Thông tư 12/2024/TT-BGTVT quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2024/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2024 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ DỊCH VỤ TẠI CẢNG BIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam, bao gồm: giá tối đa dịch vụ hoa tiêu hàng hải; khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo; khung giá dịch vụ bốc dỡ container; khung giá dịch vụ lai dắt tàu biển (sau đây gọi tắt là giá dịch vụ tại cảng biển).
2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ tại cảng biển Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí là tàu thuyền phục vụ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí hoặc thực hiện các hoạt động liên quan đến dịch vụ dầu khí.
2. Tàu lai là tàu được thiết kế, đăng kiểm và đăng ký hoạt động làm dịch vụ lai dắt, hỗ trợ tàu vào, rời cập cầu, bến, phao neo.
3. Hàng hoá xuất khẩu là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.
4. Hàng hoá nhập khẩu là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.
5. Hàng hoá trung chuyển là hàng hoá được vận chuyển từ nước ngoài đến cảng biển Việt Nam và đưa vào bảo quản tại khu vực trung chuyển của cảng biển trong một thời gian nhất định rồi xếp lên tàu thuyền khác để vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
6. Hàng hoá quá cảnh là hàng hoá có nơi gửi hàng (gốc) và nơi nhận hàng (đích) ở ngoài lãnh thổ Việt Nam đi thẳng hoặc được xếp dỡ qua cảng biển Việt Nam hoặc nhập kho, bãi để đi tiếp.
7. Lượt dẫn tàu là việc hoa tiêu hàng hải dẫn tàu liên tục từ vị trí hoa tiêu lên tàu đến vị trí hoa tiêu rời tàu theo quy định.
8. Một chuyến được tính là tàu thuyền vào khu vực hàng hải 01 lượt và rời khu vực hàng hải 01 lượt.
9. Tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo bao gồm các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam được công bố theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Đối tượng tính giá dịch vụ tại cảng biển
1. Đối tượng tính giá dịch vụ tại cảng biển đối với hoạt động hàng hải quốc tế, bao gồm:
a) Tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh hoặc quá cảnh vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; tàu thuyền nước ngoài vào hoạt động tại vùng biển Việt Nam không thuộc vùng nước cảng biển;
b) Tàu thuyền hoạt động vận tải hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, trung chuyển, quá cảnh tại khu vực hàng hải;
c) Tàu thuyền vận tải hành khách từ Việt Nam đi nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam; tàu thuyền chuyên dùng hoạt động trên tuyến quốc tế vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải;
d) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển, được bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, neo đậu tại khu vực hàng hải;
đ) Hành khách của tàu khách từ nước ngoài đến Việt Nam (hoặc ngược lại) bằng đường biển, đường thuỷ nội địa vào, rời khu vực hàng hải.
2. Đối tượng tính giá dịch vụ tại cảng biển đối với hoạt động hàng hải nội địa, bao gồm:
a) Tàu thuyền hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải;
b) Tàu thuyền vận tải hàng hoá, hành khách hoạt động hàng hải nội địa vào, rời, đi qua hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải;
c) Tàu thuyền hoạt động trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo;
d) Hàng hóa nội địa được bốc dỡ, giao nhận, bảo quản, neo đậu tại khu vực hàng hải;
đ) Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại các cảng dầu khí ngoài khơi, cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí, trong khu vực trách nhiệm của cảng vụ hàng hải.
3. Tàu công vụ không thuộc đối tượng tính giá theo quy định tại Thông tư này.
4. Tàu thuyền vào, rời cảng tránh trú bão hoặc để bàn giao người bị nạn trên biển mà không xếp dỡ hàng hoá, không nhận trả khách có xác nhận của cảng vụ hàng hải tại khu vực; tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thuộc đối tượng tính giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải và giá dịch vụ cầu, bến, phao neo.
Điều 4. Cách xác định giá dịch vụ tại cảng biển
Căn cứ quy định pháp luật hiện hành về quản lý giá dịch vụ tại cảng biển, chất lượng dịch vụ và tình hình thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng biển quyết định mức giá cụ thể không cao hơn giá tối đa đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải hoặc thuộc khung giá đối với dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo; dịch vụ bốc dỡ container; dịch vụ lai dắt tại cảng biển theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Điều 5. Đồng tiền tính giá dịch vụ tại cảng biển
1. Đồng tiền tính giá dịch vụ là Đồng Việt Nam hoặc Đô la Mỹ đối với dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng, cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt cung cấp cho tàu thuyền hoạt động hàng hải quốc tế.
2. Đồng tiền tính giá dịch vụ là Đồng Việt Nam đối với dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng, cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt cung cấp cho tàu thuyền hoạt động hàng hải nội địa.
3. Trường hợp chuyển đổi từ Đô la Mỹ sang Đồng Việt Nam thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Đơn vị tính và cách làm tròn
1. Đơn vị tính dung tích: Tổng dung tích (GT) là một trong các đơn vị cơ sở để tính giá dịch vụ tại cảng biển. Đối với tàu thuyền không ghi GT chọn phương thức quy đổi có GT lớn nhất như sau:
a) Tàu biển và phương tiện thuỷ nội địa tự hành: 1,5 tấn trọng tải tính bằng 01 GT;
b) Sà lan: 01 tấn trọng tải toàn phần tính bằng 01 GT;
c) Tàu kéo, tàu đẩy, tàu chở khách (kể cả thuỷ phi cơ) và cẩu nổi: 01 mã lực (HP, CV) tính bằng 0,5 GT; 01 KW tính bằng 0,7 GT; 01 tấn sức nâng của cẩu đặt trên tàu thuyền tính bằng 06 GT;
d) Tàu thuyền chở khách không ghi công suất máy: 01 ghế ngồi dành cho hành khách tính bằng 0,67 GT; 01 giường nằm tính bằng 04 GT;
đ) Trường hợp tàu thuyền là đoàn lai kéo, lai đẩy hoặc lai cập mạn: tính bằng tổng dung tích của cả đoàn lai kéo, lai đẩy hoặc lai cập mạn, bao gồm: sà lan, đầu kéo hoặc đầu đẩy.
2. Đơn vị tính công suất máy: công suất máy chính của tàu thuyền được tính theo HP, CV hoặc KW; phần lẻ dưới 01 HP, 01 CV hoặc 01 KW tính tròn là 01 HP, 01 CV hoặc 01 KW.
3. Đơn vị thời gian:
a) Đối với đơn vị thời gian là ngày: 01 ngày tính là 24 giờ; phần lẻ của ngày từ 12 giờ trở xuống tính bằng 1/2 ngày, trên 12 giờ tính bằng 01 ngày;
b) Đối với đơn vị thời gian là giờ: 01 giờ tính bằng 60 phút; phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính bằng 1/2 giờ, trên 30 phút tính bằng 01 giờ.
4. Đơn vị khối lượng hàng hoá (kể cả bao bì) là tấn hoặc mét khối (m³); phần lẻ dưới 0,5 tấn hoặc 0,5 m³ không tính, từ 0,5 tấn hoặc 0,5 m³ trở lên tính bằng 01 tấn hoặc 01 m³. Trong một vận đơn lẻ, khối lượng tối thiểu để tính giá là 01 tấn hoặc 01 m³. Với loại hàng hoá mỗi tấn chiếm từ 02 m³ trở lên thì cứ 02 m³ tính bằng 01 tấn.
5. Đơn vị khoảng cách tính giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải là hải lý (HL); phần lẻ dưới 01 HL tính bằng 01 HL.
6. Đơn vị tính giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo đối với tàu thuyền là mét (m) cầu, bến, phao neo; phần lẻ dưới 01 m tính bằng 01 m.
Điều 7. Phân chia khu vực
Khu vực tính giá đối với dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt được chia thành 03 khu vực như sau:
1. Khu vực I: bao gồm các cảng biển từ vĩ tuyến 20 độ trở lên phía Bắc và các cảng biển: từ Quảng Ninh đến Nam Định.
2. Khu vực II: bao gồm các cảng biển từ vĩ tuyến 11,5 độ đến dưới vĩ tuyến 20 độ và các cảng biển: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
3. Khu vực III: bao gồm các cảng biển từ dưới vĩ tuyến 11,5 độ trở vào phía Nam và các cảng biển: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Cà Mau, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Trà Vinh.
Chương II
GIÁ DỊCH VỤ TẠI CẢNG BIỂN
Điều 8. Giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải
1. Tổng dung tích (GT) là một trong các đơn vị cơ sở để tính giá dịch vụ hoa tiêu, trong đó:
a) Đối với tàu thuyền chở hàng lỏng: dung tích toàn phần tính bằng 85% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định, không phân biệt tàu có hay không có két nước dằn;
b) Đối với tàu thuyền chở khách: dung tích toàn phần tính bằng 50% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định.
2. Khi yêu cầu dịch vụ hoa tiêu hàng hải, người yêu cầu hoa tiêu phải báo cho tổ chức hoa tiêu trước thời điểm yêu cầu hoa tiêu tối thiểu là 06 giờ; đối với cảng dầu khí ngoài khơi phải báo cho tổ chức hoa tiêu trước thời điểm yêu cầu hoa tiêu tối thiểu là 24 giờ. Trường hợp thay đổi giờ yêu cầu hoa tiêu hoặc hủy bỏ yêu cầu hoa tiêu, người yêu cầu hoa tiêu phải báo cho tổ chức hoa tiêu biết trước thời điểm yêu cầu hoa tiêu đã dự kiến tối thiểu là 03 giờ; đối với cảng dầu khí ngoài khơi là 08 giờ.
3. Hoa tiêu đã hoàn thành việc dẫn tàu, nếu thuyền trưởng vẫn giữ hoa tiêu lại sẽ tính thêm tiền chờ đợi và tiền chờ đợi được tính theo số giờ giữ lại thực tế.
4. Trường hợp hoa tiêu đã lên tàu mà người yêu cầu hoa tiêu huỷ bỏ yêu cầu hoa tiêu thì người yêu cầu hoa tiêu phải trả 80% số tiền tính giá dịch vụ hoa tiêu theo cự ly dẫn tàu đã yêu cầu hoa tiêu trước đó.
5. Tàu thuyền có hành trình để thử máy móc thiết bị, hiệu chỉnh la bàn thì được áp dụng bằng 110% giá tối đa theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
6. Tàu thuyền không tự vận hành được vì lý do sự cố kỹ thuật mà phải sử dụng tàu lai thì được áp dụng bằng 150% giá tối đa theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
7. Tàu thuyền yêu cầu hoa tiêu đột xuất thì được áp dụng bằng 110% giá tối đa theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
8. Tàu thuyền phải dịch chuyển giữa các cầu cảng trong phạm vi bến cảng theo yêu cầu của giám đốc doanh nghiệp cảng thì áp dụng theo giá dịch vụ hoa tiêu dịch chuyển trong cảng.
9. Tàu thuyền hoạt động vào, rời khu vực hàng hải lấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, thay đổi thuyền viên, sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử sau khi sửa chữa hoặc đóng mới mà không bốc dỡ hàng hoá, không đón, trả khách, thì được áp dụng bằng 70% giá tối đa theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Điều 9. Giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo
1. Tàu thuyền neo, buộc tại nhiều vị trí trong khu nước, vùng nước thuộc khu vực hàng hải của một cảng biển thì giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo được tính bằng tổng thời gian thực tế neo, buộc tại từng vị trí.
2. Trường hợp tàu thuyền không làm hàng được do thời tiết với thời gian trên 1 ngày (24 giờ liên tục) hoặc phải nhường cầu cho tàu thuyền khác theo lệnh điều động của Giám đốc cảng vụ hàng hải thì không tính giá dịch vụ cầu, bến, phao neo trong thời gian không làm hàng.
3. Tổng dung tích (GT) là một trong các đơn vị cơ sở để tính giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, trong đó:
a) Đối với tàu thuyền chở hàng lỏng: dung tích toàn phần tính bằng 85% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định, không phân biệt tàu có hay không có két nước dằn;
b) Đối với tàu thuyền chở khách: dung tích toàn phần tính bằng 100% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định.
Điều 10. Giá dịch vụ bốc dỡ container
1. Giá dịch vụ bốc dỡ đối với container hàng hoá quá khổ, quá tải, container chứa hàng nguy hiểm, container có yêu cầu bốc dỡ, chất xếp, bảo quản đặc biệt mà phát sinh thêm chi phí, khung giá áp dụng không vượt quá 150% khung giá theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Trong trường hợp doanh nghiệp cảng biển phải bố trí thêm các thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ việc bốc, dỡ hàng hóa, giá dịch vụ của thiết bị phát sinh do hai bên tự thỏa thuận.
2. Dịch vụ Tàu (Sà lan) ↔ Sà lan, ô tô, toa xe tại cầu cảng chỉ được thực hiện khi hàng hoá đã đáp ứng được các quy định về giám sát hải quan, kiểm tra trọng tải và các nội dung khác theo quy định trước khi bốc hoặc dỡ hàng lên tàu.
3. Đối với các tuyến container mới tại các bến cảng Khu vực II và các bến cảng thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, doanh nghiệp cảng được phép áp dụng khung giá dịch vụ bốc dỡ container bằng 80% khung giá theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trong thời hạn 03 năm kể từ ngày chính thức mở tuyến mới.
Điều 11. Giá dịch vụ lai dắt
1. Cách tính giá dịch vụ lai dắt tàu thuyền
a) Thời gian lai dắt thực tế được tính từ thời điểm tàu lai bắt đầu thực hiện việc hỗ trợ lai, kéo, đẩy tàu thuyền được lai cho đến khi kết thúc việc hỗ trợ lai, kéo, đẩy tàu thuyền được lai theo yêu cầu của thuyền trưởng tàu được lai và hoa tiêu hàng hải dẫn tàu. Trường hợp thời gian lai dắt thực tế nhỏ hơn 01 giờ được phép làm tròn là 01 giờ. Thời gian lai dắt thực tế để tính giá dịch vụ tối đa là 02 giờ. Trường hợp thời gian lai dắt trên 02 giờ phải có xác nhận của thuyền trưởng hoặc hoa tiêu dẫn tàu, giá lai dắt chỉ được tính bằng 10% khung giá của 01 giờ cho toàn bộ thời gian lai dắt vượt quá 02 giờ;
b) Trường hợp cung cấp tàu lai với số lượng và công suất của tàu lai lớn hơn mức tối thiểu quy định tại nội quy cảng biển của cảng vụ hàng hải khu vực, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lai dắt căn cứ số lượng và công suất tàu lai tối thiểu quy định tại nội quy cảng biển khu vực và khung giá theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để tính giá dịch vụ lai dắt;
c) Trường hợp cung cấp tàu lai với số lượng và công suất của tàu lai lớn hơn mức tối thiểu quy định tại nội quy cảng biển của cảng vụ hàng hải khu vực theo yêu cầu của cảng vụ hàng hải, hoa tiêu, thuyền trưởng hoặc hãng tàu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lai dắt căn cứ số lượng, công suất tàu lai thực tế và khung giá theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để tính giá dịch vụ lai dắt tàu thuyền;
d) Trường hợp dịch vụ lai dắt tàu thuyền không đáp ứng nhu cầu cho tàu thuyền vào khu vực cảng, bên thuê lai dắt được quyền ký kết hợp đồng thuê tàu lai từ khu vực khác;
đ) Trường hợp dịch vụ lai dắt tàu thuyền không đáp ứng nhu cầu cho tàu thuyền vào khu vực cảng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lai dắt phải điều động tàu lai từ khu vực khác đến vị trí lai dắt, giá do hai bên tự thỏa thuận nhưng không vượt quá 70% khung giá theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và theo số giờ điều động thực tế;
e) Trường hợp doanh nghiệp cung cấp tàu lai không đáp ứng được công suất yêu cầu theo quy định tại nội quy cảng biển, phải sử dụng từ hai tàu lai trở lên thì giá dịch vụ lai dắt tàu biển tính theo khung giá theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tương ứng với công suất tàu lai tối thiểu theo quy định của nội quy cảng biển.
2. Đối với tàu lai chuyên dùng Azimuth hoặc tàu lai VSP (Voith Schneider Propeller) được áp dụng khung giá tối đa bằng 150% khung giá theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
3. Trường hợp tàu lai đã tới vị trí đón tàu được lai dắt đúng thời gian theo yêu cầu của chủ tàu được lai và được cảng vụ hàng hải chấp thuận nhưng tàu được lai dắt chưa tới khiến tàu lai phải chờ đợi thì bên thuê lai dắt phải trả thêm tiền chờ đợi bằng 50% khung giá theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và theo số giờ chờ đợi thực tế.
4. Trường hợp tàu lai đã tới vị trí đón tàu được lai dắt đúng giờ mà bên thuê lai dắt đã yêu cầu và được cảng vụ hàng hải chấp thuận nhưng tàu yêu cầu được lai dắt không sẵn sàng để điều động, tàu lai phải trở về vị trí xuất phát hoặc chuyển sang hoạt động khác thì bên thuê lai dắt phải trả bằng 50% khung giá theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và theo số giờ điều động thực tế.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Bãi bỏ Thông tư số 39/2023/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành biểu khung giá dịch hoa tiêu và dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. Trường hợp các yếu tố hình thành giá thay đổi có thể làm cho giá dịch vụ tại cảng biển thấp hơn mức giá tối thiểu hoặc cao hơn mức giá tối đa theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức thẩm định phương án giá báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét điều chỉnh giá theo quy định.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 12/2024/TT-BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Hợp đồng – Thương mại |
| Ngày ban hành | 15/05/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2024 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | Nguyễn Xuân Sang |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 12/2024/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành quy định chi tiết về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam. Văn bản này thiết lập khung pháp lý quan trọng nhằm quản lý và bình ổn các loại giá dịch vụ hàng hải, bao gồm giá tối đa dịch vụ hoa tiêu hàng hải, khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, khung giá dịch vụ bốc dỡ container và khung giá dịch vụ lai dắt tàu biển tại hệ thống cảng biển trên phạm vi cả nước. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động cung cấp và sử dụng các dịch vụ tại hệ thống cảng biển Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ các quy định về mức giá tối đa, khung giá tối thiểu và tối đa đối với bốn nhóm dịch vụ cảng biển cốt lõi nêu trên. Quy định chung về đối tượng tính giá và cách xác định giá dịch vụ Đối tượng tính giá dịch vụ quốc tế: Áp dụng đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh hoặc neo đậu tại khu vực hàng hải; tàu thuyền nước ngoài hoạt động tại vùng biển Việt Nam ngoài vùng nước cảng biển; tàu thuyền vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trung chuyển, quá cảnh; tàu khách quốc tế và hành khách đi kèm; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển được bốc dỡ, giao nhận tại cảng. Đối tượng tính giá dịch vụ nội địa: Áp dụng đối với tàu thuyền hoạt động hàng hải nội địa; tàu thuyền vận tải hàng hóa, hành khách nội địa; tàu thuyền hoạt động trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo; hàng hóa nội địa được bốc dỡ, giao nhận; tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại các cảng dầu khí ngoài khơi hoặc cảng chuyên dùng. Trường hợp miễn giảm đối tượng tính giá: Tàu công vụ không thuộc đối tượng tính giá. Tàu thuyền vào tránh trú bão hoặc bàn giao người bị nạn (không xếp dỡ hàng, không nhận trả khách) và tàu tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai theo lệnh điều động được miễn giá dịch vụ hoa tiêu và giá dịch vụ cầu, bến, phao neo. Nguyên tắc xác định giá: Các doanh nghiệp cảng biển tự quyết định mức giá dịch vụ cụ thể nhưng không được vượt quá giá tối đa (đối với hoa tiêu) hoặc phải nằm trong khung giá quy định (đối với dịch vụ cầu bến, bốc dỡ container, lai dắt) do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định. Đồng tiền tính giá, đơn vị tính và quy tắc làm tròn Đồng tiền tính giá: Sử dụng Đồng Việt Nam (VND) hoặc Đô la Mỹ (USD) đối với dịch vụ cung cấp cho tàu thuyền hoạt động hàng hải quốc tế. Đối với hoạt động hàng hải nội địa, bắt buộc sử dụng Đồng Việt Nam (VND). Việc chuyển đổi ngoại tệ thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Quy đổi dung tích (GT): Tổng dung tích (GT) là cơ sở tính giá. Đối với tàu không ghi GT, quy đổi theo nguyên tắc: 1,5 tấn trọng tải tự hành = 1 GT; 1 tấn sà lan = 1 GT; 1 HP máy kéo/đẩy = 0,5 GT; 1 KW = 0,7 GT; 1 tấn sức nâng cẩu nổi = 6 GT; 1 ghế hành khách = 0,67 GT; 1 giường nằm = 4 GT. Đối với đoàn lai, tính bằng tổng GT của cả đoàn. Quy tắc làm tròn thời gian và khối lượng: Thời gian theo ngày: 1 ngày = 24 giờ; phần lẻ từ 12 giờ trở xuống tính 1/2 ngày, trên 12 giờ tính 1 ngày. Thời gian theo giờ: 1 giờ = 60 phút; phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính 1/2 giờ, trên 30 phút tính 1 giờ. Khối lượng hàng hóa: Tính bằng tấn hoặc mét khối (m³); phần lẻ dưới 0,5 bỏ qua, từ 0,5 trở lên tính tròn 1. Hàng hóa cồng kềnh (1 tấn chiếm từ 2 m³ trở lên) thì cứ 2 m³ tính là 1 tấn. Khoảng cách và chiều dài: Khoảng cách dẫn tàu tính bằng hải lý (HL), phần lẻ dưới 1 HL tính tròn 1 HL. Chiều dài sử dụng cầu, bến tính bằng mét (m), phần lẻ dưới 1 m tính tròn 1 m. Phân chia khu vực tính giá dịch vụ cảng biển Thông tư phân chia hệ thống cảng biển Việt Nam thành 03 khu vực địa lý để áp dụng khung giá dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt: Khu vực I: Gồm các cảng biển từ vĩ tuyến 20 độ Bắc trở ra phía Bắc (từ Quảng Ninh đến Nam Định). Khu vực II: Gồm các cảng biển từ vĩ tuyến 11,5 độ Bắc đến dưới vĩ tuyến 20 độ Bắc (từ Thanh Hóa đến Bình Thuận). Khu vực III: Gồm các cảng biển từ dưới vĩ tuyến 11,5 độ Bắc trở vào phía Nam (TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Long An và các tỉnh miền Tây Nam Bộ). Cơ chế giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải Cơ sở tính dung tích: Tàu chở hàng lỏng tính bằng 85% GT lớn nhất; tàu chở khách tính bằng 50% GT lớn nhất ghi trên giấy chứng nhận đăng kiểm. Thời gian yêu cầu dịch vụ: Người sử dụng phải báo trước ít nhất 06 giờ (24 giờ đối với cảng dầu khí ngoài khơi). Thay đổi hoặc hủy bỏ yêu cầu phải báo trước ít nhất 03 giờ (08 giờ đối với cảng dầu khí ngoài khơi). Hủy bỏ dịch vụ: Nếu hoa tiêu đã lên tàu mà chủ tàu hủy yêu cầu, phải thanh toán 80% giá dịch vụ theo cự ly đã đăng ký. Các trường hợp áp dụng tỷ lệ giá đặc biệt: Tàu chạy thử máy móc, thiết bị hoặc hiệu chỉnh la bàn: Áp dụng 110% giá tối đa. Tàu gặp sự cố kỹ thuật không tự vận hành phải dùng tàu lai: Áp dụng 150% giá tối đa. Yêu cầu hoa tiêu đột xuất: Áp dụng 110% giá tối đa. Tàu vào cảng chỉ để lấy nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, thay đổi thuyền viên, sửa chữa hoặc chạy thử (không bốc dỡ hàng, không đón trả khách): Áp dụng 70% giá tối đa. Cơ chế giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo Nguyên tắc tính thời gian: Nếu tàu neo đậu tại nhiều vị trí trong cùng một khu vực hàng hải của một cảng, giá dịch vụ được tính bằng tổng thời gian thực tế neo đậu tại từng vị trí. Trường hợp miễn tính giá: Tàu không thể làm hàng do thời tiết xấu liên tục trên 24 giờ hoặc phải nhường cầu cảng theo lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ hàng hải thì không bị tính tiền sử dụng cầu, bến trong thời gian gián đoạn đó. Quy đổi GT tính giá: Tàu chở hàng lỏng tính bằng 85% GT lớn nhất; tàu chở khách tính bằng 100% GT lớn nhất. Cơ chế giá dịch vụ bốc dỡ container Container đặc biệt: Đối với container quá khổ, quá tải, container chứa hàng nguy hiểm hoặc có yêu cầu bốc dỡ, bảo quản đặc biệt phát sinh chi phí, mức giá áp dụng không vượt quá 150% khung giá quy định. Nếu phát sinh thiết bị chuyên dùng hỗ trợ, chi phí do hai bên tự thỏa thuận. Điều kiện bốc dỡ trực tiếp: Dịch vụ bốc dỡ giữa tàu/sà lan với sà lan, ô tô, toa xe tại cầu cảng chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành đầy đủ thủ tục giám sát hải quan và kiểm tra tải trọng theo quy định. Chính sách khuyến khích tuyến mới: Đối với các tuyến container mới mở tại các bến cảng thuộc Khu vực II và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, doanh nghiệp cảng được phép áp dụng mức giá bằng 80% khung giá quy định trong thời hạn tối đa 03 năm kể từ ngày khai trương tuyến. Cơ chế giá dịch vụ lai dắt tàu biển Cách tính thời gian lai dắt thực tế: Tính từ lúc tàu lai bắt đầu hỗ trợ cho đến khi kết thúc theo yêu cầu của thuyền trưởng và hoa tiêu. Thời gian dưới 1 giờ được tính tròn là 1 giờ. Thời gian tính giá tối đa là 2 giờ; nếu vượt quá 2 giờ (có xác nhận của thuyền trưởng/hoa tiêu), phần thời gian vượt quá chỉ tính bằng 10% khung giá của 1 giờ. Xác định công suất tàu lai: Giá tính theo công suất tối thiểu quy định tại nội quy cảng biển. Trường hợp cơ quan chức năng hoặc hãng tàu yêu cầu tàu lai có công suất lớn hơn thực tế, giá sẽ tính theo công suất thực tế sử dụng. Nếu doanh nghiệp không đáp ứng được công suất quy định và phải dùng nhiều tàu lai nhỏ hơn để thay thế, giá dịch vụ vẫn tính theo khung giá tương ứng với công suất tối thiểu quy định tại nội quy cảng. Tàu lai chuyên dùng: Tàu lai chuyên dùng Azimuth hoặc tàu lai VSP được áp dụng mức giá tối đa bằng 150% khung giá quy định. Chi phí chờ đợi và hủy bỏ dịch vụ: Nếu tàu lai đã đến đúng giờ nhưng tàu được lai chưa sẵn sàng khiến tàu lai phải chờ, bên thuê phải trả tiền chờ đợi bằng 50% khung giá theo số giờ chờ thực tế. Nếu tàu lai đã đến đúng giờ nhưng tàu được lai không sẵn sàng điều động và tàu lai phải quay về hoặc chuyển sang việc khác, bên thuê phải trả 50% khung giá tính theo số giờ điều động thực tế. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư 12/2024/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Văn bản này bãi bỏ hoàn toàn Thông tư số 39/2023/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Thông tư này trên phạm vi toàn quốc. Trong quá trình thực hiện, nếu các yếu tố hình thành giá biến động dẫn đến giá dịch vụ thực tế thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa quy định, Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm định phương án giá mới và báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định điều chỉnh kịp thời.
- Văn bản hợp nhất 59/VBHN-BGTVT năm 2023 hợp nhất Thông tư hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 34/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 17/2019/TT-BGTVT về khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Thông tư 39/2023/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 11/2024/TT-BGTVT quy định về giá dịch vụ lập hồ sơ phương tiện đối với xe cơ giới được miễn kiểm định lần đầu và dịch vụ in lại Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đối với xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành