Thông tư 09/2024/TT-BNV hướng dẫn về cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2024/TT-BNV | Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2024 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VÀ ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC LĨNH VỰC LƯU TRỮ
Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn về cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ sau đây:
1. Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương.
2. Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh.
Điều 3. Căn cứ xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc
1. Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương và cấp tỉnh được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Số lượng người làm việc trong Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương và cấp tỉnh được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP và các căn cứ sau:
a) Khối lượng tài liệu.
b) Số lượng, đặc điểm nguồn nộp lưu.
c) Loại hình tài liệu.
d) Tình trạng vật lý của tài liệu.
đ) Đặc điểm ngôn ngữ của tài liệu.
e) Yêu cầu phát huy giá trị tài liệu.
g) Yêu cầu thực hiện các hoạt động nghiệp vụ lưu trữ.
h) Thực trạng kho lưu trữ chuyên dụng, hạ tầng thông tin và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.
3. Số lượng người làm việc trong Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương và cấp tỉnh không bao gồm số lượng người làm việc tại vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
Điều 4. Số lượng người làm việc trong Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương và cấp tỉnh
1. Đối với Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương: số lượng người làm việc tối thiểu là 24 người, tối đa là 90 người.
2. Đối với Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh: số lượng người làm việc tối thiểu là 15 người. Số lượng người làm việc tối đa đối với Lưu trữ lịch sử của Nhà nước thuộc thành phố trực thuộc trung ương là 30 người, đối với Lưu trữ lịch sử của Nhà nước thuộc tỉnh là 22 người.
Điều 5. Tiêu chí xác định số lượng người làm việc tăng thêm so với số lượng người làm việc tối thiểu
1. Đối với tài liệu lưu trữ giấy: số lượng tài liệu lưu trữ từ 2.000 mét giá tài liệu trở lên thì cứ 300 mét giá tài liệu được bố trí thêm 01 người.
2. Đối với tài liệu lưu trữ điện tử
a) Dung lượng tài liệu lưu trữ điện tử: mỗi 1.000.000 megabyte thì bố trí 01 người;
b) Số lượng tài liệu ghi âm, ghi hình: mỗi 500 giờ nghe, giờ xem thì bố trí 01 người.
3. Đối với tài liệu lưu trữ Mộc bản: từ 15.000 tấm trở lên thì cứ 1.500 tấm bố trí thêm 01 người.
4. Đối với Lưu trữ lịch sử có kho lưu trữ chuyên dụng được bố trí thêm tối đa 03 người.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ quy định tại Điều 3 và Điều 5 Thông tư này, người có thẩm quyền xem xét, quyết định số lượng người làm việc tăng thêm so với số lượng người làm việc tối thiểu của các Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương và cấp tỉnh.
2. Trường hợp số lượng người làm việc hiện có vượt quá số lượng người làm việc tối đa quy định tại Thông tư này thì người có thẩm quyền quyết định việc bố trí, sắp xếp, sử dụng viên chức theo quy định của pháp luật.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc lĩnh vực lưu trữ do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập theo quy định của pháp luật xem xét áp dụng quy định tại Thông tư này để xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc.
4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2024.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 09/2024/TT-BNV |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lao động – BHXH |
| Ngày ban hành | 26/07/2024 |
| Ngày hiệu lực | 15/09/2024 |
| Nơi ban hành | Bộ Nội vụ |
| Người ký | Phạm Thị Thanh Trà |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư số 09/2024/TT-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn chi tiết về cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định việc xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ, bao gồm: Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương. Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh. Căn cứ xác định cơ cấu viên chức và số lượng người làm việc Việc xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc tại các cơ quan Lưu trữ lịch sử được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý và thực tế sau: Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. Số lượng người làm việc được xác định dựa trên quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP và các căn cứ cụ thể bao gồm: khối lượng tài liệu; số lượng và đặc điểm nguồn nộp lưu; loại hình tài liệu; tình trạng vật lý của tài liệu; đặc điểm ngôn ngữ của tài liệu; yêu cầu phát huy giá trị tài liệu; yêu cầu thực hiện các hoạt động nghiệp vụ lưu trữ; thực trạng kho lưu trữ chuyên dụng, hạ tầng thông tin và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin. Lưu ý rằng số lượng người làm việc trong Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương và cấp tỉnh không bao gồm số lượng người làm việc tại các vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ. Định mức số lượng người làm việc tối thiểu và tối đa Thông tư quy định cụ thể khung số lượng người làm việc đối với từng cấp Lưu trữ lịch sử như sau: Đối với Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương: Số lượng người làm việc tối thiểu là 24 người và tối đa là 90 người. Đối với Lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh: Số lượng người làm việc tối thiểu là 15 người. Số lượng người làm việc tối đa đối với Lưu trữ lịch sử thuộc thành phố trực thuộc trung ương là 30 người, và đối với Lưu trữ lịch sử thuộc tỉnh là 22 người. Tiêu chí xác định số lượng người làm việc tăng thêm Để bảo đảm tính linh hoạt và phù hợp với quy mô tài liệu thực tế, Thông tư đưa ra các tiêu chí cụ thể để bố trí thêm người làm việc vượt so với mức tối thiểu: Đối với tài liệu lưu trữ giấy: Trường hợp khối lượng tài liệu lưu trữ từ 2.000 mét giá tài liệu trở lên, cứ mỗi 300 mét giá tài liệu tăng thêm sẽ được bố trí thêm 01 người. Đối với tài liệu lưu trữ điện tử: Về dung lượng tài liệu: Cứ mỗi 1.000.000 megabyte được bố trí thêm 01 người. Về tài liệu ghi âm, ghi hình: Cứ mỗi 500 giờ nghe hoặc giờ xem được bố trí thêm 01 người. Đối với tài liệu lưu trữ Mộc bản: Trường hợp có từ 15.000 tấm trở lên, cứ mỗi 1.500 tấm tăng thêm sẽ được bố trí thêm 01 người. Đối với kho lưu trữ chuyên dụng: Các Lưu trữ lịch sử có kho lưu trữ chuyên dụng được xem xét bố trí thêm tối đa không quá 03 người. Quy định về tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp Công tác tổ chức thực hiện định mức nhân sự được quy định cụ thể như sau: Người có thẩm quyền căn cứ vào các tiêu chí xác định và điều kiện thực tế để xem xét, quyết định số lượng người làm việc tăng thêm so với mức tối thiểu của các Lưu trữ lịch sử ở trung ương và cấp tỉnh. Đối với trường hợp số lượng người làm việc hiện có vượt quá số lượng tối đa quy định tại Thông tư này, người có thẩm quyền có trách nhiệm quyết định việc bố trí, sắp xếp và sử dụng viên chức theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc lĩnh vực lưu trữ do các cơ quan có thẩm quyền của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập được phép áp dụng các quy định tại Thông tư này để xác định cơ cấu viên chức và định mức số lượng người làm việc. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các quy định tại văn bản mới. Hiệu lực thi hành Thông tư 09/2024/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2024. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn và giải quyết.
- Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Thông tư 10/2023/TT-BXD hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Thông tư 09/2024/TT-BLĐTBXH hướng dẫn định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Nghị quyết 1533/NQ-UBTVQH15 năm 2025 tăng thêm số lượng Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- Thông tư 15/2025/TT-NHNN hướng dẫn về cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Nghị định 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- Nghị định 63/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ