‹ Danh sách văn bản
08/2024/TT-BTTTT Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 08/2024/TT-BTTTT hướng dẫn hoạt động bán buôn trong viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2024/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2024

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT HOẠT ĐỘNG BÁN BUÔN TRONG VIỄN THÔNG

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết hoạt động bán buôn trong viễn thông.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định chi tiết khoản 3 Điều 16 và quy định điểm d khoản 3 Điều 17 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 về hoạt động bán buôn trong viễn thông (sau đây gọi tắt là hoạt động bán buôn).

2. Các dịch vụ sau không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này:

a) Dịch vụ thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

b) Dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet;

c) Dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động bán buôn trong viễn thông.

2. Các doanh nghiệp viễn thông tham gia vào hoạt động bán buôn trong viễn thông.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Doanh nghiệp bán buôn là doanh nghiệp viễn thông thực hiện hoạt động bán buôn theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Viễn thông.

2. Doanh nghiệp mua buôn là doanh nghiệp viễn thông thuê, sử dụng toàn bộ hoặc một phần mạng viễn thông, mua lưu lượng, mua dịch vụ của doanh nghiệp bán buôn để phục vụ việc cung cấp dịch vụ viễn thông.

3. Thỏa thuận cung cấp dịch vụ bán buôn là thỏa thuận về kinh tế và kỹ thuật được ký kết giữa các doanh nghiệp viễn thông khi tham gia hoạt động bán buôn.

Điều 4. Hoạt động bán buôn trong viễn thông

1. Bảo đảm cung cấp dịch vụ với giá và các điều kiện liên quan công bằng, hợp lý, không phân biệt đối xử như sau:

a) Công bằng về mức giá bán, các điều khoản và điều kiện dịch vụ khi cung cấp dịch vụ bán buôn.

b) Không phân biệt đối xử giữa chính các đơn vị hạch toán độc lập trong nội bộ doanh nghiệp, công ty con của doanh nghiệp, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp mua buôn khác.

c) Mức giá bán, các điều kiện và điều khoản dịch vụ phải được xây dựng hợp lý dựa trên các yếu tố: Chi phí cung cấp dịch vụ; Số lượng, chất lượng, phạm vi, phương thức, thời gian, địa điểm dịch vụ được cung cấp; Điều khoản thanh toán, thời gian sử dụng gói dịch vụ theo quy định của hợp đồng; Yếu tố độc quyền, công nghệ, phân khúc khách hàng.

2. Minh bạch thông tin về giá, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng, dịch vụ viễn thông như sau:

a) Thực hiện thủ tục kê khai giá và niêm yết giá cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá;

b) Minh bạch thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng, dịch vụ viễn thông cũng như các điều khoản và điều kiện cụ thể để cung cấp và sử dụng dịch vụ;

c) Minh bạch Thỏa thuận mẫu cung cấp dịch vụ khi tham gia hoạt động bán buôn trong viễn thông (sau đây gọi là Thỏa thuận mẫu cung cấp dịch vụ bán buôn) theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này.

Điều 5. Công khai Thỏa thuận mẫu cung cấp dịch vụ bán buôn

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ký Thỏa thuận cung cấp dịch vụ bán buôn với doanh nghiệp mua buôn đối với dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý, doanh nghiệp bán buôn được xác định là doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường phải xây dựng, công khai Thỏa thuận mẫu cung cấp dịch vụ bán buôn.

2. Các doanh nghiệp viễn thông không phải là doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường có thể tự xây dựng Thỏa thuận mẫu cung cấp dịch vụ bán buôn trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Trường hợp doanh nghiệp viễn thông không phải là doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường không tự đạt được Thỏa thuận cung cấp dịch vụ bán buôn với doanh nghiệp mua buôn, doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng Thỏa thuận mẫu cung cấp dịch vụ bán buôn và công khai nội dung Thỏa thuận mẫu theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thỏa thuận mẫu cung cấp dịch vụ bán buôn phải bao gồm tối thiểu các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

4. Trong trường hợp cần bổ sung, sửa đổi Thỏa thuận mẫu cung cấp dịch vụ bán buôn, doanh nghiệp bán buôn thực hiện lại việc công khai Thoả thuận mẫu cung cấp dịch vụ bán buôn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 6. Nội dung Thỏa thuận cung cấp dịch vụ bán buôn

1. Thỏa thuận cung cấp dịch vụ bán buôn phải:

a) Được lập thành văn bản bao gồm đầy đủ nội dung về giá, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ và điều kiện, điều khoản cung cấp dịch vụ khác mà doanh nghiệp bán buôn sẵn sàng cung cấp dịch vụ bán buôn cho bất kỳ doanh nghiệp mua buôn có nhu cầu thỏa thuận.

b) Được viết rõ ràng, nhất quán và cụ thể theo đúng tên gọi của dịch vụ tương ứng để đảm bảo doanh nghiệp mua buôn chỉ mua các dịch vụ bán buôn thuộc Danh mục thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý mà họ muốn mua.

2. Thỏa thuận cung cấp dịch vụ bán buôn bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:

a) Yêu cầu, nguyên tắc cung cấp dịch vụ;

b) Quy trình, thủ tục cung cấp dịch vụ;

c) Mô tả các dịch vụ sẽ được cung cấp, bao gồm các đặc tính kỹ thuật (gồm thông tin về cấu hình mạng khi cần thiết để sử dụng hiệu quả quyền truy cập mạng);

d) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bao gồm tối thiểu các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ đã thực hiện công bố chất lượng dịch vụ;

đ) Yêu cầu về vận hành và kỹ thuật mà doanh nghiệp mua buôn phải tuân thủ để đảm bảo tránh gây tổn hại cho mạng của doanh nghiệp bán buôn;

e) Nội dung về kết nối viễn thông theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông (trong trường hợp thuê mạng);

g) Điều khoản về giá và thủ tục đối soát, thanh toán tiền sử dụng dịch vụ;

h) Hình thức thanh toán tiền sử dụng dịch vụ;

i) Quy trình thực hiện khi có thay đổi (bổ sung, cắt giảm) dịch vụ;

k) Giải pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin;

l) Quy định về bảo mật thông tin và quyền riêng tư của dữ liệu được sử dụng trong quá trình cung cấp và sử dụng dịch vụ;

m) Quyền và nghĩa vụ khác của doanh nghiệp mua buôn/bán buôn (nếu có);

n) Quy định về quyền chấm dứt Thỏa thuận, đền bù thiệt hại trong trường hợp một trong hai bên doanh nghiệp không thực hiện đúng cam kết trong Thỏa thuận;

o) Giải quyết tranh chấp, bồi thường, khiếu nại;

p) Thông tin liên hệ.

3. Doanh nghiệp bán buôn gửi văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) trong trường hợp cần hướng dẫn cụ thể về nội dung tại Thỏa thuận cung cấp dịch vụ bán buôn.

Điều 7. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Công báo;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, CVT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Huy Dũng

Số hiệu08/2024/TT-BTTTT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành10/07/2024
Ngày hiệu lực23/08/2024
Nơi ban hànhBộ Thông tin và Truyền thông
Người kýNguyễn Huy Dũng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 08/2024/TT-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hướng dẫn chi tiết về hoạt động bán buôn trong viễn thông, nhằm cụ thể hóa các quy định tại Luật Viễn thông năm 2023 về việc quản lý và vận hành thị trường bán buôn dịch vụ viễn thông một cách minh bạch và cạnh tranh lành mạnh. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết khoản 3 Điều 16 và điểm d khoản 3 Điều 17 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 liên quan đến hoạt động bán buôn viễn thông. Tuy nhiên, quy định này loại trừ một số dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm: dịch vụ thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, dịch vụ thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet, dịch vụ trung tâm dữ liệu và dịch vụ điện toán đám mây. Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động bán buôn trong viễn thông và các doanh nghiệp viễn thông trực tiếp tham gia vào hoạt động bán buôn viễn thông tại Việt Nam. Các khái niệm cốt lõi trong hoạt động bán buôn viễn thông Thông tư đưa ra định nghĩa rõ ràng đối với các chủ thể tham gia thị trường: Doanh nghiệp bán buôn: Là doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc cho thuê, cho sử dụng mạng viễn thông, bán lưu lượng hoặc bán dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp mua buôn: Là doanh nghiệp viễn thông thực hiện thuê, sử dụng một phần hoặc toàn bộ mạng viễn thông, mua lưu lượng hoặc dịch vụ của doanh nghiệp bán buôn để thiết lập và cung cấp dịch vụ viễn thông đến người sử dụng dịch vụ. Thỏa thuận cung cấp dịch vụ bán buôn: Là văn bản thỏa thuận mang tính chất kinh tế và kỹ thuật được ký kết thống nhất giữa doanh nghiệp bán buôn và doanh nghiệp mua buôn. Nguyên tắc quản lý hoạt động bán buôn trong viễn thông Hoạt động bán buôn viễn thông phải tuân thủ nghiêm ngặt hai nguyên tắc nền tảng sau: Bảo đảm công bằng, hợp lý và không phân biệt đối xử: Doanh nghiệp bán buôn phải áp dụng mức giá, các điều khoản và điều kiện dịch vụ công bằng cho tất cả các đối tác mua buôn. Đặc biệt, không được có sự phân biệt đối xử giữa các đơn vị hạch toán độc lập trong nội bộ doanh nghiệp bán buôn, các công ty con, các đối tác kinh doanh của chính doanh nghiệp đó với các doanh nghiệp mua buôn độc lập khác bên ngoài. Mức giá bán buôn và các điều kiện đi kèm phải được xây dựng hợp lý dựa trên chi phí cung cấp thực tế, quy mô, chất lượng, phạm vi, phương thức, thời gian, địa điểm cung cấp dịch vụ, điều khoản thanh toán, thời hạn hợp đồng cũng như các yếu tố công nghệ và phân khúc khách hàng. Minh bạch thông tin: Doanh nghiệp bán buôn có trách nhiệm thực hiện đầy đủ thủ tục kê khai và niêm yết giá dịch vụ theo quy định pháp luật về giá. Đồng thời, phải công khai rõ ràng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng lưới, chất lượng dịch vụ và các điều khoản cụ thể để cung cấp dịch vụ, bao gồm cả việc công khai Thỏa thuận mẫu cung cấp dịch vụ bán buôn. Quy định về xây dựng và công khai Thỏa thuận mẫu Việc xây dựng và công bố Thỏa thuận mẫu cung cấp dịch vụ bán buôn được phân định cụ thể theo vị thế của doanh nghiệp trên thị trường: Đối với doanh nghiệp thống lĩnh thị trường: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thỏa thuận cung cấp dịch vụ bán buôn đối với các dịch vụ thuộc Danh mục thị trường dịch vụ viễn thông do Nhà nước quản lý, doanh nghiệp bán buôn được xác định là doanh nghiệp thống lĩnh thị trường bắt buộc phải xây dựng và công khai Thỏa thuận mẫu cung cấp dịch vụ bán buôn. Đối với doanh nghiệp không thống lĩnh thị trường: Các doanh nghiệp này được tự nguyện xây dựng Thỏa thuận mẫu trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc công bằng và minh bạch. Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp không thống lĩnh thị trường không tự đạt được thỏa thuận thương thảo với doanh nghiệp mua buôn, doanh nghiệp đó có trách nhiệm phải xây dựng và công khai Thỏa thuận mẫu theo đúng quy định. Sửa đổi và bổ sung: Khi có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung nội dung Thỏa thuận mẫu, doanh nghiệp bán buôn phải thực hiện lại quy trình công khai Thỏa thuận mẫu mới theo đúng trình tự quy định. Nội dung bắt buộc của Thỏa thuận cung cấp dịch vụ bán buôn Thỏa thuận cung cấp dịch vụ bán buôn phải được lập thành văn bản rõ ràng, nhất quán và cụ thể theo đúng tên gọi của từng dịch vụ tương ứng để đảm bảo doanh nghiệp mua buôn chỉ phải chi trả cho những dịch vụ thực tế mà họ có nhu cầu sử dụng. Thỏa thuận phải chứa đựng tối thiểu các nội dung sau: Yêu cầu, nguyên tắc và quy trình, thủ tục chi tiết để cung cấp dịch vụ. Mô tả chi tiết các dịch vụ được cung cấp, bao gồm các đặc tính kỹ thuật và thông tin cấu hình mạng cần thiết để doanh nghiệp mua buôn vận hành hiệu quả quyền truy cập mạng. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ cam kết, tối thiểu phải tương đương với các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp bán buôn đã thực hiện công bố chất lượng. Các yêu cầu về vận hành và kỹ thuật bắt buộc mà doanh nghiệp mua buôn phải tuân thủ nhằm bảo đảm an toàn hệ thống, tránh gây tổn hại hoặc can nhiễu đến mạng lưới của doanh nghiệp bán buôn. Các nội dung chi tiết về kết nối viễn thông theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với trường hợp thuê mạng. Điều khoản chi tiết về giá dịch vụ, quy trình đối soát số liệu và phương thức, hình thức thanh toán tiền sử dụng dịch vụ. Quy trình phối hợp xử lý khi có sự thay đổi, bổ sung hoặc cắt giảm dịch vụ. Các giải pháp kỹ thuật và phương án tổ chức nhằm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin trên toàn mạng lưới. Cam kết bảo mật thông tin và bảo vệ quyền riêng tư đối với các dữ liệu phát sinh trong quá trình cung cấp và sử dụng dịch vụ bán buôn. Quy định cụ thể về quyền chấm dứt thỏa thuận, cơ chế đền bù thiệt hại trong trường hợp một trong hai bên vi phạm cam kết hợp đồng. Cơ chế giải quyết tranh chấp, khiếu nại và thông tin đầu mối liên hệ của các bên tham gia thỏa thuận. Trong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp bán buôn có thể gửi văn bản đề nghị Cục Viễn thông thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cụ thể về các nội dung kỹ thuật hoặc pháp lý trong Thỏa thuận cung cấp dịch vụ bán buôn. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện Thông tư 08/2024/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2024. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị và doanh nghiệp có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Cục Viễn thông để Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, giải quyết.

  • Thông tư 19/2022/TT-BTTTT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
  • Công văn 5930/BTTTT-VTF năm 2022 về rà soát, cập nhật hiện trạng cung cấp dịch vụ viễn thông tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
  • Thông tư 15/2023/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và hạch toán các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Công văn 4900/BTTTT-VTF năm 2023 về thúc đẩy triển khai Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
  • Luật Giá 2023
  • Nghị định 48/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
  • Luật Viễn thông 2023