Thông tư 10/2025/TT-BTP sửa đổi Thông tư 10/2020/TT-BTP hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi theo Thông tư 07/2023/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2025/TT-BTP | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2020/TT-BTP NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP BAN HÀNH, HƯỚNG DẪN VIỆC GHI CHÉP, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ VÀ LƯU TRỮ SỔ, MẪU GIẤY TỜ, HỒ SƠ NUÔI CON NUÔI ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO THÔNG TƯ SỐ 07/2023/TT-BTP
Căn cứ Luật Nuôi con nuôi năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi;
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BTP được sửa đổi, bổ sung năm 2023 như sau:
“Điều 3. Ban hành mẫu Sổ, mẫu giấy tờ
1. Ban hành kèm theo Thông tư này:
a) 02 mẫu Sổ (Phụ lục I);
b) 06 mẫu giấy tờ dùng cho việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước (Phụ lục II);
c) 19 mẫu giấy tờ dùng cho việc đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Phụ lục III);
d) 07 mẫu giấy tờ dùng chung cho việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Phụ lục IV);
đ) Bản điện tử Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (Phụ lục V).
2. Tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc, chi tiết kỹ thuật của mẫu Sổ và mẫu giấy tờ được mô tả cụ thể trong các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thông tin tại các mẫu đơn, tờ khai đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Người thực hiện thủ tục hành chính ký chữ ký số vào mẫu đơn, tờ khai điện tử.
4. Người ký bản điện tử của các giấy tờ là kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện ký số theo quy định pháp luật.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Thông tư số 10/2020/TT-BTP được sửa đổi, bổ sung năm 2023 như sau:
“Điều 5. Yêu cầu đối với việc ghi và cách ghi Sổ đăng ký nuôi con nuôi, Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam và giấy tờ nuôi con nuôi
1. Công chức cấp xã, công chức Sở Tư pháp, viên chức ngoại giao, lãnh sự, công chức Cục Hành chính tư pháp thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi là người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi) là người thực hiện thủ tục phải trực tiếp ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam và giấy tờ nuôi con nuôi.
Nội dung ghi phải chính xác, chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa, viết cùng một màu mực, không dùng mực đỏ.
Việc ghi vào Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện trên máy tính.
2. Họ, chữ đệm, tên của cha, mẹ nuôi, con nuôi và người giao con nuôi phải ghi bằng chữ in hoa theo đúng Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Hộ chiếu/Giấy khai sinh hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.
3. Mục Nơi sinh của con nuôi ghi đầy đủ theo Giấy khai sinh.
4. Mục Nơi cư trú được ghi như sau:
a) Trường hợp cha, mẹ nuôi là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, hoặc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam thì ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và ghi đủ 02 cấp hành chính (cấp xã, cấp tỉnh). Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.
b) Trường hợp cha, mẹ nuôi là người nước ngoài thường trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú ở nước ngoài. Trường hợp cha, mẹ nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm mà chưa được cấp thẻ thường trú thì ghi đồng thời cả địa chỉ thường trú ở nước ngoài và địa chỉ tạm trú ở Việt Nam.
c) Nơi cư trú của con nuôi ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú của con nuôi và ghi đủ 02 cấp hành chính (cấp xã, cấp tỉnh). Trường hợp không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ nơi đang thực tế sinh sống.
Trường hợp con nuôi sống ở cơ sở nuôi dưỡng thì ghi tên và địa chỉ trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng. Trường hợp cơ sở nuôi dưỡng có nhiều cơ sở trực thuộc thì ghi tên và địa chỉ trụ sở của cơ sở trực thuộc nơi trẻ em sống.
5. Mục Cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi được ghi như sau:
a) Trường hợp việc nuôi con nuôi trong nước được đăng ký ở trong nước thì ghi tên Ủy ban nhân dân cấp xã và tên địa danh cấp tỉnh nơi đăng ký.
b) Trường hợp việc nuôi con nuôi trong nước được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì ghi tên Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
c) Trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thì ghi tên Sở Tư pháp nơi đăng ký.”
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTP được sửa đổi, bổ sung năm 2023
1. Thay thế, bãi bỏ một số quy định
a) Thay thế cụm từ “Bộ Tư pháp” tại khoản 5 Điều 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 10/2020/TT-BTP được sửa đổi, bổ sung năm 2023 bằng cụm từ “Cục Hành chính tư pháp thuộc Bộ Tư pháp”.
b) Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 10/2020/TT-BTP được sửa đổi, bổ sung năm 2023.
2. Thay thế, bãi bỏ Phụ lục
a) Thay thế Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4 và Phụ lục 6 bằng các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV và Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Bãi bỏ Phụ lục 5.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 8 năm 2025.
2. Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì các mẫu giấy tờ nuôi con nuôi đã có trong hồ sơ vẫn tiếp tục có giá trị pháp lý theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTP được sửa đổi, bổ sung năm 2023
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
| Số hiệu | 10/2025/TT-BTP |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 20/06/2025 |
| Ngày hiệu lực | 04/08/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Tư pháp |
| Người ký | Nguyễn Thanh Ngọc |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư số 10/2025/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2023/TT-BTP). Văn bản này tập trung cải cách quy trình ghi chép, số hóa biểu mẫu, chuẩn hóa thông tin hộ tịch và phân định rõ thẩm quyền của các cơ quan đăng ký nuôi con nuôi trong bối cảnh chuyển đổi số. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi trong nước và có yếu tố nước ngoài. Đối tượng áp dụng bao gồm công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã, công chức Sở Tư pháp, viên chức ngoại giao, lãnh sự tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, công chức Cục Hành chính tư pháp thuộc Bộ Tư pháp, cùng các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký nuôi con nuôi. Ban hành hệ thống mẫu Sổ và mẫu giấy tờ nuôi con nuôi mới Thông tư mới đã cập nhật và ban hành kèm theo các phụ lục thay thế hệ thống biểu mẫu cũ, cụ thể bao gồm: 02 mẫu Sổ đăng ký và quản lý nuôi con nuôi (Phụ lục I). 06 mẫu giấy tờ phục vụ cho việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước (Phụ lục II). 19 mẫu giấy tờ chuyên biệt dùng cho việc đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Phụ lục III). 07 mẫu giấy tờ dùng chung cho cả hai trường hợp nuôi con nuôi trong nước và có yếu tố nước ngoài (Phụ lục IV). Bản điện tử Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (Phụ lục V). Tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc, chi tiết kỹ thuật của các mẫu Sổ và mẫu giấy tờ được mô tả cụ thể trong các Phụ lục ban hành kèm theo. Đặc biệt, thông tin tại các mẫu đơn, tờ khai này sẽ được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Người thực hiện thủ tục hành chính và người có thẩm quyền giải quyết sẽ thực hiện ký chữ ký số vào các biểu mẫu và kết quả giải quyết điện tử theo quy định pháp luật. Quy định chi tiết về yêu cầu và cách ghi chép Sổ, giấy tờ nuôi con nuôi Thông tư quy định chặt chẽ về kỹ thuật ghi chép nhằm bảo đảm tính chính xác, thống nhất của hồ sơ pháp lý và thuận tiện cho việc số hóa dữ liệu: Người thực hiện ghi chép: Phải là người trực tiếp thực hiện thủ tục (công chức cấp xã, công chức Sở Tư pháp, viên chức ngoại giao, lãnh sự, hoặc công chức Cục Hành chính tư pháp). Nội dung ghi phải chính xác, rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa, sử dụng cùng một màu mực và tuyệt đối không dùng mực đỏ. Riêng việc ghi Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện trực tiếp trên máy tính. Quy cách ghi họ và tên: Họ, chữ đệm, tên của cha mẹ nuôi, con nuôi và người giao con nuôi phải được viết bằng chữ IN HOA theo đúng thông tin trên Thẻ căn cước, Căn cước điện tử, Hộ chiếu, Giấy khai sinh hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp. Ghi mục Nơi sinh: Phải ghi đầy đủ và chính xác theo thông tin trên Giấy khai sinh của con nuôi. Ghi mục Nơi cư trú: Đối với cha, mẹ nuôi là công dân Việt Nam cư trú trong nước hoặc người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú đầy đủ 02 cấp hành chính (cấp xã, cấp tỉnh). Trường hợp đặc biệt như cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận con nuôi mà không có nơi thường trú thì ghi theo địa chỉ tạm trú. Đối với cha, mẹ nuôi là người nước ngoài thường trú ở nước ngoài: Ghi theo địa chỉ thường trú tại nước ngoài. Nếu là người nước ngoài đang làm việc, học tập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên nhưng chưa có thẻ thường trú thì ghi đồng thời cả địa chỉ thường trú nước ngoài và địa chỉ tạm trú tại Việt Nam. Đối với con nuôi: Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú đầy đủ 02 cấp hành chính (cấp xã, cấp tỉnh). Nếu không có thường trú thì ghi theo tạm trú; nếu không có cả hai thì ghi theo nơi thực tế đang sinh sống. Trường hợp trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng thì ghi tên và địa chỉ của cơ sở nuôi dưỡng (hoặc cơ sở trực thuộc nơi trẻ em đang sống). Ghi mục Cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi: Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân cấp xã và tên địa danh cấp tỉnh (đối với nuôi con nuôi trong nước); ghi tên Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (nếu đăng ký tại nước ngoài); hoặc ghi tên Sở Tư pháp (đối với nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài). Thay thế, bãi bỏ một số quy định thẩm quyền và biểu mẫu Thông tư thực hiện tinh giản và làm rõ thẩm quyền quản lý nhà nước: Thay thế cụm từ “Bộ Tư pháp” bằng cụm từ “Cục Hành chính tư pháp thuộc Bộ Tư pháp” tại một số điều khoản liên quan đến quản lý và phân phối sổ, mẫu giấy tờ. Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” trong các quy định liên quan tại Thông tư số 10/2020/TT-BTP nhằm phù hợp với thực tế phân cấp thẩm quyền hiện nay. Thay thế toàn bộ các Phụ lục 1, 2, 3, 4 và 6 cũ bằng các Phụ lục mới (từ Phụ lục I đến Phụ lục V) ban hành kèm theo Thông tư này; đồng thời bãi bỏ hoàn toàn Phụ lục 5 cũ. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Thông tư số 10/2025/TT-BTP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2025 . Về quy định chuyển tiếp, đối với các hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, hoặc hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 04 tháng 8 năm 2025 nhưng chưa giải quyết xong, các mẫu giấy tờ nuôi con nuôi đã có trong hồ sơ vẫn tiếp tục có giá trị pháp lý theo quy định cũ tại Thông tư số 10/2020/TT-BTP (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023) mà không cần phải thực hiện lại theo mẫu mới.
Văn bản liên quan
- Công văn 3339/BTP-PLQT năm 2017 về hướng dẫn quy định của pháp luật về điều kiện nộp hồ sơ xác định giá trị hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tư pháp ban hành
- Công văn 22/CCN-PL&QLCNTN năm 2020 về hướng dẫn thực hiện Bộ danh mục giấy tờ, tài liệu hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trong nước do Cục Con nuôi ban hành
- Quyết định 1818/QĐ-BTP năm 2020 về Quy chế quản lý hồ sơ công chức, viên chức và người lao động của Bộ Tư pháp
- Thông tư 11/2025/TT-BTP sửa đổi các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.