‹ Danh sách văn bản
09/2024/TT-BLĐTBXH Thông tư Lao động – BHXH

Thông tư 09/2024/TT-BLĐTBXH hướng dẫn định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2024/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2024

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được cấp có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ xác định số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập

1. Nguyên tắc xác định số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được xác định trên cơ sở nguyên tắc quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 và điểm d khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Căn cứ xác định số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3 và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Căn cứ vào mức độ phức tạp của công việc và số lượng người làm việc cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các quy định pháp luật chuyên ngành trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

Chương II

ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI

Điều 4. Định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

Đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp căn cứ tình hình thực tế hoạt động, quy mô đào tạo và tiêu chí về tỷ lệ số lượng học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên, giảng viên quy đổi tối đa là 25 để xác định định mức số lượng giáo viên, giảng viên của đơn vị cho phù hợp.

Điều 5. Định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ về an toàn, vệ sinh lao động

Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ về an toàn, vệ sinh lao động, căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức và lộ trình tinh giản biên chế (nếu có), để xác định số lượng người làm việc tối thiểu với từng vị trí việc làm và số lượng người làm việc tối thiểu trong đơn vị, đảm bảo phù hợp với quy định sau:

Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu trong đơn vị là 15 người (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành).

Điều 6. Định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em; dịch vụ xã hội trong cơ sở bảo trợ xã hội công lập

1. Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em; dịch vụ xã hội trong cơ sở bảo trợ xã hội công lập, căn cứ đặc điểm đối tượng, quy mô và số lượng đối tượng, định mức số lượng người làm việc chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị được quy định như sau:

TT

Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành

Định mức số đối tượng tối đa/1 nhân viên

1.

Công tác xã hội viên chính

01 công tác xã hội viên chính quản lý trường hợp 30 đối tượng

2.

Công tác xã hội viên

01 công tác xã hội viên quản lý trường hợp 25 đối tượng

3.

Nhân viên công tác xã hội

01 nhân viên công tác xã hội quản lý trường hợp 20 đối tượng

4.

Nhân viên chăm sóc trực tiếp đối tượng tại cơ sở

 

a)

Nhân viên chăm sóc trẻ em

01 nhân viên chăm sóc phụ trách 01 trẻ em dưới 18 tháng tuổi, tối đa 06 trẻ em bình thường từ 18 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi hoặc tối đa 10 trẻ em bình thường từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi; chăm sóc tối đa 04 trẻ em khuyết tật hoặc tâm thần hoặc nhiễm HIV/AIDS từ 18 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi; chăm sóc tối đa 05 trẻ em khuyết tật hoặc tâm thần hoặc nhiễm HIV/AIDS từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi

b)

Nhân viên chăm sóc người khuyết tật

01 nhân viên chăm sóc phụ trách tối đa 10 người khuyết tật còn tự phục vụ được hoặc tối đa 04 người khuyết tật không tự phục vụ được

c)

Nhân viên chăm sóc người cao tuổi

01 nhân viên chăm sóc phụ trách tối đa 10 người cao tuổi còn tự phục vụ được hoặc tối đa 04 người cao tuổi không tự phục vụ được

d)

Nhân viên chăm sóc người tâm thần

01 nhân viên chăm sóc phụ trách tối đa 02 người tâm thần đặc biệt nặng, tối đa 04 người tâm thần nặng hoặc tối đa 10 người tâm thần đã phục hồi, ổn định

đ)

Nhân viên chăm sóc người lang thang

01 nhân viên chăm sóc phụ trách tối đa 12 người lang thang (định mức này sử dụng cho các đợt tiếp nhận người lang thang vào cơ sở để đánh giá, đưa về địa phương)

5.

Nhân viên tâm lý

Mỗi cơ sở có ít nhất 01 nhân viên tâm lý

6.

Nhân viên y tế

01 nhân viên y tế phụ trách việc chăm sóc sức khỏe cho tối đa 50 đối tượng

7.

Nhân viên phụ trách dinh dưỡng

01 nhân viên phục vụ tối đa 20 đối tượng

8.

Nhân viên phục hồi chức năng

01 nhân viên hướng dẫn phục hồi chức năng cho tối đa 05 đối tượng

9.

Giáo viên dạy văn hóa, dạy nghề

01 giáo viên phụ trách dạy văn hóa, dạy nghề tối đa cho 09 đối tượng

10.

Vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ phục vụ tối đa không quá 20% tổng số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao

 

2. Đối với đơn vị có chức năng, nhiệm vụ có yêu cầu về vị trí việc làm thuộc chuyên môn về y tế và yêu cầu chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực khác thì đơn vị căn cứ hướng dẫn của Bộ Y tế, của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để xác định số lượng người làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 7. Định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ về việc làm

Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ về việc làm, căn cứ tính chất, đặc điểm đối tượng, quy mô lực lượng lao động trong năm trên địa bàn quản lý, định mức số lượng người làm việc trong đơn vị được quy định như sau:

Chỉ số

Quy mô lực lượng lao động (1.000 người)

< 500

>500 đến 1.000

>1.000 đến 2.000

>2.000 đến 3.000

> 3.000 đến 4.000

> 4.000

Số lượng người làm việc tối đa

40

80

120

160

180

250

Điều 8. Định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài

Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài, căn cứ tính chất, đặc điểm đối tượng, quy mô số lượng người lao động đưa đi làm việc tại nước ngoài trong năm, định mức số lượng người làm việc được quy định như sau:

Chỉ số

Quy mô đưa lao động đi làm việc tại nước ngoài trong năm
(1.000 người)

Số lượng người làm việc tối đa

< 15

≥ 15 đến dưới 20

≥ 20 đến dưới 25

≥ 25

60

70

80

100

Điều 9. Định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ chăm sóc người có công

1. Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ chăm sóc người có công, căn cứ đặc điểm đối tượng nuôi dưỡng, điều dưỡng; quy mô và số lượng đối tượng nuôi dưỡng, điều dưỡng; định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ chăm sóc người có công được quy định như sau:

TT

Chỉ số quy đổi

Định mức quy đổi
(số đối tượng/01 nhân viên)

1.

Định mức quy đổi đối với công tác nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh liệt, tâm thần có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động trên 81%

02 đối tượng/01 nhân viên

2.

Định mức quy đổi đối với công tác điều dưỡng luân phiên người có công

100 lượt/năm/01 nhân viên

2. Đối với đơn vị có chức năng, nhiệm vụ có yêu cầu về vị trí việc làm thuộc chuyên môn về y tế và yêu cầu chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực khác thì đơn vị căn cứ hướng dẫn của Bộ Y tế, của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để xác định số lượng người làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 10. Điều chỉnh số lượng người làm việc hàng năm

Việc điều chỉnh số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ LĐTBXH;
- Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, VTCCB (10b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Văn Thanh

 

 

Số hiệu09/2024/TT-BLĐTBXH
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành31/08/2024
Ngày hiệu lực15/10/2024
Nơi ban hànhBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người kýLê Văn Thanh
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 09/2024/TT-BLĐTBXH do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn định mức số lượng người làm việc áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được thành lập theo quy định của pháp luật, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Quy định này không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Nguyên tắc và căn cứ xác định số lượng người làm việc Việc xác định số lượng người làm việc phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. Căn cứ xác định dựa trên quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. Dựa vào mức độ phức tạp của công việc, số lượng người làm việc cần bố trí theo từng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với các quy định pháp luật chuyên ngành trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Định mức trong đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế, quy mô đào tạo để xác định định mức số lượng giáo viên, giảng viên phù hợp. Tiêu chí về tỷ lệ số lượng học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên, giảng viên quy đổi tối đa là 25. Định mức trong đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ an toàn, vệ sinh lao động Các đơn vị này căn cứ vào tình hình thực tế, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và lộ trình tinh giản biên chế để xác định số lượng người làm việc tối thiểu cho từng vị trí việc làm. Số lượng người làm việc tối thiểu của cả đơn vị phải bảo đảm ít nhất là 15 người (ngoại trừ các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành). Định mức trong đơn vị cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em và cơ sở bảo trợ xã hội Định mức số lượng người làm việc đối với các chức danh nghề nghiệp chuyên ngành được quy định chi tiết theo tỷ lệ đối tượng quản lý như sau: Công tác xã hội viên chính: 01 công tác xã hội viên chính quản lý trường hợp tối đa 30 đối tượng. Công tác xã hội viên: 01 công tác xã hội viên quản lý trường hợp tối đa 25 đối tượng. Nhân viên công tác xã hội: 01 nhân viên công tác xã hội quản lý trường hợp tối đa 20 đối tượng. Nhân viên chăm sóc trẻ em trực tiếp: 01 nhân viên phụ trách 01 trẻ dưới 18 tháng tuổi; tối đa 06 trẻ bình thường từ 18 tháng đến dưới 6 tuổi; tối đa 10 trẻ bình thường từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi; tối đa 04 trẻ khuyết tật, tâm thần hoặc nhiễm HIV/AIDS từ 18 tháng đến dưới 6 tuổi; tối đa 05 trẻ khuyết tật, tâm thần hoặc nhiễm HIV/AIDS từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi. Nhân viên chăm sóc người khuyết tật: 01 nhân viên phụ trách tối đa 10 người khuyết tật còn tự phục vụ được hoặc tối đa 04 người khuyết tật không tự phục vụ được. Nhân viên chăm sóc người cao tuổi: 01 nhân viên phụ trách tối đa 10 người cao tuổi còn tự phục vụ được hoặc tối đa 04 người cao tuổi không tự phục vụ được. Nhân viên chăm sóc người tâm thần: 01 nhân viên phụ trách tối đa 02 người tâm thần đặc biệt nặng, tối đa 04 người tâm thần nặng hoặc tối đa 10 người tâm thần đã phục hồi, ổn định. Nhân viên chăm sóc người lang thang: 01 nhân viên phụ trách tối đa 12 người lang thang (định mức này sử dụng cho các đợt tiếp nhận người lang thang vào cơ sở để đánh giá, đưa về địa phương). Nhân viên tâm lý: Mỗi cơ sở bảo trợ xã hội phải có ít nhất 01 nhân viên tâm lý. Nhân viên y tế: 01 nhân viên y tế phụ trách việc chăm sóc sức khỏe cho tối đa 50 đối tượng. Nhân viên phụ trách dinh dưỡng: 01 nhân viên phục vụ tối đa 20 đối tượng. Nhân viên phục hồi chức năng: 01 nhân viên hướng dẫn phục hồi chức năng cho tối đa 05 đối tượng. Giáo viên dạy văn hóa, dạy nghề: 01 giáo viên phụ trách dạy văn hóa, dạy nghề tối đa cho 09 đối tượng. Vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ phục vụ: Tối đa không quá 20% tổng số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao. Đối với các vị trí yêu cầu chuyên môn y tế hoặc ngành khác, đơn vị căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Y tế hoặc Bộ quản lý ngành liên quan để xác định số lượng phù hợp. Định mức trong đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ việc làm Số lượng người làm việc tối đa tại các đơn vị dịch vụ việc làm được xác định dựa trên quy mô lực lượng lao động hàng năm trên địa bàn quản lý: Quy mô dưới 500.000 người: Tối đa 40 người làm việc. Quy mô từ trên 500.000 đến 1.000.000 người: Tối đa 80 người làm việc. Quy mô từ trên 1.000.000 đến 2.000.000 người: Tối đa 120 người làm việc. Quy mô từ trên 2.000.000 đến 3.000.000 người: Tối đa 160 người làm việc. Quy mô từ trên 3.000.000 đến 4.000.000 người: Tối đa 180 người làm việc. Quy mô trên 4.000.000 người: Tối đa 250 người làm việc. Định mức trong đơn vị cung cấp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài Số lượng người làm việc tối đa được xác định theo quy mô số lượng lao động đưa đi nước ngoài hàng năm: Quy mô dưới 15.000 người: Tối đa 60 người làm việc. Quy mô từ 15.000 đến dưới 20.000 người: Tối đa 70 người làm việc. Quy mô từ 20.000 đến dưới 25.000 người: Tối đa 80 người làm việc. Quy mô từ 25.000 người trở lên: Tối đa 100 người làm việc. Định mức trong đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ chăm sóc người có công Định mức số lượng người làm việc được quy đổi cụ thể theo tính chất nuôi dưỡng và điều dưỡng: Nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh liệt, tâm thần (suy giảm khả năng lao động trên 81%): Định mức quy đổi là 02 đối tượng/01 nhân viên. Điều dưỡng luân phiên người có công: Định mức quy đổi là 100 lượt/năm/01 nhân viên. Đối với các vị trí yêu cầu chuyên môn y tế hoặc ngành khác, đơn vị thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế hoặc Bộ quản lý chuyên ngành tương ứng để xác định số lượng người làm việc phù hợp. Điều chỉnh số lượng người làm việc hàng năm Việc điều chỉnh số lượng người làm việc hàng năm tại các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. Hiệu lực thi hành Thông tư 09/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành văn bản này.

  • Công văn 2457/BNV-TCBC năm 2019 về kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2020 do Bộ Nội vụ ban hành
  • Công văn 1312/BNV-CNCC năm 2025 chăm lo đời sống người có công nhân Kỷ niệm 50 năm ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975-30/4/2025) do Bộ Nội vụ ban hành
  • Nghị định 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
  • Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
  • Nghị định 62/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội