khi vận chuyển giữa KBNN với KBNN khu vực, giữa KBNN khu vực với các đơn vị thuộc, và từ ngân hàng về trụ sở KBNN khu vực/đơn vị thuộc (và ngược lại). Trường hợp bất khả kháng phải dùng phương tiện khác, thủ trưởng đơn vị phải có biện pháp bảo đảm an toàn tuyệt đối. Lực lượng bảo vệ áp tải: Xe vận chuyển của KBNN và KBNN khu vực phải có cảnh sát bảo vệ áp tải, hỗ trợ. Xe vận chuyển của KBNN khu vực tại địa bàn tỉnh không đóng trụ sở chính và các đơn vị thuộc KBNN khu vực phải bố trí bảo vệ chuyên trách hoặc cán bộ tăng cường được trang bị công cụ hỗ trợ. - Chế độ kiểm kê và xử lý thừa, thiếu tài sản Kiểm kê cuối ngày: Hằng ngày khi hết giờ giao dịch, Trưởng Ban Quản lý kho tiền và Kế toán trưởng phải kiểm kê tồn quỹ thực tế. Trường hợp trong ngày không mở kho và không phát sinh giao dịch thì không phải tổ chức kiểm kê cuối ngày. Đồng thời, bãi bỏ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 21 và khoản 2 Điều 32 của Thông tư cũ. Kiểm kê đột xuất: Thực hiện khi có quyết định của Giám đốc KBNN hoặc Giám đốc KBNN khu vực. Xử lý khi xảy ra thừa, thiếu tài sản: Thủ trưởng đơn vị có kho tiền phải tiến hành kiểm kê ngay toàn bộ tài sản, lập biên bản xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm và tìm biện pháp thu hồi. KBNN khu vực phải báo cáo nhanh bằng điện thoại hoặc email cho KBNN trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện vụ việc, sau đó gửi báo cáo bằng văn bản. Đối với các vụ việc thừa, thiếu, mất tiền có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, KBNN khu vực bắt buộc phải lập hồ sơ chuyên đề và báo cáo kịp thời, đầy đủ lên KBNN để phối hợp xử lý. Hiệu lực thi hành Thông tư 125/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Thông tư 19/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 16/2022/TT-NHNN quy định về lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Thông tư 124/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 135/2018/TT-BTC quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 33/2017/TT-BTC quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Nghị định 77/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
- Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Nghị định 166/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính