‹ Danh sách văn bản
08/2015/TT-BGTVT Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 08/2015/TT-BGTVT về công tác cứu hộ và định mức dự toán công tác cứu hộ trên đường cao tốc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Còn hiệu lực

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2015/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC CỨU HỘ VÀ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CÔNG TÁC CỨU HỘ TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 32/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc (sau đây gọi là Nghị định số 32/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về công tác cứu hộ và định mức dự toán công tác cứu hộ trên đường cao tốc.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về công tác cứu hộ và định mức dự toán công tác cứu hộ trên đường cao tốc.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, khai thác và sử dụng đường cao tốc trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cứu hộ là hoạt động hỗ trợ phương tiện, hàng hóa tham gia giao thông trên đường cao tốc khi gặp tai nạn, sự cố.

2.Cơ quan quản lý đường cao tốclà Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Đơn vị được giao tổ chức khai thác, bảo trì công trình đường cao tốc (sau đây gọi là đơn vị khai thác, bảo trì) là chủ thể trực tiếp thực hiện việc khai thác, bảo trì công trình đường cao tốc, được xác định trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi thông qua hợp đồng với cơ quan quản lý đường cao tốc hoặc với nhà đầu tư.

4. Nhà đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác, bảo trì công trình đường cao tốc (sau đây gọi là nhà đầu tư) là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc và quản lý, khai thác, bảo trì công trình đường cao tốc.

5. Đối tượng cứu hộ là phương tiện vận tải đường bộ, hàng hóa trên phương tiện cần cứu hộ khi xảy ra tai nạn, sự cố trên đường cao tốc.

6. Đơn vị cứu hộ là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện cung cấp dịch vụ cứu hộ.

Điều 3. Phương án cứu hộ và hợp đồng thực hiện công việc cứu hộ

1. Phương án cứu hộ là một bộ phận trong phương án tổ chức giao thông trên đường cao tốc được người có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nội dung phương án cứu hộ bao gồm:

a) Tình huống cần cứu hộ thường xảy ra: vị trí, số lượng và tình trạng đối tượng cần cứu hộ;

b) Địa điểm tập kết đối tượng cứu hộ trên tuyến;

c) Thông tin về phương tiện, hành trình và thời gian cứu hộ: số lượng, chủng loại phương tiện và công suất phương tiện cứu hộ huy động, địa chỉ phương tiện cứu hộ xuất phát, đường đi đến hiện trường, các hỗ trợ từ đơn vị khai thác bảo trì, thời gian tiếp cận hiện trường, thời gian thực hiện cứu hộ, đường đi trong và sau khi cứu hộ ứng với từng vị trí, đoạn tuyến tiếp cận để thực hiện cứu hộ.

3. Hoạt động thực hiện công việc cứu hộ là một hạng mục trong hợp đồng quản lý, khai thác và bảo trì đường cao tốc, được ký kết giữa cơ quan quản lý đường cao tốc hoặc nhà đầu tư với đơn vị khai thác, bảo trì. Đơn vị khai thác, bảo trì tự tổ chức thực hiện khi có đủ điều kiện hoặc ký hợp đồng thực hiện các công việc cứu hộ quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 6 của Thông tư này.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, tổ chức thực hiện cứu hộ

1. Khi xảy ra tai nạn, sự cố cần thực hiện công tác cứu hộ trên đường cao tốc, đơn vị khai thác, bảo trì phải tổ chức thực hiện phương án cứu hộ nhanh chóng, kịp thời để giải phóng hiện trường, đảm bảo an toàn giao thông theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 32/2014/NĐ-CP.

2. Nguồn cung cấp thông tin đề nghị cứu hộ:

a) Người điều khiển, chủ phương tiện đề nghị cứu hộ;

b) Trung tâm quản lý điều hành giao thông tuyến đường cao tốc phát hiện đối tượng cần cứu hộ thông qua hoạt động giám sát giao thông, tuần đường;

c) Nguồn thông tin khác.

3. Trường hợp người điều khiển, chủ phương tiện tự tổ chức thực hiện cứu hộ thì ngay sau khi phát hiện sự việc, đơn vị khai thác, bảo trì có trách nhiệm:

a) Cử lực lượng đến hiện trường thực hiện giám sát, trợ giúp thực hiện cứu hộ theo phương án cứu hộ được duyệt đảm bảo tuân thủ quy tắc giao thông, an toàn giao thông và thời gian thực hiện;

b) Đình chỉ hoạt động tự thực hiện cứu hộ của chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện và khẩn trương tổ chức thực hiện cứu hộ theo phương án cứu hộ khi đối tượng tự thực hiện cứu hộ không đủ điều kiện về thiết bị cứu hộ, vi phạm quy tắc giao thông, vi phạm điều kiện đảm bảo an toàn giao thông, có khả năng kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian dự kiến của trường hợp tương tự trong phương án cứu hộ.

4. Trường hợp người điều khiển, chủ phương tiện đề nghị cứu hộ thông qua điện thoại khẩn cấp thì ngay sau khi nhận được đề nghị, đơn vị khai thác, bảo trì tổ chức thực hiện cứu hộ theo phương án cứu hộ. Trong trường hợp tiếp nhận thông tin từ các nguồn khác, đơn vị khai thác, bảo trì xác minh ngay thông tin và quyết định tổ chức thực hiện cứu hộ kịp thời theo phương án cứu hộ.

5. Khi thực hiện công tác cứu hộ, đơn vị khai thác, bảo trì được sử dụng các điểm quay đầu đổi chiều khẩn cấp trên dải phân cách giữa để giảm chiều dài và thời gian hành trình của các xe tuần đường, cứu hộ, hỗ trợ cứu hộ, cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông.

Điều 5. Trình tự tổ chức thực hiện cứu hộ trên đường cao tốc

1. Ngay sau khi nhận được thông tin đề nghị cứu hộ, đơn vị khai thác, bảo trì xác minh thông tin nếu cần thiết, trực tiếp tổ chức thực hiện cứu hộ hoặc gửi yêu cầu cứu hộ đến đơn vị cứu hộ. Yêu cầu cứu hộ bao gồm các nội dung:

a) Vị trí: lý trình, điểm vào đường cao tốc và hướng đi đến;

b) Đối tượng cứu hộ: số lượng, trọng lượng và loại hàng hóa; số lượng, loại và tình trạng phương tiện cần cứu hộ; số lượng người cần hỗ trợ cứu hộ;

c) Thời gian có mặt tại hiện trường và thời gian dự kiến hoàn thành cứu hộ;

d) Địa điểm tập kết của từng đối tượng cứu hộ.

2. Đơn vị khai thác, bảo trì phải điều động lực lượng đến ngay hiện trường phối hợp thực hiện việc sơ cấp cứu ban đầu, phối hợp với các cơ quan chức năng bảo vệ hiện trường, điều tiết giao thông phạm vi hiện trường cứu hộ theo quy định trong suốt thời gian thực hiện cứu hộ.

3. Thứ tự thực hiện cứu hộ:

a) Hỗ trợ di chuyển người cần cứu hộ đến địa điểm tập kết;

b) Cứu hộ hàng hóa trên phương tiện:

Cứu hộ hàng hóa trên phương tiện được thực hiện theo trình tự: tháo dỡ hàng hóa ra khỏi phương tiện cần cứu hộ, đưa vào vị trí tập kết tạm thời (trong phạm vi được cảnh báo); che phủ, bảo vệ hàng hóa nếu cần thiết; bốc xếp hàng hóa lên phương tiện cứu hộ; vận chuyển hàng hóa đến địa điểm tập kết; xếp hàng hóa tại địa điểm tập kết. Việc bốc dỡ, vận chuyển và xếp hàng hóa tuân thủ theo quy định của pháp luật;

c) Cứu hộ phương tiện:

Thực hiện cứu hộ phương tiện đến địa điểm tập kết theo quy định của Thông tư này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Chỉ được lưu thông trên làn đường sát làn dừng khẩn cấp;

d) Bàn giao kết quả cứu hộ và di chuyển phương tiện cứu hộ ra khỏi đường cao tốc;

đ) Xác nhận kết quả thực hiện cứu hộ;

e) Xác định mức độ, giá trị thiệt hại công trình đường cao tốc do phương tiện được cứu hộ gây ra;

g) Dọn dẹp, vệ sinh hiện trường sau cứu hộ.

4. Trường hợp cần thiết, đơn vị khai thác, bảo trì đường cao tốc được phép huy động phương tiện phù hợp đang lưu hành trên đường cao tốc để vận chuyển người cần hỗ trợ cứu hộ về địa điểm tập kết khi điều kiện cho phép và phải đảm bảo an toàn giao thông. Khối lượng cứu hộ này không tính vào khối lượng cứu hộ do đơn vị cứu hộ thực hiện.

Điều 6. Quản lý chi phí cứu hộ trên đường cao tốc

1. Nội dung chi phí cứu hộ trên đường cao tốc bao gồm:

a) Bảo vệ hiện trường, điều tiết giao thông khu vực hiện trường;

b) Vận chuyển người trên phương tiện được cứu hộ đến nơi quy định;

c) Bốc dỡ, vận chuyển, xếp hàng hóa trên phương tiện được cứu hộ đến nơi quy định;

d) Cẩu, dựng phương tiện, thiết bị được cứu hộ (nếu cần thiết);

đ) Vận chuyển phương tiện, thiết bị được cứu hộ đến nơi quy định;

e) Xác định mức độ, giá trị thiệt hại công trình đường cao tốc do phương tiện được cứu hộ gây ra;

g) Dọn dẹp, vệ sinh hiện trường sau cứu hộ;

h) Hỗ trợ cứu hộ (xác minh thông tin, mở và đóng các điểm quay đầu đổi chiều khẩn cấp trên dải phân cách giữa, cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông).

2. Chi phí cứu hộ do người điều khiển phương tiện chi trả nếu nguyên nhân dẫn đến việc cần cứu hộ do người điều khiển phương tiện gây ra hoặc do tình trạng kỹ thuật của phương tiện gây ra (kể cả nguyên nhân do xếp, buộc hàng hóa sai quy định). Chi phí cứu hộ do đơn vị được giao tổ chức khai thác, bảo trì hoặc chủ đầu tư tuyến đường cao tốc chi trả nếu nguyên nhân dẫn đến việc cần cứu hộ do hư hỏng của công trình đường cao tốc hoặc nguyên nhân khách quan khác (không do lỗi của người điều khiển phương tiện).

3. Nguyên nhân dẫn đến tai nạn, sự cố cần cứu hộ do đơn vị khai thác, bảo trì xác định. Trường hợp không đồng ý với nguyên nhân được đề xuất; người điều khiển phương tiện thỏa thuận với đơn vị khai thác, bảo trì lựa chọn tổ chức có chuyên môn phù hợp để xác định nguyên nhân. Chi phí xác định nguyên nhân được tính vào chi phí cứu hộ. Trường hợp không thỏa thuận được thì các bên giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.

4. Trong trường hợp đặc biệt, các hạng mục công việc cần cứu hộ không có định mức được quy định tại Thông tư này, chi phí thực hiện công tác cứu hộ được xác định trên cơ sở lập dự toán thực tế, trình cơ quan có thẩm quyền sau đây phê duyệt:

a) Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc cơ quan được Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy quyền; Sở Giao thông vận tải đối với đường cao tốc được giao quản lý;

b) Nhà đầu tư đối với đường cao tốc được đầu tư xây dựng và khai thác theo hình thức hợp đồng BOT hoặc hình thức hợp đồng dự án khác.

Điều 7. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

1. Cơ quan quản lý đường cao tốc:

a) Kiểm tra, giám sát đơn vị khai thác, bảo trì trong việc thực hiện công tác cứu hộ và tuân thủ phương án cứu hộ;

b) Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện công tác cứu hộ quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư này của các đơn vị liên quan; kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung định mức phù hợp với điều kiện thực tế.

2. Nhà đầu tư:

a) Kiểm tra, giám sát đơn vị khai thác, bảo trì trong việc thực hiện công tác cứu hộ và tuân thủ phương án cứu hộ được duyệt;

b) Định kỳ báo cáo công tác thực hiện cứu hộ đường cao tốc do mình quản lý về cơ quan quản lý đường cao tốc theo quy định.

3. Đơn vị khai thác, bảo trì:

a) Thông báo đến cơ quan quản lý đường cao tốc, nhà đầu tư các thông tin: tên, vị trí, năng lực, hướng tiếp cận hiện trường, số điện thoại liên hệ của tất cả các cơ sở tham gia cung cấp dịch vụ cứu hộ cho từng tuyến đường cao tốc;

b) Tiếp nhận thông tin, đưa ra các yêu cầu cứu hộ và tổ chức thực hiện cứu hộ theo phương án tổ chức cứu hộ được duyệt;

c) Ghi chép sổ nhật ký cứu hộ;

d) Xác nhận chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cứu hộ để cho phép giải phóng hàng hóa, phương tiện được lưu tại địa điểm tập kết sau cứu hộ;

đ) Định kỳ hàng năm, đơn vị khai thác, bảo trì tổ chức lựa chọn đơn vị cứu hộ có đủ năng lực, đáp ứng phương án cứu hộ và có đơn giá cứu hộ hợp lý; thông báo tới cơ quan quản lý đường cao tốc, nhà đầu tư theo quy định.

4. Đơn vị cứu hộ:

a) Đảm bảo năng lực cứu hộ sẵn sàng trong thời gian hợp đồng có hiệu lực;

b) Thực hiện cứu hộ theo yêu cầu cứu hộ đáp ứng thời gian quy định.

5. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện được cứu hộ:

a) Tuân thủ trình tự thực hiện cứu hộ quy định tại Điều 5 Thông tư này;

b) Tự bảo quản hàng hóa (cả về số lượng, chất lượng) trong thời gian hàng hóa lưu tại địa điểm tập kết sau cứu hộ;

c) Chi trả các chi phí cứu hộ liên quan cho đơn vị khai thác, bảo trì.

Điều 8. Định mức dự toán công tác cứu hộ trên đường cao tốc

Định mức dự toán công tác cứu hộ trên đường cao tốc áp dụng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2015.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc, các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản, gửi về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, giải quyết./.

Số hiệu08/2015/TT-BGTVT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành14/04/2015
Ngày hiệu lực01/06/2015
Nơi ban hànhBộ Giao thông vận tải
Người kýĐinh La Thăng
Tình trạngHết hiệu lực một phần

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 08/2015/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết về công tác cứu hộ và định mức dự toán công tác cứu hộ trên đường cao tốc. Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống đường cao tốc trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

  • Các khái niệm cơ bản trong công tác cứu hộ đường cao tốc Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng, Thông tư đưa ra các định nghĩa pháp lý quan trọng bao gồm:
    • Cứu hộ: Là hoạt động hỗ trợ phương tiện, hàng hóa tham gia giao thông trên đường cao tốc khi gặp tai nạn hoặc sự cố kỹ thuật.
    • Cơ quan quản lý đường cao tốc: Gồm Tổng cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    • Đơn vị khai thác, bảo trì: Chủ thể trực tiếp thực hiện việc khai thác, bảo trì công trình đường cao tốc thông qua hợp đồng ký kết với cơ quan quản lý hoặc nhà đầu tư.
    • Nhà đầu tư: Tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc.
    • Đối tượng cứu hộ: Phương tiện vận tải đường bộ và hàng hóa trên phương tiện cần cứu hộ khi xảy ra tai nạn, sự cố trên đường cao tốc.
    • Đơn vị cứu hộ: Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để cung cấp dịch vụ cứu hộ.
  • Phương án cứu hộ và hợp đồng thực hiện công việc cứu hộ Phương án cứu hộ là một bộ phận không thể tách rời của phương án tổ chức giao thông trên đường cao tốc, phải được người có thẩm quyền phê duyệt với các nội dung cốt lõi sau: Các tình huống cần cứu hộ thường xảy ra, bao gồm vị trí, số lượng và tình trạng của đối tượng cần cứu hộ. Địa điểm tập kết cụ thể cho các đối tượng cứu hộ trên tuyến đường cao tốc. Thông tin chi tiết về phương tiện cứu hộ, hành trình di chuyển, thời gian tiếp cận hiện trường, thời gian thực hiện cứu hộ và các phương án hỗ trợ từ đơn vị khai thác, bảo trì. Hoạt động cứu hộ được xác định là một hạng mục trong hợp đồng quản lý, khai thác và bảo trì đường cao tốc. Đơn vị khai thác, bảo trì có thể tự thực hiện nếu đủ năng lực hoặc ký hợp đồng thuê đơn vị cứu hộ chuyên nghiệp đối với các công việc cụ thể như bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa, cẩu dựng và vận chuyển phương tiện.
  • Nguyên tắc quản lý và tổ chức thực hiện cứu hộ Công tác cứu hộ trên đường cao tốc phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc nhằm đảm bảo an toàn và giải phóng hiện trường nhanh nhất: Khi xảy ra tai nạn, sự cố, đơn vị khai thác, bảo trì phải lập tức triển khai phương án cứu hộ nhanh chóng, kịp thời để giải phóng hiện trường và bảo đảm an toàn giao thông. Thông tin đề nghị cứu hộ được tiếp nhận từ người điều khiển, chủ phương tiện; từ Trung tâm quản lý điều hành giao thông qua giám sát, tuần đường; hoặc từ các nguồn thông tin xác thực khác. Trường hợp chủ phương tiện tự cứu hộ: Đơn vị khai thác, bảo trì có trách nhiệm cử lực lượng giám sát, trợ giúp. Nếu việc tự cứu hộ không đảm bảo an toàn, thiếu thiết bị hoặc kéo dài thời gian, đơn vị khai thác, bảo trì có quyền đình chỉ và trực tiếp tổ chức cứu hộ theo phương án được duyệt. Trong quá trình cứu hộ, đơn vị khai thác, bảo trì được phép sử dụng các điểm quay đầu khẩn cấp trên dải phân cách giữa để tối ưu hóa lộ trình và thời gian di chuyển của các phương tiện cứu hộ, tuần đường.
  • Trình tự tổ chức thực hiện cứu hộ trên đường cao tốc Quy trình cứu hộ được thực hiện theo các bước chặt chẽ sau: Bước 1: Tiếp nhận và xác minh thông tin: Đơn vị khai thác, bảo trì tiếp nhận thông tin, xác minh và gửi yêu cầu cứu hộ đến đơn vị cứu hộ với đầy đủ thông tin về vị trí, đối tượng cứu hộ, thời gian và địa điểm tập kết. Bước 2: Tiếp cận hiện trường: Điều động lực lượng phối hợp sơ cấp cứu ban đầu, bảo vệ hiện trường và điều tiết giao thông trong suốt quá trình cứu hộ. Bước 3: Thực hiện cứu hộ theo thứ tự ưu tiên: Hỗ trợ di chuyển người cần cứu hộ đến nơi an toàn
    • Cứu hộ hàng hóa: Tháo dỡ, đưa vào vị trí tập kết tạm thời, che phủ bảo quản, bốc xếp lên phương tiện cứu hộ và vận chuyển đến nơi quy định.
    • Cứu hộ phương tiện: Di chuyển phương tiện đến địa điểm tập kết, chỉ được lưu thông trên làn đường sát làn dừng khẩn cấp. Bước 4: Bàn giao và hoàn tất: Bàn giao kết quả cứu hộ, di chuyển phương tiện cứu hộ ra khỏi cao tốc, xác nhận kết quả thực hiện, xác định mức độ thiệt hại công trình đường bộ (nếu có) và dọn dẹp, vệ sinh sạch sẽ hiện trường.
    • Lưu ý đặc biệt: Trong trường hợp khẩn cấp, đơn vị khai thác, bảo trì được huy động các phương tiện phù hợp đang lưu thông trên tuyến để hỗ trợ vận chuyển người bị nạn về nơi tập kết an toàn.
  • Quản lý chi phí cứu hộ trên đường cao tốc Thông tư quy định rõ ràng về cơ cấu chi phí và trách nhiệm chi trả nhằm đảm bảo tính minh bạch:
    • Cơ cấu chi phí cứu hộ bao gồm: Chi phí bảo vệ hiện trường, điều tiết giao thông; vận chuyển người; bốc dỡ, vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa; cẩu, dựng phương tiện; vận chuyển phương tiện, thiết bị; xác định thiệt hại công trình; dọn dẹp vệ sinh hiện trường và các chi phí hỗ trợ cứu hộ khác.
    • Trách nhiệm chi trả chi phí: Chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện chịu trách nhiệm chi trả nếu nguyên nhân sự cố do lỗi của người điều khiển hoặc do tình trạng kỹ thuật của phương tiện (bao gồm cả lỗi xếp buộc hàng hóa). Đơn vị khai thác, bảo trì hoặc chủ đầu tư chịu trách nhiệm chi trả nếu nguyên nhân xuất phát từ hư hỏng của công trình đường cao tốc hoặc do các nguyên nhân khách quan khác không do lỗi của người điều khiển phương tiện.
    • Xác định nguyên nhân và giải quyết tranh chấp: Nguyên nhân sự cố do đơn vị khai thác, bảo trì xác định. Nếu có tranh chấp, các bên thỏa thuận lựa chọn tổ chức giám định độc lập hoặc giải quyết theo quy định pháp luật.
    • Phê duyệt dự toán đặc biệt: Đối với các hạng mục công việc chưa có định mức cụ thể, chi phí được lập dự toán thực tế và trình Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải hoặc Nhà đầu tư (đối với dự án BOT) phê duyệt.
  • Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan Thông tư phân định rõ vai trò và trách nhiệm của từng chủ thể trong công tác cứu hộ:
    • Cơ quan quản lý đường cao tốc: Kiểm tra, giám sát đơn vị khai thác, bảo trì trong việc thực hiện cứu hộ; kiến nghị điều chỉnh định mức phù hợp với thực tế.
    • Nhà đầu tư: Giám sát đơn vị khai thác, bảo trì thực hiện đúng phương án cứu hộ được duyệt; định kỳ báo cáo tình hình cứu hộ về cơ quan quản lý nhà nước.
    • Đơn vị khai thác, bảo trì: Công khai thông tin các đơn vị cứu hộ; tiếp nhận thông tin và tổ chức cứu hộ kịp thời; ghi chép nhật ký cứu hộ; xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính của chủ phương tiện để giải phóng tài sản; định kỳ hàng năm lựa chọn đơn vị cứu hộ đủ năng lực với đơn giá hợp lý.
    • Đơn vị cứu hộ: Duy trì năng lực cứu hộ sẵn sàng và thực hiện cứu hộ đúng thời gian, yêu cầu kỹ thuật.
    • Chủ phương tiện, người điều khiển: Tuân thủ quy trình cứu hộ; tự bảo quản hàng hóa tại điểm tập kết; thanh toán đầy đủ chi phí cứu hộ theo quy định.
  • Định mức dự toán và điều khoản thi hành
    • Định mức dự toán: Công tác cứu hộ trên đường cao tốc được áp dụng theo định mức dự toán chi tiết ban hành kèm theo Phụ lục của Thông tư này.
    • Hiệu lực thi hành: Thông tư 08/2015/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2015.
    • Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, mọi vướng mắc phát sinh phải được phản ánh bằng văn bản về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải giải quyết.

Căn cứ pháp lý

Văn bản liên quan