‹ Danh sách văn bản
12/2023/TT-BTNMT Thông tư Đất đai – Xây dựng

Thông tư 12/2023/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2023/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2023

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT GIÁM SÁT NGẬP LỤT BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

Căn cứ Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về hoạt động viễn thám;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thám quốc gia, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định kỹ thuật giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám.

Điều 3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Ảnh viễn thám ra-đa là thông tin, hình ảnh đối tượng địa lý được thu nhận từ vệ tinh viễn thám sử dụng sóng siêu cao tần có bước sóng từ 1 mm - 1 m.

2. Bản đồ giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám là bản đồ chuyên đề được thành lập bằng tư liệu ảnh viễn thám giám sát khu vực bị ảnh hưởng của lũ lụt tại các thời điểm trước, trong và sau khi xảy ra ngập lụt.

3. Lọc nhiễu là công tác loại bỏ tất cả hoặc một phần các thông tin làm ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh.

4. Phân cực HH là kiểu phát phân cực ngang, thu phân cực ngang sóng điện từ.

5. Phân cực VH là kiểu phát phân cực đứng, thu phân cực ngang sóng điện từ.

6. Phân cực HV là kiểu phát phân cực ngang, thu phân cực đứng sóng điện từ.

7. Phân cực VV là kiểu phát phân cực đứng, thu phân cực đứng sóng điện từ.

8. Tăng cường chất lượng ảnh là việc hiệu chỉnh bức xạ ảnh nhằm nâng cao khả năng thông tin của ảnh.

Điều 4. Cơ sở toán học của bản đồ giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám

1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ thực hiện theo Quyết định số 83/2000/QĐ- TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam. Cụ thể:

Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 để thể hiện Bản đồ giám sát ngập lụt. Các thông số gồm: lưới chiếu UTM, ê-líp-xô-ít WGS84, múi chiếu 6°, hệ số điều chỉnh tỉ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996.

2. Các hợp phần khác: bảng chắp (nếu có), bảng chú giải, tỉ lệ bản đồ và thước tỉ lệ.

Khung bản đồ giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Các nội dung công việc

1. Công tác chuẩn bị.

2. Xử lý ảnh viễn thám.

3. Trích xuất dữ liệu nền giám sát ngập lụt từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

4. Chiết xuất thông tin ngập lụt.

5. Biên tập lớp thông tin ngập lụt.

6. Thành lập bản đồ giám sát ngập lụt.

7. Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy của bản đồ giám sát ngập lụt.

8. Xây dựng báo cáo giám sát ngập lụt.

9. Giao nộp sản phẩm.

Chương II

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT GIÁM SÁT NGẬP LỤT BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

Điều 6. Công tác chuẩn bị

1. Thu thập, tổng hợp thông tin thiên tai, bao gồm:

a) Thông tin dự báo về lượng mưa, thời gian mưa và khu vực mưa;

b) Thông tin dự báo bão bao gồm cấp độ bão, hướng di chuyển, thời gian và phạm vi khu vực ảnh hưởng;

c) Thu thập, tổng hợp thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khác thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia.

2. Thu thập thông tin của các vệ tinh viễn thám đi qua lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:

a) Thông tin về cơ quan quản lý vệ tinh;

b) Thông tin về thời gian và phạm vi chụp;

c) Thông số kỹ thuật của loại ảnh cần thu nhận.

3. Đặt chụp ảnh viễn thám giám sát ngập lụt:

a) Xác định vị trí, phạm vi chụp ảnh;

b) Thời điểm chụp ảnh;

c) Tần suất chụp ảnh;

d) Gửi yêu cầu chụp ảnh đến cơ quan cung cấp dữ liệu ảnh viễn thám.

4. Thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám trước, trong và sau ngập lụt.

5. Thu thập bản đồ và các thông tin có liên quan đến khu vực giám sát, bao gồm:

a) Dữ liệu giám sát ngập lụt từ các tổ chức trong nước, quốc tế;

b) Dữ liệu nền địa lý;

c) Mô hình số độ cao.

Điều 7. Xử lý ảnh viễn thám

1. Nhập dữ liệu đầu vào

a) Ảnh viễn thám sau khi kiểm tra chất lượng được nhập vào phần mềm xử lý ảnh viễn thám;

b) Chuyển đổi giá trị độ xám của ảnh (DN) về giá trị bức xạ của ảnh (dB).

2. Tăng cường chất lượng ảnh

a) Xử lý tái tạo mô hình ảnh viễn thám ra-đa (SAR Simulation);

b) Hiệu chỉnh ảnh hưởng của địa hình tới chất lượng ảnh;

c) Lọc nhiễu: Loại bỏ nhiễu tần số cao mà vẫn bảo toàn được các đặc trưng của ảnh; kích thước của phép lọc là 5x5 điểm ảnh hoặc 7x7 điểm ảnh để đảm bảo kết quả tốt nhất.

3. Chuyển đổi về Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.

4. Ghép, cắt ảnh, xuất bình đồ ảnh theo khu vực giám sát.

Điều 8. Trích xuất dữ liệu nền giám sát ngập lụt từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia

1. Đường biên giới quốc gia trên đất liền, đường địa giới hành chính.

2. Trụ sở ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trụ sở ủy ban nhân dân cấp huyện, trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Đường sắt quốc gia, đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, cảng hàng không.

4. Các đối tượng thủy văn dạng vùng có diện tích lớn hơn 15 mm2 theo tỉ lệ bản đồ cần thành lập; các đối tượng dạng đường có chiều dài lớn hơn 2 cm theo tỉ lệ bản đồ cần thành lập.

Điều 9. Chiết xuất thông tin ngập lụt

1. Lựa chọn phân cực ảnh theo thứ tự ưu tiên sau: phân cực HH, phân cực VH, phân cực HV, phân cực VV.

2. Xác định ngưỡng giá trị bức xạ của đối tượng nước trên ảnh.

3. Phân tách vùng ngập nước.

4. Xuất ranh giới vùng ngập nước ra dạng véc-tơ.

Điều 10. Biên tập lớp thông tin ngập lụt

1. Hiệu chỉnh kết quả thông tin ngập lụt:

a) Hiệu chỉnh ảnh hưởng của địa hình tới kết quả chiết tách vùng ngập nước;

b) Lọc bỏ, tổng hợp những vùng ngập nước có diện tích nhỏ hơn 15 mm2 trên bản đồ.

2. Biên tập làm trơn đường bao vùng ngập lụt: thông số làm trơn đường là 0,1 mm trên bản đồ.

3. Lọc bỏ các vùng ngập nước thường xuyên.

4. Tính diện tích vùng ngập lụt theo đơn vị hành chính tỉnh, huyện, xã.

Bảng thống kê diện tích ngập lụt được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Thành lập bản đồ giám sát ngập lụt

1. Bản đồ giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám được xác định tỉ lệ theo phạm vi ảnh hưởng và độ phân giải của dữ liệu ảnh sử dụng.

2. Sửa chữa, biên tập bản đồ giám sát ngập lụt theo quy định của bản đồ chuyên đề.

3. Thiết kế ký hiệu bổ sung.

4. Trình bày bản đồ giám sát ngập lụt.

Điều 12. Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy của bản đồ giám sát ngập lụt

1. Lấy tối thiểu 10 mẫu trên dữ liệu ảnh viễn thám khu vực bị ảnh hưởng bởi lũ lụt phục vụ kiểm tra.

2. So sánh bản đồ giám sát ngập lụt với mẫu.

3. Độ tin cậy của bản đồ giám sát ngập lụt phải đạt trên 90%.

4. Sửa chữa bản đồ giám sát ngập lụt sau kiểm tra (nếu có).

Điều 13. Xây dựng báo cáo giám sát ngập lụt

1. Xây dựng báo cáo giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này.

2. Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám hàng năm theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 14. Giao nộp sản phẩm

1. Giao nộp bản đồ giám sát ngập lụt và báo cáo ngập lụt cho cơ quan chủ quản, cơ quan sử dụng dữ liệu không quá 05 ngày sau khi kết thúc đợt thiên tai.

2. Giao nộp báo cáo tổng hợp kết quả giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám trước ngày 25 tháng 12 hàng năm.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Viễn thám quốc gia có trách nhiệm tổ chức phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, PC, KHCN, VTQG (2b). (Đ200).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Công Thành

PHỤ LỤC

CÁC MẪU THỰC HIỆN GIÁM SÁT NGẬP LỤT BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM
(Kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Mẫu số 01

Khung bản đồ giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám

Mẫu số 02

Bảng thống kê diện tích ngập lụt

Mẫu số 03

Báo cáo giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám

Mẫu số 04

Báo cáo tổng hợp kết quả giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám

Mẫu số 01: Khung bản đồ giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám

KHUNG BẢN ĐỒ GIÁM SÁT NGẬP LỤT BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM

Mẫu số 02: Bảng thống kê diện tích ngập lụt

BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH NGẬP LỤT

…………. (1)

(Tính tại thời điểm ngày .../.../20...)

STT

Tên xã

Diện tích ngập (ha)

Tên huyện

Diện tích ngập (ha)

Tên tỉnh

Diện tích ngập (ha)

1

Xã A

Huyện A

Tỉnh A

2

Xã B

3

Xã C

…..

1

Xã A

Huyện B

2

Xã B

3

Xã C

...

...

1

Xã A

Huyện C

Tỉnh B

2

Xã B

3

Xã C

….

Ghi chú:

(1) Tên cơn bão, áp thấp, khu vực tỉnh ...

Mẫu số 03: Báo cáo giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BC-….

Hà Nội, ngày tháng năm 20…

BÁO CÁO GIÁM SÁT NGẬP LỤT

BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM DO .....(1)

I. TÓM TẮT TÌNH HÌNH THIÊN TAI

1. Tóm tắt tình hình thiên tai

- Thông tin dự báo thời tiết trong khu vực (từ các bản tin do hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia ban hành);

- Các sơ đồ, bản đồ thời tiết, khí hậu trong khu vực;

- Thông tin tổng hợp về thiên tai từ các bản tin do hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia ban hành (đường đi của bão, áp thấp nhiệt đới, dải hội tụ nhiệt đới, lượng mưa, thông tin cảnh báo hiện tượng nước dâng trong bão...);

- Các thông tin từ cơ quan phòng chống thiên tai (thông tin về hồ chứa, xả lũ ở các hồ chứa, lưu vực sông…).

2. Dữ liệu ảnh viễn thám thu nhận được phục vụ giám sát thiên tai

- Dữ liệu ảnh viễn thám trước khi ngập lụt xảy ra;

- Dữ liệu ảnh viễn thám khi ngập lụt xảy ra;

- Dữ liệu ảnh viễn thám sau khi ngập lụt xảy ra.

3. Bản đồ và các thông tin có liên quan phục vụ giám sát thiên tai

- Dữ liệu giám sát ngập lụt từ các tổ chức trong nước, quốc tế;

- Dữ liệu nền địa lý;

- Mô hình số độ cao.

II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC GIÁM SÁT NGẬP LỤT

1. Bản đồ giám sát ngập lụt từ dữ liệu ảnh viễn thám

2. Kết quả phân tích thông tin

- Bảng thống kê diện tích ngập lụt khu giám sát chiết tách theo các đơn vị hành chính.

- Tổng hợp, đánh giá thông tin dữ liệu giám sát theo yêu cầu.


Nơi nhận:
- Đơn vị chủ quản;
- Cơ quan sử dụng dữ liệu;
- Lưu:...

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ




Nguyễn Văn A

(Kèm theo các phụ lục: Bản đồ giám sát ngập lụt và dữ liệu ảnh viễn thám định dạng Geotif; Bảng thống kê diện tích ngập lụt)

Ghi chú:

(1) Tên cơn bão, đợt mưa lớn từ ngày ... đến ngày .... là nguyên nhân gây ra ngập lụt.

Mẫu số 04: Báo cáo tổng hợp kết quả giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BC-….

Hà Nội, ngày tháng năm 20…

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIÁM SÁT NGẬP LỤT

BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM NĂM ...

I. TỔNG QUAN VỀ NGẬP LỤT DO BÃO, ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI VÀ MƯA LỚN TRONG NĂM …

- Tổng quan diễn biến thông tin thời tiết, khí hậu các khu vực trong năm từ các bản tin do hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia ban hành trong và ngoài nước; thông tin thiên tai từ các cơ quan phòng chống thiên tai;

- Tổng quan thông tin thời tiết các đợt giám sát trong năm;

- Công tác chuẩn bị và thực hiện giám sát trong năm;

- Phân tích, đánh giá tình hình ngập lụt xảy ra trong năm.

II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC GIÁM SÁT NGẬP LỤT NĂM ...

1. Kết quả các đợt giám sát ngập lụt trong năm

2. Tổng hợp khối lượng thực hiện năm 20...

3. Đánh giá, phân tích các kết quả giám sát ngập lụt đã xảy ra

III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁM SÁT TRONG NĂM ...

1. Ưu, nhược điểm

2. Kết luận, kiến nghị


Nơi nhận:
- Đơn vị chủ quản;
- Cơ quan sử dụng dữ liệu;
- Lưu.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ




Nguyễn Văn A

Số hiệu12/2023/TT-BTNMT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành12/10/2023
Ngày hiệu lực01/12/2023
Nơi ban hànhBộ Tài nguyên và Môi trường
Người kýLê Công Thành
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 12/2023/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình ứng dụng công nghệ viễn thám trong công tác giám sát, đánh giá và ứng phó với thiên tai ngập lụt tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám trên lãnh thổ Việt Nam. Cơ sở toán học của bản đồ giám sát ngập lụt Bản đồ giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám phải tuân thủ Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với các thông số kỹ thuật cụ thể: Sử dụng lưới chiếu UTM. Sử dụng ê-líp-xô-ít tham chiếu WGS84. Múi chiếu 6 độ, hệ số điều chỉnh tỉ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996. Bản đồ phải thể hiện đầy đủ các hợp phần phụ như bảng chắp (nếu có), bảng chú giải, tỉ lệ bản đồ, thước tỉ lệ và khung bản đồ theo mẫu quy định. Quy trình kỹ thuật giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám Quy trình giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám được thực hiện thông qua 9 bước công việc cốt lõi sau: 1. Công tác chuẩn bị Thu thập, tổng hợp thông tin thiên tai: Bao gồm thông tin dự báo về lượng mưa (lượng, thời gian, khu vực), thông tin dự báo bão (cấp độ, hướng di chuyển, thời gian, phạm vi ảnh hưởng) và các cảnh báo khí tượng thủy văn khác từ hệ thống dự báo quốc gia. Thu thập thông tin vệ tinh viễn thám: Xác định cơ quan quản lý vệ tinh, thời gian, phạm vi chụp và thông số kỹ thuật của loại ảnh cần thu nhận khi đi qua lãnh thổ Việt Nam. Đặt chụp ảnh viễn thám: Xác định vị trí, phạm vi, thời điểm, tần suất chụp ảnh và gửi yêu cầu đến cơ quan cung cấp dữ liệu. Thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám tại các thời điểm trước, trong và sau khi xảy ra ngập lụt. Thu thập tài liệu phụ trợ: Bản đồ, dữ liệu giám sát ngập lụt từ các tổ chức trong và ngoài nước, dữ liệu nền địa lý và mô hình số độ cao (DEM) của khu vực giám sát. 2. Xử lý ảnh viễn thám Nhập dữ liệu đầu vào: Kiểm tra chất lượng ảnh, nhập vào phần mềm xử lý chuyên dụng và chuyển đổi giá trị độ xám của ảnh (DN) về giá trị bức xạ (dB). Tăng cường chất lượng ảnh: Thực hiện tái tạo mô hình ảnh viễn thám ra-đa (SAR Simulation), hiệu chỉnh ảnh hưởng của địa hình và tiến hành lọc nhiễu tần số cao bằng phép lọc kích thước 5x5 hoặc 7x7 điểm ảnh để bảo toàn đặc trưng ảnh. Chuyển đổi hệ tọa độ: Đưa toàn bộ dữ liệu ảnh về Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000. Xử lý không gian: Thực hiện ghép, cắt ảnh và xuất bình đồ ảnh theo phạm vi khu vực giám sát. 3. Trích xuất dữ liệu nền giám sát ngập lụt Tiến hành trích xuất các thông tin nền từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia để phục vụ biên tập bản đồ, bao gồm: Đường biên giới quốc gia trên đất liền và đường địa giới hành chính các cấp. Vị trí trụ sở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Hệ thống giao thông: Đường sắt quốc gia, đường cao tốc, đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và cảng hàng không. Các đối tượng thủy văn: Đối tượng dạng vùng có diện tích lớn hơn 15 mm2 trên bản đồ; đối tượng dạng đường có chiều dài lớn hơn 2 cm trên bản đồ cần thành lập. 4. Chiết xuất thông tin ngập lụt Lựa chọn phân cực ảnh theo thứ tự ưu tiên: Phân cực HH, phân cực VH, phân cực HV và cuối cùng là phân cực VV. Xác định ngưỡng giá trị bức xạ đặc trưng của đối tượng nước trên ảnh viễn thám. Phân tách vùng ngập nước và xuất ranh giới vùng ngập dưới dạng dữ liệu véc-tơ (vector). 5. Biên tập lớp thông tin ngập lụt Hiệu chỉnh kết quả: Loại bỏ ảnh hưởng của địa hình đến kết quả chiết tách; lọc bỏ và tổng hợp các vùng ngập nước có diện tích nhỏ hơn 15 mm2 trên bản đồ. Làm trơn đường bao: Thực hiện biên tập làm trơn đường bao vùng ngập lụt với thông số làm trơn là 0,1 mm trên bản đồ. Loại bỏ các vùng ngập nước thường xuyên (như sông, hồ, biển cố định) để xác định chính xác diện tích ngập lụt phát sinh do thiên tai. Tính toán diện tích ngập lụt chi tiết theo từng đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, sau đó tổng hợp vào bảng thống kê diện tích ngập lụt. 6. Thành lập bản đồ giám sát ngập lụt Xác định tỉ lệ bản đồ dựa trên phạm vi ảnh hưởng của lũ lụt và độ phân giải của dữ liệu ảnh viễn thám được sử dụng. Biên tập, sửa chữa bản đồ theo đúng các quy định kỹ thuật đối với bản đồ chuyên đề. Thiết kế các ký hiệu bổ sung cần thiết và trình bày bản đồ hoàn chỉnh theo quy chuẩn. 7. Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy của bản đồ Lấy mẫu kiểm tra: Chọn tối thiểu 10 mẫu ngẫu nhiên trên dữ liệu ảnh viễn thám tại khu vực bị ảnh hưởng để phục vụ công tác kiểm tra chéo. So sánh đối chiếu giữa bản đồ giám sát ngập lụt đã thành lập với các mẫu kiểm tra. Yêu cầu chất lượng: Độ tin cậy của bản đồ giám sát ngập lụt sau khi đối chiếu phải đạt từ 90% trở lên. Trường hợp không đạt yêu cầu phải tiến hành sửa chữa, hiệu chỉnh lại bản đồ. 8. Xây dựng báo cáo giám sát ngập lụt Xây dựng báo cáo giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám cho từng đợt thiên tai cụ thể theo mẫu quy định. Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giám sát ngập lụt bằng công nghệ viễn thám định kỳ hàng năm để đánh giá bức tranh toàn cảnh và rút kinh nghiệm cho các giai đoạn tiếp theo. 9. Giao nộp sản phẩm Thời hạn giao nộp sản phẩm đợt: Bản đồ giám sát ngập lụt và báo cáo ngập lụt của từng đợt thiên tai phải được giao nộp cho cơ quan chủ quản và cơ quan sử dụng dữ liệu chậm nhất là 05 ngày sau khi kết thúc đợt thiên tai. Thời hạn giao nộp báo cáo tổng hợp: Báo cáo tổng hợp kết quả giám sát ngập lụt hàng năm phải được hoàn thành và giao nộp trước ngày 25 tháng 12 hàng năm. Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện Thông tư 12/2023/TT-BTNMT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Cục trưởng Cục Viễn thám quốc gia có trách nhiệm chủ trì tổ chức phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư trên phạm vi cả nước. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.

  • Quyết định 3060/QĐ-BNN-KL năm 2007 quy định tạm thời "Định mức dự toán áp dụng cho dự án ứng dụng Công nghệ thông tin và viễn thám phục vụ công tác quản lý nhà nước về Kiểm lâm" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  • Quyết định 2916/QĐ-BTNMT năm 2019 về phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ mở mới năm 2020 các lĩnh vực Tài nguyên nước, Môi trường, Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu, Đo đạc và Bản đồ, Viễn thám do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Thông tư 16/2023/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Thông tư 26/2023/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật giám sát bằng công nghệ viễn thám đối với nội dung, hạng mục trong khai thác mỏ lộ thiên do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Quyết định 83/2000/QĐ-TTg về sử dụng Hệ quy chế và Hệ toạ độ quốc gia Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Nghị định 03/2019/NĐ-CP về hoạt động viễn thám
  • Nghị định 68/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường