Thông tư 11/2026/TT-TANDTC quy định về bảo vệ Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2026/TT-TANDTC | Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BẢO VỆ TÒA ÁN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao;
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về việc bảo vệ Tòa án nhân dân.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nguyên tắc, đối tượng, nội dung bảo vệ Tòa án, tổ chức và hoạt động bảo vệ Tòa án nhân dân; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ Tòa án nhân dân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với Tòa án nhân dân; lực lượng bảo vệ Tòa án nhân dân; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bảo vệ Tòa án nhân dân.
2. Thông tư này không áp dụng đối với Tòa án quân sự. Việc bảo vệ Tòa án quân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ Tòa án
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án.
2. Bảo đảm tuyệt đối an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án.
3. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm, xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án.
4. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Tòa án nhân dân với lực lượng Công an nhân dân, chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ Tòa án.
5. Nghiêm cấm việc lợi dụng hoạt động bảo vệ Tòa án để thực hiện hành vi trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Đối tượng, nội dung bảo vệ tại Tòa án
1. Bảo vệ trụ sở Tòa án trước các hành vi sau đây:
a) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm an toàn, an ninh, trật tự đối với trụ sở làm việc của Tòa án; gây rối, gây mất an toàn, an ninh, trật tự trước cổng trụ sở Tòa án;
b) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm uy tín, sự tôn nghiêm của Tòa án;
c) Xâm phạm trái phép vào khu vực làm việc, khu vực hạn chế của Tòa án;
d) Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc của Tòa án;
đ) Mang vào Tòa án các loại vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác có thể gây nguy hiểm cho an toàn, an ninh, trật tự tại Tòa án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Bảo vệ các phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc trước các hành vi sau đây:
a) Vi phạm nội quy phiên tòa, phiên họp;
b) Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
3. Bảo vệ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc trước các hành vi sau đây:
a) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc;
b) Tiêu hủy, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, đánh tráo, tiết lộ, phát tán trái phép hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc;
c) Xâm nhập trái phép hệ thống lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu, chứng cứ;
d) Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
4. Bảo vệ Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác trước các hành vi sau đây:
a) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp khác của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, người có chức danh tư pháp khác;
b) Đe dọa, chống đối hoặc cản trở việc thi hành công vụ;
c) Gây ảnh hưởng đến việc xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, sự vô tư, khách quan của Thẩm phán khi thi hành công vụ;
d) Phát tán thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác;
đ) Ghi âm, ghi hình, truyền phát trực tiếp, trực tuyến trái phép lời nói, hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, người có chức danh tư pháp khác;
e) Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
5. Bảo vệ an ninh mạng, an toàn thông tin và hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân trước các hành vi sau đây:
a) Tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, xâm nhập trái phép, chiếm quyền điều khiển, cản trở hoạt động, làm gián đoạn hoặc gây mất an toàn đối với hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân;
b) Phát tán thông tin sai sự thật, thông tin bịa đặt hoặc thông tin chưa được kiểm chứng trên không gian mạng nhằm xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, người có chức danh tư pháp, cơ quan Tòa án hoặc ảnh hưởng đến hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
c) Cài đặt, phát tán mã độc, phần mềm độc hại, thiết bị kỹ thuật trái phép hoặc thực hiện các hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính bí mật, tính toàn vẹn, tính xác thực, tính sẵn sàng và khả năng vận hành an toàn của hệ thống công nghệ thông tin Tòa án nhân dân;
d) Xâm nhập, can thiệp, chiếm đoạt, làm lộ, làm mất, làm sai lệch, sửa đổi, giả mạo, phá hủy hoặc sử dụng trái phép hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân;
đ) Sử dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ số hoặc các phương tiện kỹ thuật khác để tạo lập, chỉnh sửa, giả mạo, xuyên tạc dữ liệu, tài liệu, hình ảnh, âm thanh, giọng nói, video hoặc diễn biến phiên tòa, phiên họp nhằm làm sai lệch nội dung vụ án, vụ việc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của Tòa án nhân dân;
e) Tự ý đấu nối, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo trì, thay thế, nâng cấp hoặc can thiệp trái phép vào hệ thống điện, hệ thống mạng, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống camera giám sát, hệ thống điều khiển kỹ thuật và các hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động của Tòa án;
g) Tự ý kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc cấp quyền truy cập từ hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân đến hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép;
h) Thu thập, khai thác, sử dụng, cung cấp, chia sẻ, đồng bộ hoặc phát tán trái phép dữ liệu của Tòa án nhân dân; dữ liệu cá nhân; bí mật nhà nước; bí mật công tác; bí mật kinh doanh; bí mật gia đình và đời sống riêng tư được lưu trữ, xử lý hoặc trao đổi trên môi trường mạng;
i) Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 5. Thành lập Tổ bảo vệ
1. Thẩm quyền thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án được xác định như sau:
a) Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án nhân dân tối cao;
b) Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao được giao quản lý trụ sở, cơ sở vật chất quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại đơn vị nơi được giao nhiệm vụ quản lý;
c) Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt) quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án chuyên biệt;
d) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
đ) Chánh án Tòa án nhân dân khu vực quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án nhân dân khu vực;
e) Thủ trưởng cơ quan báo chí, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại đơn vị nơi mình quản lý.
2. Số lượng thành viên Tổ bảo vệ và thẩm quyền ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 6. Tiêu chuẩn nhân viên bảo vệ
Nhân viên bảo vệ tại Tòa án phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
1. Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên;
2. Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
3. Có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên (đối với miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa có trình độ học vấn hoàn thành chương trình giáo dục bậc trung học cơ sở trở lên). Ưu tiên tuyển dụng nhân viên bảo vệ là người đã có thời gian công tác trong lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;
4. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công tác bảo vệ.
Điều 7. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ
Lực lượng bảo vệ Tòa án phải được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ tại cơ quan có thẩm quyền tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ. Người có thẩm quyền thành lập Tổ bảo vệ có trách nhiệm tổ chức cho lực lượng bảo vệ Tòa án đi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ.
Điều 8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại Tòa án
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại Tòa án theo quy định của pháp luật; trách nhiệm bảo vệ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong Tòa án được xác định như sau:
1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Tòa án trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm bảo vệ Tòa án theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;
2. Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Thủ trưởng cơ quan báo chí, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án chuyên biệt, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ Tòa án;
3. Tổ bảo vệ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tòa án quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Thông tư này; phối hợp với lực lượng Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp bảo vệ phiên tòa, phiên họp theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân, Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân;
4. Đơn vị, cá nhân có nhiệm vụ thụ lý, giải quyết, quản lý, lưu trữ hồ sơ vụ án, vụ việc có trách nhiệm bảo vệ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này;
5. Việc bảo vệ an ninh mạng, an toàn thông tin và hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân được thực hiện như sau:
a) Cục Công nghệ thông tin Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm bảo vệ Tòa án theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này;
b) Các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án chuyên biệt, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan chức năng trong việc triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thông tin của Tòa án trên không gian mạng và các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bảo vệ tại Tòa án
Tổ bảo vệ tại Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Kiểm soát người và phương tiện di chuyển ra, vào Tòa án;
2. Thực hiện kiểm tra an ninh, giấy tờ tùy thân, các tài liệu, đồ vật mang theo đối với người ra, vào Tòa án.
Ngăn chặn, không cho mang vào Tòa án các tài liệu, đồ vật quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Trường hợp không chấp hành thì lập biên bản ghi nhận sự việc, kịp thời báo cáo lãnh đạo để xử lý theo quy định;
3. Từ chối cho vào hoặc buộc rời khỏi Tòa án khi đối tượng thực hiện một trong các hành vi dưới đây:
a) Không tuân thủ quy định về yêu cầu kiểm tra an ninh;
b) Có hành vi quy định tại khoản 1, điểm a và điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư này;
c) Có hành vi vi phạm nội quy phiên tòa, phiên họp tại khoản 2 Điều 4 hoặc hành vi khác mà người có thẩm quyền yêu cầu không cho vào hoặc buộc rời khỏi Tòa án;
d) Ở lại khuôn viên trụ sở Tòa án mà không có lý do chính đáng.
4. Thi hành quyết định của Chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp, Hội đồng xét xử về việc buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án, khu vực xét xử tại các phiên tòa, phiên họp không có lực lượng Cảnh sát nhân dân bảo vệ;
5. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trong khuôn viên trụ sở Tòa án; tuần tra, kiểm tra các vị trí trọng yếu trong trụ sở Tòa án; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ cần thiết để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, xâm nhập trái phép, đe dọa an ninh trật tự tại Tòa án. Trường hợp cần thiết phải báo cáo ngay lãnh đạo, đề xuất biện pháp xử lý và kịp thời phối hợp Công an có thẩm quyền để giải quyết;
6. Bảo vệ tài sản, trang thiết bị, hồ sơ, tài liệu và các công trình thuộc phạm vi quản lý của cơ quan; phát hiện, xử lý hoặc báo cáo kịp thời các trường hợp mất mát, hư hỏng hoặc có nguy cơ gây mất an toàn;
7. Tiếp nhận, ghi nhận, báo cáo lãnh đạo cơ quan và cơ quan có thẩm quyền về các vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn xảy ra trong phạm vi trụ sở;
8. Vận hành và giám sát trụ sở Tòa án;
9. Tham gia công tác phòng, chống cháy nổ tại Tòa án;
10. Ghi chép đầy đủ diễn biến và các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ đã thực hiện trong ca trực;
11. Thực hiện quy định về quản lý, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại (nếu có);
12. Chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế của Tòa án; thực hiện ứng xử văn minh, đúng mực khi thi hành công vụ; không lạm dụng chức vụ, quyền hạn để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
13. Phối hợp với cơ quan công an, lực lượng chức năng và các đơn vị có liên quan trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự và xử lý các tình huống phát sinh tại trụ sở Tòa án;
14. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác khi được Chánh án, thủ trưởng đơn vị, lãnh đạo Văn phòng giao.
Điều 10. Trang bị công cụ hỗ trợ và phương tiện kiểm tra an ninh tại các Tòa án
1. Các Tòa án có thể được trang bị thiết bị kiểm tra an ninh gồm: cửa từ, máy dò kim loại, camera giám sát, máy soi, máy bộ đàm và thiết bị khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ bảo vệ Tòa án có thể được trang bị công cụ hỗ trợ gồm: dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su, áo giáp, găng tay bắt dao; được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trang bị phương tiện xịt hơi cay, súng bắn điện, súng bắn đạn nổ, cao su, hơi cay và đạn sử dụng cho các loại súng này theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
3. Việc quản lý, bảo quản, cấp phát và sử dụng công cụ hỗ trợ, trang thiết bị phải tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn, đúng mục đích, đúng đối tượng, không để xảy ra mất mát, thất lạc hoặc lạm dụng.
4. Số lượng thiết bị kiểm tra an ninh, công cụ hỗ trợ trang bị cho các Tòa án thực hiện theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 11. Chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ Tòa án
1. Lực lượng bảo vệ Tòa án được cấp trang phục, giấy chứng nhận, trang bị biển hiệu, băng chức danh và các phương tiện cần thiết khác theo quy định để phục vụ công tác bảo vệ.
2. Được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ.
3. Được hưởng lương và các quyền lợi, chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
4. Trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu bị thương, bị thiệt mạng thì có thể được xem xét công nhận hưởng chế độ như thương binh, liệt sĩ và các hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật.
5. Lực lượng bảo vệ Tòa án làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ.
Điều 12. Kinh phí và điều kiện bảo đảm hoạt động của lực lượng bảo vệ tại Tòa án
1. Kinh phí và điều kiện bảo đảm hoạt động của lực lượng bảo vệ Tòa án nhân dân do ngân sách nhà nước đảm bảo.
2. Căn cứ theo hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân các cấp đề xuất dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ của năm kế hoạch, tổng hợp vào dự toán của đơn vị mình, gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp chung vào dự toán của Tòa án nhân dân tối cao gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 13. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án chuyên biệt, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này trong toàn hệ thống Tòa án nhân dân.
4. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị đề nghị phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Văn phòng) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.
|
| CHÁNH ÁN |
| Số hiệu | 11/2026/TT-TANDTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 30/05/2026 |
| Ngày hiệu lực | 15/07/2026 |
| Nơi ban hành | Tòa án nhân dân tối cao |
| Người ký | Nguyễn Văn Quảng |
| Tình trạng | Chưa có hiệu lực |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
TÓM TẮT TOÀN DIỆN THÔNG TƯ 11/2026/TT-TANDTC VỀ BẢO VỆ TÒA ÁN NHÂN DÂN Thông tư 11/2026/TT-TANDTC do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành là văn bản pháp lý quan trọng, thiết lập hành lang pháp lý đồng bộ và chặt chẽ nhằm bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự và sự tôn nghiêm tại hệ thống Tòa án nhân dân. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Thông tư này. 1. Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy Tên văn bản: Thông tư quy định về bảo vệ Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành. Số hiệu: 11/2026/TT-TANDTC. Người ký ban hành: Chánh án Nguyễn Văn Quảng. Ngày có hiệu lực: Ngày 15 tháng 7 năm 2026. 2. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2) Thông tư này quy định toàn diện về nguyên tắc, đối tượng, nội dung bảo vệ Tòa án; tổ chức và hoạt động của lực lượng bảo vệ; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, cũng như các chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ Tòa án nhân dân. Về đối tượng áp dụng, Thông tư hướng tới: Hệ thống Tòa án nhân dân các cấp. Lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ tại Tòa án nhân dân. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bảo vệ Tòa án. Lưu ý đặc biệt: Thông tư này không áp dụng đối với Tòa án quân sự. Việc bảo vệ Tòa án quân sự được thực hiện riêng biệt theo quy định của pháp luật và hướng dẫn từ Bộ Quốc phòng. 3. Nguyên tắc cốt lõi trong công tác bảo vệ Tòa án (Điều 3) Hoạt động bảo vệ Tòa án phải tuân thủ nghiêm ngặt 05 nguyên tắc sau: Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và các nguyên tắc tổ chức, hoạt động đặc thù của Tòa án. Bảo đảm tuyệt đối an toàn, an ninh, trật tự, văn minh và sự tôn nghiêm của cơ quan xét xử. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh mọi hành vi xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm an ninh, trật tự Tòa án. Phối hợp chặt chẽ giữa Tòa án nhân dân với lực lượng Công an nhân dân và chính quyền địa phương. Nghiêm cấm lợi dụng hoạt động bảo vệ để thực hiện các hành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 4. Đối tượng và Nội dung bảo vệ tại Tòa án (Điều 4) Thông tư phân định rõ ràng 05 nhóm đối tượng và nội dung bảo vệ trọng điểm: Bảo vệ trụ sở Tòa án: Ngăn chặn các hành vi xâm phạm an ninh, trật tự tại trụ sở và trước cổng; ngăn chặn việc xâm nhập trái phép khu vực hạn chế; chống chiếm đoạt, hủy hoại tài sản; nghiêm cấm mang vũ khí, hung khí, chất cháy, chất nổ, chất độc, chất phóng xạ hoặc tài liệu cấm vào Tòa án (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác). Bảo vệ phiên tòa, phiên họp: Ngăn chặn các hành vi vi phạm nội quy phiên tòa, phiên họp và các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Bảo vệ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ: Chống lại các hành vi xâm phạm, tiêu hủy, sửa chữa, làm sai lệch, đánh tráo, tiết lộ hoặc phát tán trái phép hồ sơ vụ án; ngăn chặn việc xâm nhập trái phép hệ thống lưu trữ dữ liệu. Bảo vệ Hội đồng xét xử, Thẩm phán và chức danh tư pháp: Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của Thẩm phán và thành viên Hội đồng xét xử; chống hành vi đe dọa, cản trở thi hành công vụ; ngăn chặn việc ghi âm, ghi hình, truyền phát trực tiếp trái phép; chống phát tán thông tin sai sự thật làm ảnh hưởng đến tính độc lập, khách quan của Thẩm phán khi thi hành công vụ. Bảo vệ an ninh mạng và hệ thống thông tin: Phòng chống tấn công mạng, gián điệp mạng, cài đặt mã độc; chống phát tán thông tin sai sự thật trên không gian mạng gây ảnh hưởng uy tín Tòa án; nghiêm cấm tự ý can thiệp hạ tầng kỹ thuật, kết nối, chia sẻ dữ liệu trái phép hoặc sử dụng công nghệ AI, công nghệ số để giả mạo, xuyên tạc diễn biến phiên tòa. 5. Tổ chức, tiêu chuẩn và đào tạo lực lượng bảo vệ (Điều 5, Điều 6 và Điều 7) Thành lập Tổ bảo vệ: Thẩm quyền quyết định thành lập Tổ bảo vệ được phân cấp cụ thể cho Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao (được giao quản lý trụ sở), Chánh án Tòa án chuyên biệt, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, và Thủ trưởng các cơ quan báo chí, cơ sở đào tạo thuộc Tòa án nhân dân tối cao. Số lượng thành viên và thẩm quyền ký hợp đồng thực hiện theo quy định pháp luật và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao. Tiêu chuẩn nhân viên bảo vệ: Nhân viên bảo vệ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện: Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên. Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất chính trị và đạo đức tốt. Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên (đối với vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo tối thiểu phải hoàn thành chương trình trung học cơ sở). Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc. Ưu tiên tuyển dụng: Những người đã từng công tác trong lực lượng Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân. Huấn luyện nghiệp vụ: Lực lượng bảo vệ bắt buộc phải được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn tại các cơ quan có thẩm quyền. Người thành lập Tổ bảo vệ có trách nhiệm tổ chức cho nhân viên tham gia các khóa đào tạo này. 6. Phân công trách nhiệm bảo vệ trong Tòa án (Điều 8) Trách nhiệm bảo vệ được phân định rõ cho từng chủ thể trong hệ thống: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động: Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ trong phạm vi chức năng, quyền hạn được giao. Lãnh đạo các đơn vị, Tòa án các cấp: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra và giám sát toàn diện công tác bảo vệ tại đơn vị mình. Tổ bảo vệ: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ trụ sở, phiên tòa, hồ sơ tài liệu và con người; phối hợp với Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp khi có yêu cầu. Đơn vị, cá nhân thụ lý hồ sơ: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc bảo quản an toàn hồ sơ, tài liệu, chứng cứ vụ án. Cục Công nghệ thông tin Tòa án nhân dân tối cao: Chủ trì công tác bảo vệ an ninh mạng, an toàn thông tin hệ thống; các đơn vị khác có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để triển khai các biện pháp bảo mật. 7. Nhiệm vụ và Quyền hạn của Tổ bảo vệ tại Tòa án (Điều 9) Tổ bảo vệ được giao các quyền hạn và nhiệm vụ rất cụ thể để chủ động xử lý tình huống: Kiểm soát người, phương tiện ra vào; kiểm tra an ninh, giấy tờ tùy thân và đồ vật mang theo. Ngăn chặn và lập biên bản đối với các trường hợp mang đồ vật cấm vào Tòa án. Từ chối cho vào hoặc buộc rời khỏi Tòa án đối với người không chấp hành kiểm tra an ninh, vi phạm nội quy, gây rối trật tự hoặc ở lại khuôn viên không có lý do chính đáng. Thi hành quyết định của Chủ tọa phiên tòa hoặc Hội đồng xét xử về việc buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án (đối với các phiên tòa không có lực lượng Cảnh sát nhân dân bảo vệ). Tuần tra, kiểm tra các vị trí trọng yếu, bảo vệ tài sản, trang thiết bị và tham gia phòng cháy chữa cháy. Vận hành, giám sát hệ thống trụ sở; ghi chép nhật ký ca trực đầy đủ. Sử dụng công cụ hỗ trợ đúng quy định; giữ gìn tác phong văn minh, đúng mực khi thi hành công vụ; phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an khi phát sinh sự cố phức tạp. 8. Trang bị công cụ hỗ trợ và phương tiện kiểm tra an ninh (Điều 10) Thiết bị kiểm tra an ninh: Tòa án được trang bị cửa từ, máy dò kim loại, camera giám sát, máy soi, máy bộ đàm và các thiết bị kỹ thuật khác. Công cụ hỗ trợ cho Tổ bảo vệ: Được trang bị dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su, áo giáp, găng tay bắt dao. Tùy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, có thể được trang bị thêm bình xịt hơi cay, súng bắn điện, súng bắn đạn nổ, cao su, hơi cay và đạn sử dụng cho các loại súng này. Nguyên tắc quản lý: Việc sử dụng và bảo quản công cụ hỗ trợ phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, bảo đảm đúng mục đích, không để thất lạc hoặc lạm dụng. 9. Chế độ, chính sách và Kinh phí hoạt động (Điều 11 và Điều 12) Chế độ, chính sách đối với nhân viên bảo vệ: Được cấp phát trang phục, giấy chứng nhận, biển hiệu, băng chức danh và phương tiện làm việc. Được hưởng lương, các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật dựa trên hình thức hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ. Chính sách đặc biệt: Trong khi thực hiện nhiệm vụ, nếu bị thương hoặc hy sinh thì được xem xét công nhận hưởng chế độ như thương binh hoặc liệt sĩ và các hình thức khen thưởng xứng đáng khác. Kinh phí bảo đảm: Do ngân sách nhà nước chi trả. Tòa án nhân dân các cấp có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo vệ hàng năm để tổng hợp vào dự toán chung của Tòa án nhân dân tối cao gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 10. Điều khoản thi hành và Tổ chức thực hiện (Điều 13) Ngày có hiệu lực: Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026 . Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án chuyên biệt, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Vai trò của Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư trên toàn hệ thống. Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, các đơn vị nếu gặp khó khăn, vướng mắc phải kịp thời phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Văn phòng) để tổng hợp, báo cáo Chánh án xem xét, quyết định.
- Thông tư 05/2026/TT-TANDTC quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- Thông tư 07/2026/TT-TANDTC quy định việc thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- Hiến pháp 2013
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024
- Luật Thi hành án dân sự 2025
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025
- Luật An ninh mạng 2025
- Luật Phục hồi, phá sản 2025
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025