‹ Danh sách văn bản
11/2026/TT-BXD Thông tư Hải quan – XNK

Thông tư 11/2026/TT-BXD quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DANH MỤC, QUY CÁCH VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐƯỢC PHÉP XUẤT KHẨU

Căn cứ Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Vật liệu xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu thuộc nhóm II và nhóm III theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐCP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ- CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại Việt Nam.

Điều 2. Danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, nguồn gốc và hồ sơ khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu

1. Danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu phải có nguồn gốc hợp pháp, bao gồm khoáng sản được được khai thác, thu hồi hoặc khoáng sản mua bán, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.

3. Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý ngoại thương.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện

1. Các bộ, ngành và địa phương liên quan phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật trong hoạt động xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại các địa phương.

2. Cơ quan hải quan chủ trì kiểm tra hàng hóa xuất khẩu là khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật về hải quan; phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp cần xác định rõ về danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật và nguồn gốc khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu; phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về tình hình xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng qua các cửa khẩu cho Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chỉ đạo các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn. Định kỳ hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền) báo cáo tình hình xuất khẩu khoáng sản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 30 tháng 01 hàng năm để Bộ Xây dựng tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Doanh nghiệp xuất khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu đảm bảo nguồn gốc hợp pháp và đáp ứng danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu quy định tại Thông tư này; đồng thời lưu giữ, cung cấp hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp và quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật của khoáng sản xuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (bao gồm: Giấy phép khai thác khoáng sản hợp pháp; hợp đồng mua - bán khoáng sản; hóa đơn; phiếu phân tích chỉ tiêu kỹ thuật của tổ chức thử nghiệm cấp; hợp đồng xuất khẩu và các tài liệu liên quan); lập báo cáo định kỳ hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền) gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu) theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã đăng ký tờ khai hải quan trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục xử lý theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai; trường hợp đăng ký tờ khai mới sau ngày Thông tư có hiệu lực thì thực hiện theo Thông tư này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

2. Thông tư số 04/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tổng Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, Vụ KHCNMT&VLXD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Sinh

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC, QUY CÁCH VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2026/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu)

Mã HS

Danh mục khoáng sản

Quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật

I

Cát oxit silic làm thủy tinh và kính xây dựng hoặc mục đích khác

 

2505.10.00.10

Bột oxit silic mịn và siêu mịn

Đã qua chế biến (tuyển, rửa, sấy, nghiền, phân loại cỡ hạt)

Hàm lượng SiO 97,7 %,

Fe2O3 ≤ 0,03 %

Kích thước cỡ hạt ≤ 96 µm

2505.10.00.20

Bột oxit silic mịn

Đã qua chế biến (tuyển, rửa, sấy, nghiền, phân loại cỡ hạt)

Hàm lượng SiO2 99,3%,

Fe2O3 ≤ 0,01 %

Kích thước cỡ hạt ≤ 500 µm

2505.10.00.90

Cát trắng oxit silic, cát vàng oxit silic

Đã qua chế biến (tuyển, rửa, phân loại cỡ hạt)

Hàm lượng SiO2 95%

Kích thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm

2505.90.00

Cát oxit silic loại khác dùng làm khuôn đúc và vật liệu xây dựng

Đã qua chế biến (tuyển, rửa, phân loại cỡ hạt)

Hàm lượng SiO2 85%

Kích thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm

2506.10.00

Cát nghiền từ đá thạch anh

Đã qua chế biến (đập, nghiền, sàng phân loại cỡ hạt)

Hàm lượng SiO2 95%

Kích thước cỡ hạt ≤ 2,5 mm

II

Đá tự nhiên làm đá ốp lát, đá mỹ nghệ

 

2506.10.00

Đá thạch anh

Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm hoặc thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3

2506.20.00

Đá quarzit

Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm hoặc thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3

2514.00.00

Đá phiến

Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 50 mm

2515.12.10.10

Đá hoa trắng dạng khối

Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3

2515.12.10.90

Đá hoa loại khác dạng khối

Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3

2515.12.20

Đá hoa (bao gồm cả đá hoa trắng)

Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm

2515.20.00.10

Đá vôi trắng dạng khối

Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3

2515.20.00.90

Đá vôi dolomit, đá vôi khác

Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm

2516.12.10

Đá granit dạng khối

Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối (đá khối) có thể tích ≥ 0,1 m3

2516.12.20

Đá granit

Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm

2516.20.20

Đá cát kết

Đã được cưa, cắt hoặc cách khác thành khối có thể tích ≥ 0,1 m3 hoặc thành tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) có chiều dày ≤ 300 mm

2516.90.00

Đá gabro, bazan, pocfia và đá khác

Đã được đẽo, cưa, cắt hoặc cách khác làm tượng đài hoặc đá xây dựng

III

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc mục đích khác

 

2517.10.00.10

Đá cuội, sỏi; đá đã vỡ hoặc nghiền; đá ballast khác

Đã qua chế biến đập, nghiền hoặc cách khác; kích thước ≤ 400 mm

2517.10.00.90

Đá cuội, sỏi; đá đã vỡ hoặc nghiền; đá ballast khác

Đã qua chế biến đập, nghiền hoặc cách khác; kích thước > 400 mm

2517.49.00.10

Bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515

Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước ≤ 0,125 mm

2517.49.00.20

Bột cacbonat canxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515

Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước: Từ > 0,125mm đến 1,0 mm

2517.49.00.30

Bột cacbonatcanxi chế biến từ đá vôi thuộc nhóm 2515

Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại; kích thước: Từ > 1,0mm đến 400 mm

IV

Khoáng sản khác

 

2518.10.00

Đá dolomit dùng để sản xuất dolomit nung hoặc vật liệu xây dựng khác

Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại

Hàm lượng MgO ≥ 18 %

Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm

2521.00.00

Đá vôi dùng để sản xuất vôi hoặc vật liệu xây dựng khác

Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại

Hàm lượng CaCO3 ≥ 85%

Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm

2507.00.00

Cao lanh dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh hoặc vật liệu xây dựng khác

Đã qua chế biến đập, nghiền, tuyển, sấy, sàng phân loại

Hàm lượng Al2O3 ≥ 28%, Fe2O3 ≤ 1 %

Kích thước cỡ hạt ≤ 0,2 mm

2507.00.00

Cao lanh pyrophyllite dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh hoặc vật liệu xây dựng khác

Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại

Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm

2508.30.00

Đất sét chịu lửa dùng để sản xuất vật liệu chịu lửa hoặc vật liệu xây dựng khác

Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại

Hàm lượng Al2O3 ≥ 23%

Kích thước cỡ hạt ≤ 0,2 mm

2529.10.10

Tràng thạch (feldspar) dùng để sản xuất gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng hoặc vật liệu xây dựng khác

Đã qua chế biến đập, nghiền, sàng phân loại

Hàm lượng (K2O+Na2O) ≥ 7%

Kích thước cỡ hạt ≤ 100 mm

 

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng chuyển ra nước ngoài để phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ

Khối lượng, chủng loại khoáng sản phù hợp với mục đích nghiên cứu, thử nghiệm

 

Mẫu số 01. Báo cáo về xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng của địa phương

(TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/……..

Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....

 

BÁO CÁO VỀ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ (tên tỉnh, thành phố) NĂM...

1. Bảng thống kê khoáng sản xuất khẩu:

TT

Doanh nghiệp xuất khẩu

Khối lượng (tấn, m3, m2)

Giá trị (tr.đồng)

Nguồn gốc khoáng sản (Giấy phép khai thác)

Cửa khẩu xuất khẩu

Nước nhập khẩu

Ghi chú

I

Loại khoáng sản

Ví dụ: Cát trắng oxit silic

 

 

 

 

 

 

1.

Công ty A

 

 

 

 

 

 

2.

Công ty B

 

 

 

 

 

 

3.

..........

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

II

Loại khoáng sản

Ví dụ: Đá thạch anh

 

 

 

 

 

 

1.

Công ty A

 

 

 

 

 

 

2.

Công ty B

 

 

 

 

 

 

3.

..........

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

2. Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về xuất khẩu khoáng sản:

…………………………………………………………………………………….

3. Đề xuất, kiến nghị:…………………………………………………………….

 

 

UBND tỉnh, thành phố ..........
(ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02. Báo cáo về xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng của doanh nghiệp

(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số ……/……..

  Địa danh, ngày.... tháng.... năm ....

 

BÁO CÁO VỀ XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA DOANH NGHIỆP (tên doanh nghiệp) NĂM...

Kính gửi:......

1. Bảng thống kê khoáng sản xuất khẩu:

TT

Loại khoáng sản

Khối lượng (tấn, m3, m2)

Giá trị (tr.đồng)

Nguồn gốc khoáng sản (Giấy phép khai thác)

Cửa khẩu xuất khẩu

Nước nhập khẩu

Ghi chú

1.

Cát trắng oxit silic

 

 

 

 

 

 

2.

Đá thạch anh

 

 

 

 

 

 

3.

..........

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

2. Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về xuất khẩu khoáng sản:

…………………………………………………………………………………….

3. Đề xuất, kiến nghị:…………………………………………………………….

 

 

Tên doanh nghiệp ..........
(ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Số hiệu11/2026/TT-BXD
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcHải quan – XNK
Ngày ban hành31/03/2026
Ngày hiệu lực01/06/2026
Nơi ban hànhBộ Xây dựng
Người kýNguyễn Văn Sinh
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 11/2026/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật của các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Thông tư này. 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này xác định rõ giới hạn pháp lý và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể: Phạm vi điều chỉnh: Quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu thuộc nhóm II và nhóm III. Các nhóm này được xác định theo quy định tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản). Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và toàn bộ các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả trong nước và nước ngoài) tham gia vào các hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng tại Việt Nam. 2. Quy định về danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, nguồn gốc và hồ sơ khoáng sản xuất khẩu Để được phép xuất khẩu, khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau: Danh mục và tiêu chuẩn kỹ thuật: Chi tiết về danh mục, quy cách và các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể cho từng loại khoáng sản được phép xuất khẩu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Nguồn gốc hợp pháp: Khoáng sản xuất khẩu bắt buộc phải có nguồn gốc rõ ràng và hợp pháp. Nguồn gốc này được chứng minh thông qua việc khai thác, thu hồi hoặc mua bán, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam dựa trên Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo đúng quy định pháp luật về địa chất và khoáng sản. Hồ sơ xuất khẩu: Việc lập và nộp hồ sơ xuất khẩu được thực hiện đồng bộ theo các quy định hiện hành của pháp luật về hải quan và pháp luật về quản lý ngoại thương. 3. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp xuất khẩu Thông tư phân định rõ ràng trách nhiệm của từng chủ thể nhằm đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước và tính tuân thủ của doanh nghiệp: Các Bộ, ngành và địa phương liên quan: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng để tiến hành các hoạt động kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành pháp luật trong hoạt động xuất khẩu khoáng sản tại các địa phương. Cơ quan Hải quan: Chủ trì thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu là khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật hải quan. Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cùng Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh khi cần xác minh, làm rõ các thông tin về danh mục, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật và nguồn gốc của khoáng sản. Cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu thống kê về tình hình xuất khẩu khoáng sản qua các cửa khẩu cho Bộ Xây dựng và UBND cấp tỉnh khi có yêu cầu. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại địa phương, chỉ đạo các cơ quan trực thuộc thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động xuất khẩu khoáng sản trên địa bàn quản lý. Tổng hợp và lập báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình xuất khẩu khoáng sản theo Mẫu số 01 gửi Bộ Xây dựng trước ngày 30 tháng 01 hàng năm để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn gốc khoáng sản và việc đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định tại Thông tư này. Có nghĩa vụ lưu giữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc và chất lượng khoáng sản khi có yêu cầu từ cơ quan chức năng (bao gồm: Giấy phép khai thác khoáng sản hợp pháp, hợp đồng mua bán khoáng sản, hóa đơn, phiếu phân tích chỉ tiêu kỹ thuật từ tổ chức thử nghiệm cấp, hợp đồng xuất khẩu và các tài liệu liên quan). Lập và gửi báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình xuất khẩu theo Mẫu số 02 gửi UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp hoạt động trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. 4. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành Quy định về lộ trình áp dụng và thay thế văn bản cũ được xác định cụ thể: Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ xuất khẩu khoáng sản đã đăng ký tờ khai hải quan trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được giải quyết theo các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai. Các tờ khai hải quan mới đăng ký từ ngày Thông tư này có hiệu lực bắt buộc phải tuân thủ toàn bộ quy định tại Thông tư này. Hiệu lực thi hành: Thông tư 11/2026/TT-BXD chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026. Văn bản thay thế: Thông tư này hoàn toàn thay thế Thông tư số 04/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

  • Thông tư 04/2021/TT-BXD hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
  • Nghị định 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
  • Nghị định 21/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 193/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Địa chất và khoáng sản và Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi