‹ Danh sách văn bản
1/2025/TT-BNV Thông tư Lao động – BHXH

Thông tư 1/2025/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1/2025/TT-BNV

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2025

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG THỰC HIỆN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị, gồm: cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ; cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã; cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức, người lao động và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.

Điều 3. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách, chế độ

1. Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính.

a) Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên.

b) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi.

2. Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP để tính chính sách, chế độ khi nghỉ việc như sau:

a) Đối với người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định

Tiền lương tháng hiện hưởng bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp và các khoản tiền phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, nếu có), cụ thể:

Tiền lương tháng hiện hưởng

=

Hệ số lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp

x

Mức lương cơ sở

+

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có)

x

Mức lương cơ sở

+

Mức tiền các khoản phụ cấp tính theo lương ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp (nếu có)

Mức lương cơ sở để tính tiền lương tháng hiện hưởng nêu trên là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.

b) Đối với người hưởng mức lương bằng tiền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động thì tiền lương tháng hiện hưởng là mức tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.

3. Số tháng nghỉ sớm là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.

4. Số năm nghỉ sớm là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.

5. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.

Điều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi

Đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP, thì được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; đồng thời được hưởng trợ cấp hưu trí một lần quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; trợ cấp theo số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Đối với trường hợp có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:

a) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:

Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:

Mức trợ cấp hưu trí một lần

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x 1,0 x

Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này

Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:

Mức trợ cấp hưu trí một lần

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x 0,5 x

Số tháng nghỉ sớm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này

b) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x 5 x

Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này

c) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x

5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)

+

0,5 x

Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi

2. Đối với trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:

a) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm:

Đối với người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:

Mức trợ cấp hưu trí một lần

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x 0,9 x 60 tháng

Đối với người nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:

Mức trợ cấp hưu trí một lần

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x 0,45 x 60 tháng

b) Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp cho số năm nghỉ sớm

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x 4 x

Số năm nghỉ sớm quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này

c) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Mức trợ cấp tính theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x

5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)

+

0,5 x

Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi

3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 5. Cách tính hưởng chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã

Cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:

1. Trợ cấp thôi việc:

Đối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:

Mức trợ cấp

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x 0,8 x

Thời gian để tính trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP

Đối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:

Mức trợ cấp

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x 0,4 x

Thời gian để tính trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP

2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Mức trợ cấp

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x 1,5 x

Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP

3. Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm:

Mức trợ cấp

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x 3

Điều 6. Cách tính hưởng chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động

Viên chức và người lao động quy định tại Điều 2 Thông tư này được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP; đồng thời được hưởng 03 chính sách quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP như sau:

1. Trợ cấp thôi việc:

Đối với người nghỉ thôi việc trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:

Mức trợ cấp

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x 0,8 x

Thời gian để tính trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP

Đối với người nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi:

Mức trợ cấp

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x 0,4 x

Thời gian để tính trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP

2. Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Mức trợ cấp

=

Tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này

x 1,5 x

Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP

3. Được hưởng chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023).

Điều 7. Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau sắp xếp đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Trên cơ sở đó, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung trong năm 2025 để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ theo vị trí việc làm.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, những người đã hưởng chính sách quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về tinh giản biên chế trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì không hưởng chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình triển khai sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chính sách nghỉ việc có trách nhiệm triển khai đồng bộ với chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tăng cường đi công tác ở cơ sở; chính sách trọng dụng người có phẩm chất, năng lực nổi trội (trong đó có việc sửa đổi quy chế xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ưu tiên cao nhất đối với người được đánh giá có phẩm chất, năng lực nổi trội được nâng lương vượt một bậc) và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, TCBC (5).

BỘ TRƯỞNG





Phạm Thị Thanh Trà

 

Số hiệu1/2025/TT-BNV
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành17/01/2025
Ngày hiệu lực17/01/2025
Nơi ban hànhBộ Nội vụ
Người kýPhạm Thị Thanh Trà
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 1/2025/TT-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Văn bản này quy định chi tiết về cách xác định thời điểm, tiền lương làm căn cứ tính hưởng chế độ; cách tính trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc và công tác đào tạo, bồi dưỡng sau sắp xếp. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã và người lao động quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp của hệ thống chính trị. Cách xác định thời điểm và tiền lương tháng để tính hưởng chính sách Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy: Là thời điểm có hiệu lực của văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ban hành về việc sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính. Khoảng thời gian tính hưởng chính sách: Trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm quyết định sắp xếp có hiệu lực, nếu người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc) thì được hưởng chính sách theo quy định của 12 tháng đầu tiên. Từ tháng thứ 13 trở đi kể từ thời điểm quyết định sắp xếp có hiệu lực, người lao động nghỉ việc sẽ hưởng chính sách theo quy định áp dụng cho giai đoạn này. Tiền lương tháng hiện hưởng làm căn cứ tính trợ cấp: Đối với người hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Tiền lương tháng hiện hưởng bao gồm mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh nghề nghiệp cộng với các khoản phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề, ưu đãi theo nghề, trách nhiệm theo nghề, phụ cấp công vụ, phụ cấp công tác đảng, đoàn thể nếu có). Mức lương cơ sở được áp dụng là mức do Chính phủ quy định tại tháng trước liền kề tháng nghỉ việc. Đối với người hưởng lương theo thỏa thuận: Tiền lương tháng hiện hưởng là mức lương ghi trong hợp đồng lao động. Xác định thời gian nghỉ sớm: Số tháng hoặc số năm nghỉ sớm được tính từ thời điểm nghỉ hưu thực tế theo quyết định so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Nghị định số 135/2020/NĐ-CP. Chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi Đối tượng đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi được hưởng ngay lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội mà không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi. Đồng thời, họ được hưởng trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp cho số năm nghỉ sớm và trợ cấp theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau: Trường hợp tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu: Được hưởng 03 khoản trợ cấp: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: Nếu nghỉ trong 12 tháng đầu tiên, mức trợ cấp bằng 1,0 lần tiền lương tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm. Nếu nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi, mức trợ cấp bằng 0,5 lần tiền lương tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm. Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương hiện hưởng. Trợ cấp theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm công tác được trợ cấp thêm bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng. Trường hợp tuổi đời còn trên 05 năm đến đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu: Được hưởng 03 khoản trợ cấp: Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm: Nếu nghỉ trong 12 tháng đầu tiên, mức trợ cấp bằng 0,9 lần tiền lương tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng. Nếu nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi, mức trợ cấp bằng 0,45 lần tiền lương tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng. Trợ cấp cho số năm nghỉ sớm: Cứ mỗi năm nghỉ sớm được trợ cấp bằng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. Trợ cấp theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Tính tương tự như trường hợp nghỉ sớm từ 02 đến 05 năm (05 tháng lương cho 20 năm đầu, mỗi năm tiếp theo cộng thêm 0,5 tháng lương). Trường hợp tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu: Được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm với mức tính bằng 1,0 lần tiền lương tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm (tương tự cách tính cho người nghỉ hưu trong 12 tháng đầu tiên của nhóm từ 02 đến 05 năm). Chính sách nghỉ thôi việc đối với cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cấp xã Cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ thôi việc sẽ được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần, đồng thời được hưởng 03 khoản trợ cấp sau: Trợ cấp thôi việc: Nếu nghỉ thôi việc trong 12 tháng đầu tiên: Mức trợ cấp bằng 0,8 lần tiền lương tháng hiện hưởng nhân với số năm được tính trợ cấp thôi việc. Nếu nghỉ thôi việc từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp bằng 0,4 lần tiền lương tháng hiện hưởng nhân với số năm được tính trợ cấp thôi việc. Trợ cấp theo năm đóng bảo hiểm xã hội: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trợ cấp tìm việc làm: Được trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm kiếm việc làm mới. Chính sách thôi việc đối với viên chức và người lao động Viên chức và người lao động khi nghỉ thôi việc được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần, đồng thời được hưởng các chế độ sau: Trợ cấp thôi việc: Nghỉ trong 12 tháng đầu tiên: Mức trợ cấp bằng 0,8 lần tiền lương tháng hiện hưởng nhân với thời gian tính trợ cấp thôi việc. Nghỉ từ tháng thứ 13 trở đi: Mức trợ cấp bằng 0,4 lần tiền lương tháng hiện hưởng nhân với thời gian tính trợ cấp thôi việc. Trợ cấp theo năm đóng bảo hiểm xã hội: Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp: Được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH). Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sau sắp xếp Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý có trách nhiệm rà soát, đánh giá thực trạng và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm mới đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý. Trên cơ sở đó, lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030, tập trung triển khai mạnh mẽ trong năm 2025 nhằm bảo đảm nhân sự sau sắp xếp đáp ứng đầy đủ yêu cầu, nhiệm vụ chuyên môn. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Quy định chuyển tiếp: Những trường hợp đã hưởng chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì không được hưởng các chính sách, chế độ quy định tại Thông tư này. Yêu cầu đồng bộ chính sách: Quá trình thực hiện chính sách nghỉ việc phải được triển khai đồng bộ với chính sách tăng cường cán bộ về cơ sở, chính sách trọng dụng nhân tài (bao gồm ưu tiên nâng lương trước thời hạn vượt bậc cho người có năng lực nổi trội) và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sau sắp xếp.

  • Công văn 238/BTC-HCSN năm 2024 hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị định về chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động chuyên môn trong các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn do Bộ Tài chính ban hành
  • Quyết định 135/QĐ-TTg năm 2024 Kế hoạch thực hiện cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Nghị quyết 1350/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về công tác quản lý và bảo đảm chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng của Viện Nghiên cứu lập pháp và Truyền hình Quốc hội Việt Nam sau khi kết thúc hoạt động do Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ban hành