Thông tư 101/2017/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 06/2017/NĐ-CP về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 101/2017/TT-BTC | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2017 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2017/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH ĐẶT CƯỢC ĐUA NGỰA, ĐUA CHÓ VÀ BÓNG ĐÁ QUỐC TẾ
Căn cứ Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn một số điều quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 06/2017/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó và đặt cược bóng đá quốc tế (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp kinh doanh đặt cược).
2. Các đối tượng được phép tham gia đặt cược.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng liên quan đến việc cấp phép, quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh đặt cược theo quy định của pháp luật.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh đặt cược.
Điều 3. Đơn xin cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược
1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn xin cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược do Bộ Tài chính cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II
HỘI ĐỒNG GIÁM SÁT CUỘC ĐUA
Điều 4. Thành lập Hội đồng giám sát cuộc đua
1. Trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh đặt cược, doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó có văn bản gửi Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Tài chính) nơi có trường đua ngựa, đua chó đề nghị thành lập Hội đồng giám sát cuộc đua với một số nội dung sau:
a) Thành phần Hội đồng giám sát cuộc đua theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP. Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó kiến nghị thành phần Hội đồng giám sát cuộc đua phù hợp với quy mô kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó và điều kiện thực tế tại địa phương nơi tổ chức kinh doanh đặt cược;
b) Dự thảo Quy chế hoạt động của Hội đồng giám sát cuộc đua;
c) Nguyên tắc xác định chế độ thù lao tham gia Hội đồng giám sát cuộc đua theo quy định tại Khoản 5 Điều 29 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP và
2. Trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó tại Khoản 1 Điều này, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi có trường đua ngựa, đua chó:
a) Quyết định thành lập Hội đồng giám sát cuộc đua theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 29 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP và Khoản 3 Điều này;
b) Phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng giám sát cuộc đua theo quy định tại Khoản 4 Điều 29 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP.
3. Thành phần Hội đồng giám sát cuộc đua bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng giám sát cuộc đua là đại diện Sở Tài chính;
b) Các thành viên Hội đồng giám sát cuộc đua là đại diện Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Văn hóa và Thể thao), Sở Tư pháp, cơ quan Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Thư ký kiêm thành viên Hội đồng giám sát cuộc đua là đại diện của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó.
4. Khi có sự thay đổi thành viên Hội đồng giám sát cuộc đua, Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thay đổi nhân sự của Hội đồng giám sát cuộc đua trong các trường hợp sau:
a) Chuyển công tác khác;
b) Vi phạm kỷ luật tại cơ quan công tác;
c) Vi phạm kỷ luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng giám sát cuộc đua;
d) Thôi việc, nghỉ việc theo chế độ quy định;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng giám sát cuộc đua
1. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng giám sát cuộc đua:
a) Chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng giám sát cuộc đua theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 29 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP và Quy chế hoạt động của Hội đồng giám sát cuộc đua;
b) Phân công nhiệm vụ cụ thể, điều phối, chỉ đạo các thành viên của Hội đồng giám sát cuộc đua thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao;
c) Báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động của Hội đồng giám sát cuộc đua cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thực hiện các biện pháp nhằm củng cố tổ chức, hoạt động của Hội đồng giám sát cuộc đua đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, quy định tại Thông tư này và Quy chế hoạt động của Hội đồng giám sát cuộc đua.
2. Quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng giám sát cuộc đua:
a) Yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh đặt cược và các thành viên Hội đồng giám sát cuộc đua thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, quy định tại Thông tư này, Quy chế hoạt động của Hội đồng giám sát cuộc đua và Điều lệ đua được công bố;
b) Các quyền khác theo quy định tại Thông tư này và Quy chế hoạt động của Hội đồng giám sát cuộc đua.
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng giám sát cuộc đua
1. Nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng giám sát cuộc đua:
a) Tuân thủ các quy định khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng chế độ quy định, Quy chế hoạt động của Hội đồng giám sát cuộc đua và phân công của Chủ tịch Hội đồng giám sát cuộc đua;
b) Thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng giám sát cuộc đua phân công và chịu trách nhiệm về kết quả của các công việc được phân công thực hiện;
c) Kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng giám sát cuộc đua về các sai phạm hoặc các biểu hiện nghi vấn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để Chủ tịch Hội đồng giám sát cuộc đua xem xét, quyết định biện pháp xử ký kịp thời.
2. Quyền hạn của các thành viên Hội đồng giám sát cuộc đua:
Các thành viên Hội đồng giám sát cuộc đua được quyền bảo lưu ý kiến cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng giám sát cuộc đua
1. Nhiệm vụ của Hội đồng giám sát cuộc đua:
a) Kiểm tra các điều kiện tổ chức đua ngựa, đua chó theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP;
b) Trực tiếp giám sát quá trình tổ chức cuộc đua ngựa, đua chó theo Điều lệ đua được công bố. Mọi thông tin có liên quan đến từng cuộc đua phải được ghi vào Biên bản theo dõi cuộc đua sau khi cuộc đua kết thúc. Hội đồng giám sát cuộc đua có trách nhiệm ký Biên bản xác nhận các kết quả đã giám sát và kết quả cuộc đua ngay sau khi kết thúc cuộc đua để làm cơ sở cho doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó công khai cho người chơi. Biên bản theo dõi cuộc đua phải có các nội dung như sau:
- Ngày và giờ tổ chức cuộc đua;
- Số lượng ngựa đua, chó đua tham dự cuộc đua;
- Số lượng, họ và tên các thành viên trong Ban Trọng tài;
- Họ và tên, số chứng chỉ nài ngựa (đối với đặt cược đua ngựa);
- Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc cuộc đua;
- Kết quả của cuộc đua;
- Các vấn đề phát sinh trong cuộc đua.
c) Giám sát việc tuân thủ các quy định về tần suất tổ chức đặt cược, thời điểm bắt đầu và kết thúc nhận đặt cược của từng cuộc đua theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP;
d) Ngay sau thời điểm kết thúc nhận đặt cược theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP, Hội đồng giám sát cuộc đua giám sát việc doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó thực hiện ngừng bán vé đặt cược trên toàn hệ thống để đảm bảo toàn bộ hệ thống không phát hành được vé đặt cược ngay sau thời điểm này.
2. Quyền hạn của Hội đồng giám sát cuộc đua:
a) Yêu cầu, chỉ định kiểm tra đối với bất kỳ con ngựa đua, chó đua tham gia cuộc đua nếu thấy cần thiết hoặc phát hiện có dấu hiệu gian lận;
b) Quyết định loại khỏi danh sách tham dự cuộc đua đối với ngựa đua, chó đua, nài ngựa khi có đủ thông tin chính xác xác nhận ngựa đua, chó đua, nài ngựa không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ đua;
c) Yêu cầu tạm dừng hoạt động tổ chức cuộc đua ngựa, đua chó của doanh nghiệp để báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:
- Các thiết bị xuất phát và camera xác định ngựa đua, chó đua về đích chưa đầy đủ và không đảm bảo tính chính xác, trung thực trong việc tổ chức cuộc đua và xác định kết quả cuộc đua;
- Tổ chức đua ngựa, đua chó, trong đó có hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó không đúng lịch và địa điểm tổ chức các sự kiện đặt cược đã thông báo;
- Gian lận trong việc tổ chức cuộc đua;
- Hệ thống máy chủ, thiết bị đầu cuối bị ngừng hoạt động liên tục trong ba mươi (30) phút trong thời gian bán vé đặt cược đã công bố trong Thể lệ đặt cược;
- Thời tiết hoặc bề mặt đường đua ngựa, đua chó trong tình trạng không thích hợp tổ chức đua ngựa, đua chó;
- Hệ thống không ngừng phát hành vé đặt cược trước thời điểm kết thúc nhận đặt cược theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP.
d) Yêu cầu kỷ luật hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý các trường hợp vi phạm hoặc có biểu hiện gian lận trong việc tổ chức cuộc đua theo các quy định của pháp luật;
đ) Yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó trang bị mới, trang bị bổ sung, nâng cấp, sửa chữa, loại bỏ và thay thế các thiết bị xuất phát và camera xác định ngựa đua, chó đua về đích không đảm bảo đủ điều kiện để phục vụ cho cuộc đua;
e) Yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ cơ sở vật chất, trang thiết bị tại trường đua ngựa, đua chó theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo tổ chức các cuộc đua ngựa, đua chó, trong đó có hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 8. Chế độ thù lao tham gia Hội đồng giám sát cuộc đua
1. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng giám sát cuộc đua được hưởng thù lao tham gia Hội đồng giám sát cuộc đua.
2. Chế độ thù lao tham gia Hội đồng giám sát cuộc đua do doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó quy định theo nguyên tắc phù hợp với nội dung công việc, thời gian tham gia giám sát và nâng cao trách nhiệm của các thành viên Hội đồng giám sát cuộc đua trong việc thực hiện nhiệm vụ giám sát. Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó có trách nhiệm ban hành quy chế về chế độ thù lao cho Hội đồng giám sát cuộc đua.
3. Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh khoản chi chế độ thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát cuộc đua.
Chương III
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 9. Nguyên tắc hạch toán và quản lý doanh thu, chi phí
1. Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược phải thực hiện hạch toán riêng các khoản doanh thu, chi phí và lợi nhuận liên quan đến hoạt động kinh doanh đặt cược và phải theo dõi riêng các khoản mục này trên hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.
2. Trường hợp các khoản doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh đặt cược gắn với hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp được thực hiện như sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh đặt cược không hạch toán riêng được doanh thu từ hoạt động kinh doanh đặt cược với doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác thì toàn bộ khoản doanh thu không tách riêng được là doanh thu dùng để tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh đặt cược;
b) Trường hợp các khoản chi phí vừa liên quan đến hoạt động kinh doanh đặt cược vừa gắn với hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh đặt cược thực hiện phân bổ các khoản chi phí theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu từ hoạt động kinh doanh đặt cược so với tổng doanh thu của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược có trách nhiệm hạch toán các khoản doanh thu, chi phí phù hợp với các chuẩn mực kế toán và hướng dẫn tại Thông tư này.
4. Việc xác định doanh thu, chi phí để kê khai, tính nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh đặt cược được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế.
Điều 10. Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược bao gồm:
1. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh đặt cược.
2. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động kinh doanh đặt cược theo quy định của pháp luật.
3. Doanh thu tài chính.
4. Thu nhập khác (nếu có).
Điều 11. Chi phí
Chi phí hoạt động kinh doanh đặt cược là toàn bộ chi phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh đặt cược được xác định theo quy định của pháp luật, trong đó một số khoản chi phí hoạt động kinh doanh đặt cược được quy định cụ thể như sau:
1. Chi phí trả thưởng là số tiền thực tế doanh nghiệp kinh doanh đặt cược trả cho người chơi trúng thưởng khi tham gia đặt cược theo quy định tại Thể lệ đặt cược và quy định của pháp luật về thuế.
2. Chi hoa hồng đại lý bán vé đặt cược:
a) Mức chi hoa hồng đại lý do doanh nghiệp kinh doanh đặt cược quyết định và phải được quy định cụ thể tại Hợp đồng đại lý bán vé đặt cược ký kết giữa doanh nghiệp kinh doanh đặt cược và đại lý bán vé đặt cược;
b) Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược chỉ thanh toán tiền hoa hồng đại lý cho đại lý bán vé đặt cược sau khi đã hoàn tất việc xác nhận số lượng vé đặt cược đã tiêu thụ và đại lý bán vé đặt cược đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng đại lý bán vé đặt cược đã ký kết;
c) Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp của các cá nhân làm đại lý bán vé đặt cược trước khi thanh toán tiền cho đại lý bán vé đặt cược theo quy định của pháp luật thuế.
3. Chi chế độ thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát cuộc đua theo quy định tại
4. Chi phí ủy quyền trả thưởng:
a) Việc ủy quyền trả thưởng phải được thể hiện trong Hợp đồng đại lý ký kết giữa doanh nghiệp kinh doanh đặt cược và đại lý bán vé đặt cược;
b) Mức phí ủy quyền trả thưởng cho đại lý bán vé đặt cược do doanh nghiệp kinh doanh đặt cược quyết định nhưng tối đa không quá 0,2% tổng giá trị giải thưởng mà đại lý bán vé đặt cược đã thanh toán theo ủy quyền.
5. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Chế độ kế toán, kiểm toán và công khai báo cáo tài chính
1. Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược thực hiện chế độ kế toán theo quy định của Luật kế toán và các quy định pháp luật hiện hành về kế toán.
2. Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
3. Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, doanh nghiệp kinh doanh đặt cược phải công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược thực hiện chế độ lưu trữ báo cáo tài chính theo quy định tại Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 13. Chế độ báo cáo
1. Đối với báo cáo tài chính:
a) Cuối kỳ kế toán quý, doanh nghiệp kinh doanh đặt cược phải lập và gửi các báo cáo tài chính cho Cục Thuế địa phương chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý;
b) Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính năm cho Bộ Tài chính, Sở Tài chính và Cục Thuế địa phương chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính;
c) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.
2. Đối với báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh:
Định kỳ 06 tháng, kết thúc năm, doanh nghiệp kinh doanh đặt cược phải lập và gửi báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 và Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này cho Bộ Tài chính và Sở Tài chính chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.
3. Trường hợp Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có yêu cầu thực hiện báo cáo đột xuất, doanh nghiệp kinh doanh đặt cược phải thực hiện việc lập và gửi báo cáo theo yêu cầu.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh đặt cược trên địa bàn theo quy định tại Điều 77 Nghị định số 06/2017/NĐ-CP, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản pháp lý làm cơ sở cho hoạt động của Hội đồng giám sát cuộc đua, bao gồm:
a) Quyết định thành lập Hội đồng giám sát cuộc đua;
b) Phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng giám sát cuộc đua.
Điều 15. Trách nhiệm của Cục Thuế địa phương
1. Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan trong việc quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh đặt cược trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP, quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, thanh tra về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh đặt cược theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược
1. Tuân thủ quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh đặt cược theo quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP, quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành các quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ của doanh nghiệp về đặt cược đảm bảo minh bạch, trung thực và tuân thủ quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh đặt cược.
3. Xây dựng và ban hành quy chế về chế độ thù lao tham gia Hội đồng giám sát cuộc đua theo quy định tại
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
| Số hiệu | 101/2017/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 04/10/2017 |
| Ngày hiệu lực | 01/12/2017 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Trần Văn Hiếu |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 101/2017/TT-BTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn chi tiết một số điều của Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế. Văn bản này thiết lập khung pháp lý chặt chẽ về quản lý tài chính, quy trình cấp phép, tổ chức giám sát cuộc đua và trách nhiệm của các bên liên quan nhằm đảm bảo hoạt động đặt cược diễn ra minh bạch, đúng pháp luật. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Thông tư áp dụng đối với các đối tượng sau: Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó và đặt cược bóng đá quốc tế. Các cá nhân, tổ chức được phép tham gia đặt cược theo quy định. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp phép, quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh đặt cược. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh đặt cược. Quy định về hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Thông tư ban hành kèm theo các mẫu đơn chuẩn hóa phục vụ cho công tác quản lý hành chính bao gồm: Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược (theo mẫu tại Phụ lục số 01). Đơn xin cấp lại, điều chỉnh hoặc gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược (theo mẫu tại Phụ lục số 02). Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược do Bộ Tài chính cấp (theo mẫu tại Phụ lục số 03). Thành lập và Cơ cấu tổ chức của Hội đồng giám sát cuộc đua Trước khi chính thức vận hành hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa hoặc đua chó, doanh nghiệp phải gửi văn bản đề nghị thành lập Hội đồng giám sát cuộc đua đến Sở Tài chính nơi có trường đua. Quy trình và cơ cấu tổ chức được quy định cụ thể như sau: Quy trình thành lập: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Sở Tài chính có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ra quyết định thành lập Hội đồng giám sát cuộc đua và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng. Thành phần Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng: Đại diện của Sở Tài chính. Các thành viên: Đại diện của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Văn hóa và Thể thao), Sở Tư pháp, Cơ quan Công an tỉnh, và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thư ký kiêm thành viên: Đại diện của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược. Thay đổi nhân sự: Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thay đổi thành viên Hội đồng trong các trường hợp chuyển công tác, vi phạm kỷ luật, thôi việc, nghỉ việc hoặc các lý do pháp lý khác. Nhiệm vụ và Quyền hạn của Hội đồng giám sát cuộc đua Hội đồng giám sát cuộc đua hoạt động độc lập, khách quan nhằm bảo vệ tính trung thực của từng cuộc đua: Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng: Chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Hội đồng; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nhiệm vụ của các thành viên: Tuân thủ nghiêm ngặt quy chế hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ được phân công và kịp thời báo cáo các dấu hiệu sai phạm, nghi vấn cho Chủ tịch Hội đồng. Các thành viên có quyền bảo lưu ý kiến cá nhân bằng văn bản. Nhiệm vụ chung của Hội đồng: Kiểm tra toàn bộ các điều kiện tổ chức đua ngựa, đua chó trước khi cuộc đua diễn ra. Trực tiếp giám sát diễn biến cuộc đua và lập Biên bản theo dõi cuộc đua ngay sau khi kết thúc (ghi rõ ngày giờ, số lượng ngựa/chó tham gia, danh sách trọng tài, thông tin nài ngựa, kết quả cuộc đua và các sự cố phát sinh). Giám sát tần suất tổ chức, thời điểm bắt đầu và kết thúc nhận đặt cược. Giám sát việc ngừng bán vé đặt cược trên toàn hệ thống ngay khi hết giờ quy định. Quyền hạn của Hội đồng: Yêu cầu kiểm tra đột xuất bất kỳ ngựa đua hoặc chó đua nào khi nghi ngờ có gian lận. Loại bỏ ngựa đua, chó đua hoặc nài ngựa không đủ điều kiện kỹ thuật hoặc vi phạm điều lệ. Yêu cầu tạm dừng cuộc đua trong các trường hợp: thiết bị xuất phát hoặc camera xác định kết quả không đảm bảo chính xác; tổ chức sai lịch, sai địa điểm; phát hiện gian lận; hệ thống máy chủ/thiết bị đầu cuối ngừng hoạt động liên tục từ 30 phút trở lên; thời tiết không đảm bảo an toàn; hệ thống không tự động ngừng phát hành vé đúng giờ. Yêu cầu doanh nghiệp nâng cấp, sửa chữa, thay thế trang thiết bị không đạt chuẩn và thực hiện bảo dưỡng định kỳ cơ sở vật chất trường đua. Chế độ thù lao của Hội đồng giám sát cuộc đua Chủ tịch và các thành viên Hội đồng giám sát được hưởng thù lao chi trả bởi doanh nghiệp kinh doanh đặt cược. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế thù lao cụ thể dựa trên khối lượng công việc, thời gian giám sát thực tế và mức độ trách nhiệm. Khoản chi này được hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên tắc hạch toán tài chính, quản lý doanh thu và chi phí Để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu thuế, doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính nghiêm ngặt: Nguyên tắc hạch toán: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh đặt cược. Trường hợp không thể tách biệt doanh thu đặt cược với các hoạt động kinh doanh khác, toàn bộ doanh thu chung sẽ được dùng để tính thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối với chi phí chung không thể tách rời, doanh nghiệp thực hiện phân bổ theo tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu đặt cược trên tổng doanh thu. Cơ cấu doanh thu: Bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh đặt cược, doanh thu từ các hoạt động kinh doanh khác, doanh thu tài chính và các khoản thu nhập hợp pháp khác. Các khoản chi phí đặc thù được ghi nhận: Chi phí trả thưởng: Số tiền thực tế chi trả cho người chơi trúng thưởng theo đúng Thể lệ đặt cược và quy định thuế. Chi hoa hồng đại lý: Mức chi do doanh nghiệp thỏa thuận trong Hợp đồng đại lý; chỉ thanh toán sau khi đối chiếu số lượng vé tiêu thụ và hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng; doanh nghiệp phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đại lý trước khi chi trả. Chi phí ủy quyền trả thưởng cho đại lý: Mức phí tối đa không quá 0,2% tổng giá trị giải thưởng mà đại lý đã thanh toán hộ doanh nghiệp. Chi thù lao cho Hội đồng giám sát cuộc đua: Theo quy chế thù lao đã ban hành. Chế độ kế toán, kiểm toán, công khai tài chính và báo cáo Công tác báo cáo tài chính và hoạt động được quy định chặt chẽ về thời gian và cơ quan tiếp nhận: Kiểm toán và công khai: Báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và phải được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thời hạn nộp báo cáo tài chính: Báo cáo quý: Gửi Cục Thuế địa phương chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý. Báo cáo năm: Gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính và Cục Thuế địa phương chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh: Định kỳ 06 tháng và kết thúc năm, doanh nghiệp phải lập báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 và Phụ lục số 05 gửi Bộ Tài chính và Sở Tài chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của số liệu báo cáo. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp Thông tư phân định rõ thẩm quyền và nghĩa vụ của từng bên: Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, kiểm tra hoạt động đặt cược trên địa bàn; trình ban hành quyết định thành lập và quy chế hoạt động của Hội đồng giám sát cuộc đua. Cục Thuế địa phương: Phối hợp giám sát hoạt động kinh doanh đặt cược; trực tiếp quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược: Tuân thủ tuyệt đối các quy định pháp luật; chủ động xây dựng quy trình nghiệp vụ nội bộ minh bạch; ban hành quy chế thù lao cho Hội đồng giám sát cuộc đua và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động vận hành. Hiệu lực thi hành Thông tư 101/2017/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Văn bản liên quan
- Công văn 2819/TC/CST của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thuế GTGT đối với hoạt động giải trí có đặt cược
- Công văn 1237/TCT-TNCN về Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của chủ ngựa tham gia đua ngựa do Tổng cục Thuế ban hành
- Công văn 2520/VPCP-KTTH năm 2014 dự thảo Nghị định về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Quyết định 1064/QĐ-BVHTTDL công bố danh mục trận đấu, giải thi đấu bóng đá quốc tế được lựa chọn làm căn cứ kinh doanh đặt cược năm 2018 (đợt 1) do Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch ban hành
- Quyết định 1063/QĐ-BVHTTDL năm 2018 về Quy chế công bố danh mục trận đấu, giải thi đấu bóng đá quốc tế được lựa chọn làm căn cứ kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Thông báo 103/TB-VPCP năm 2023 kết luận của Phó Thủ tướng Lê Minh Khái tại cuộc họp về Dự án Trường đua ngựa Thiên Mã – Madagui – Câu lạc bộ Polo và ngựa biểu diễn do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Thông tư 84/2020/TT-BTC sửa đổi quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
- Văn bản hợp nhất 55/VBHN-BTC năm 2020 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 06/2017/NĐ-CP về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Luật kế toán 2015
- Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Nghị định 06/2017/NĐ-CP về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.