‹ Danh sách văn bản
07/2026/TT-BTP Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 07/2026/TT-BTP về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2026/TT-BTP

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU, NỘP CHI PHÍ THỰC TẾ, THỰC HIỆN TỐNG ĐẠT GIẤY TỜ CỦA NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC MẪU VĂN BẢN TRONG TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 158/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;

Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài; trình tự, thủ tục thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu chính công ích; các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài.

Điều 2. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

Việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự (chi phí thực tế) của Việt Nam được thực hiện như sau:

1. Cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại để thực hiện việc chuyển chi phí thực tế của Việt Nam cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài.

2. Khi có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài về chi phí thực tế, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm gửi văn bản này cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 9 của Nghị định số 158/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự (Nghị định số 158/2026/NĐ-CP).

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài về chi phí thực tế, cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam gửi văn bản này và thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự và người có nghĩa vụ nộp.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, cơ quan thi hành án dân sự thanh toán chi phí thực tế cho phía nước ngoài như sau:

a) Chuyển tiền cho phía nước ngoài trong trường hợp số tiền tạm ứng đủ để thanh toán chi phí thực tế cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài và các chi phí chuyển tiền ra nước ngoài;

b) Thông báo cho người có nghĩa vụ nộp số tiền còn thiếu và thời hạn nộp bổ sung trong trường hợp số tiền tạm ứng không đủ để thanh toán chi phí thực tế cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài và chi phí chuyển tiền ra nước ngoài.

5. Hết thời hạn thông báo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này mà người có nghĩa vụ nộp không nộp bổ sung, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện như sau:

a) Chuyển số tiền tạm ứng chi phí thực tế cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài sau khi đã trừ các chi phí chuyển tiền ra nước ngoài trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài đã trả kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam;

b) Thông báo lại cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp phía nước ngoài yêu cầu phải nộp đủ chi phí thực tế trước khi thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.

6. Sau khi chuyển tiền cho phía nước ngoài, cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và người có nghĩa vụ nộp về công việc đã thực hiện, số tiền tạm ứng còn thừa (nếu có).

7. Khi giải quyết xong vụ việc, cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam ra thông báo hoặc quyết định:

a) Hoàn trả số tiền tạm ứng chi phí thực tế còn thừa quy định tại khoản 6 Điều này cho người có nghĩa vụ nộp;

b) Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng chi phí thực tế cho người có nghĩa vụ nộp trong các trường hợp: không nhận được kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự không thực hiện được do người có nghĩa vụ nộp không nộp bổ sung số tiền tạm ứng chi phí quy định tại điểm b khoản 5 Điều này; cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thông báo không thu chi phí thực tế.

8. Cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho người có nghĩa vụ nộp về việc hoàn trả số tiền tạm ứng chi phí thực tế theo thông báo hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 7 Điều này. Trường hợp quá thời hạn trong thông báo mà người có nghĩa vụ nộp không đến nhận, cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Điều 3. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Trường hợp chi phí thực tế đã xác định được tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài thì cơ quan này phải thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài về việc nộp chi phí thực tế.

2. Trường hợp chi phí thực tế chưa xác định được tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định được chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 14 của Nghị định số 158/2026/NĐ-CP. Nội dung thông báo ghi rõ mức chi phí, phương thức nộp và thông báo thời hạn nộp không quá 60 ngày kể từ ngày ra thông báo.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn trong thông báo hoặc thời hạn khác theo đề nghị gia hạn của cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài đã được Bộ Tư pháp chấp thuận mà cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài không nộp đủ chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài thông báo về việc không thực hiện yêu cầu và trả lại hồ sơ.

Điều 4. Quy định chung về tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu chính công ích

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài từ Bộ Tư pháp, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (doanh nghiệp bưu chính) nhận hồ sơ, phối hợp kiểm đếm theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

2. Doanh nghiệp bưu chính thực hiện tống đạt giấy tờ tối đa 02 lần. Thời gian tống đạt vào các khung giờ khác nhau cách nhau 03 ngày nếu không có thỏa thuận khác với người được tống đạt. Trường hợp tống đạt lần thứ nhất không thành công và không thuộc các trường hợp lập được biên bản quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này, nhân viên của doanh nghiệp bưu chính (nhân viên bưu chính) phải gửi lại giấy hẹn để người được tống đạt liên hệ lại về khung giờ giao tiếp theo hoặc tới nhận tại bưu cục và xác định thời gian thực hiện tống đạt lần thứ hai nếu người được tống đạt không liên hệ lại. Sau 02 lần vẫn không tống đạt được và không thuộc các trường hợp lập được biên bản quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này, nhân viên bưu chính lập biên bản, trong đó nêu rõ lý do và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

3. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị thực hiện theo phương thức khác với phương thức quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp bưu chính xử lý như sau:

a) Thực hiện theo phương thức cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu khi có đủ điều kiện và khả năng thực hiện. Trường hợp thực hiện có phát sinh chi phí thực tế, doanh nghiệp bưu chính thông báo cho Bộ Tư pháp về mức và phương thức thanh toán để yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thanh toán. Doanh nghiệp bưu chính thực hiện tống đạt giấy tờ sau khi cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thanh toán chi phí thực tế.

b) Trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp khi không đủ điều kiện và khả năng thực hiện và nêu rõ lý do.

4. Thời hạn tống đạt giấy tờ của nước ngoài tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu hoặc từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thanh toán đủ chi phí thực tế quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Trường hợp có lý do khách quan hoặc địa bàn tống đạt đặc thù, vùng sâu, vùng xa hoặc thực hiện theo phương thức do cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu thì thời hạn trên có thể dài hơn nhưng không quá 90 ngày. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bưu chính phải thông báo cho Bộ Tư pháp.

5. Kết quả thực hiện tống đạt được thông báo cho Bộ Tư pháp bằng văn bản giấy hoặc phương thức điện tử theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, và được lưu trữ tại doanh nghiệp bưu chính 05 năm kể từ ngày hoàn thành việc tống đạt.

6. Trong quá trình doanh nghiệp bưu chính thực hiện tống đạt giấy tờ, đại diện thôn, tổ dân phố, Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP, xác nhận tại các biên bản thực hiện tống đạt do nhân viên bưu chính lập.

Điều 5. Tống đạt giấy tờ cho người được tống đạt là cá nhân

1. Nhân viên bưu chính giao trực tiếp giấy tờ cho cá nhân tại địa chỉ được yêu cầu, lập biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó người được tống đạt phải ký tên hoặc điểm chỉ.

2. Trường hợp không tống đạt được cho cá nhân tại địa chỉ nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhân viên bưu chính thực hiện như sau:

a) Trường hợp người được tống đạt không cư trú tại địa chỉ được yêu cầu, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

b) Trường hợp người được tống đạt từ chối nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

c) Trường hợp người được tống đạt vắng mặt, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú với họ hoặc đại diện thôn, tổ dân phố để thực hiện việc ký nhận hoặc điểm chỉ và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được tống đạt.

d) Trường hợp người được tống đạt không còn cư trú tại địa chỉ được yêu cầu và không xác định được nơi cư trú hiện tại, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm yết lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp không tống đạt được cho cá nhân tại địa chỉ nơi làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhân viên bưu chính thực hiện như sau:

a) Trường hợp người được tống đạt từ chối nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức tại địa chỉ này hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

b) Trường hợp người được tống đạt không làm việc tại địa chỉ này, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức tại địa chỉ này hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

Điều 6. Tống đạt giấy tờ cho người được tống đạt là cơ quan, tổ chức

1. Nhân viên bưu chính giao trực tiếp cho người được tống đạt là cơ quan, tổ chức tại địa chỉ được yêu cầu, lập biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Giấy tờ được giao cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có trụ sở, văn phòng tại địa chỉ được yêu cầu, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

3. Trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức từ chối nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã, hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

4. Trường hợp cơ quan, tổ chức đã chuyển trụ sở, văn phòng và không xác định được địa chỉ trụ sở, văn phòng hiện tại, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này có xác nhận cửa đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt, đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm yết lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

5. Trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về, không có người được những người trên ủy quyền nhận thay, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm yết lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Các mẫu văn bản sử dụng trong tương trợ tư pháp về dân sự

Các mẫu văn bản sử dụng trong tương trợ tư pháp về dân sự quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này bao gồm:

1. Mẫu số 01: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Hiệp định song phương hoặc không có điều ước quốc tế.

2. Mẫu số 02: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Công ước tống đạt.

3. Mẫu số 03: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Công ước thu thập chứng cứ.

4. Mẫu số 04: Văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.

5. Mẫu số 05: Biên bản tống đạt thành công của nhân viên bưu chính.

6. Mẫu số 06: Biên bản tống đạt không thành công của nhân viên bưu chính.

7. Mẫu số 07: Biên bản niêm yết của nhân viên bưu chính.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.

2. Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch số 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC không áp dụng với hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

3. Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ; Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội; Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Kiểm toán nhà nước;
- Bộ Tư pháp (các Thứ trưởng; các đơn vị thuộc Bộ);
- Tổng công ty Bưu điện Việt Nam;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Cổng Pháp luật quốc gia;
- Lưu: VT, Cục PLQT&GQTCĐTQT.

BỘ TRƯỞNG




Hoàng Thanh Tùng

 

Số hiệu07/2026/TT-BTP
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành16/05/2026
Ngày hiệu lực01/07/2026
Nơi ban hànhBộ Tư pháp
Người kýHoàng Thanh Tùng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 07/2026/TT-BTP được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hoàng Thanh Tùng, quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và nước ngoài; trình tự, thủ tục thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu chính công ích; và các mẫu văn bản sử dụng trong tương trợ tư pháp về dân sự. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại để thực hiện việc chuyển chi phí thực tế của Việt Nam cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền của nước ngoài. Khi nhận được văn bản của nước ngoài về chi phí thực tế, cơ quan tiếp nhận gửi văn bản này cho cơ quan yêu cầu tương trợ tư pháp của Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 158/2026/NĐ-CP. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan yêu cầu tương trợ tư pháp của Việt Nam gửi văn bản và thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự cùng người có nghĩa vụ nộp. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thanh toán cho phía nước ngoài: Chuyển tiền nếu số tiền tạm ứng đủ thanh toán chi phí thực tế và chi phí chuyển tiền; hoặc thông báo cho người có nghĩa vụ nộp bổ sung nếu số tiền tạm ứng không đủ. Trường hợp hết thời hạn thông báo mà người có nghĩa vụ không nộp bổ sung: Cơ quan thi hành án dân sự chuyển số tiền tạm ứng cho phía nước ngoài sau khi trừ phí chuyển tiền (nếu nước ngoài đã trả kết quả); hoặc thông báo lại cho cơ quan yêu cầu để xử lý theo pháp luật (nếu nước ngoài yêu cầu phải nộp đủ trước khi thực hiện). Sau khi chuyển tiền, cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho cơ quan yêu cầu và người có nghĩa vụ nộp về kết quả thực hiện và số tiền tạm ứng còn thừa (nếu có). Khi giải quyết xong vụ việc, cơ quan yêu cầu ra thông báo hoặc quyết định hoàn trả số tiền tạm ứng còn thừa, hoặc hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng trong các trường hợp: không nhận được kết quả; yêu cầu không thực hiện được do không nộp bổ sung; hoặc phía nước ngoài thông báo không thu chi phí thực tế. Cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho người có nghĩa vụ về việc nhận lại tiền hoàn trả. Nếu quá thời hạn thông báo mà người đó không đến nhận, số tiền sẽ được xử lý theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài Trường hợp chi phí thực tế đã được xác định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thông báo ngay cho phía nước ngoài về việc nộp chi phí. Trường hợp chi phí thực tế chưa được xác định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định được chi phí, cơ quan thực hiện của Việt Nam thông báo cho phía nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 158/2026/NĐ-CP. Thời hạn nộp chi phí được ấn định không quá 60 ngày kể từ ngày ra thông báo. Nếu phía nước ngoài không nộp đủ chi phí thực tế trong thời hạn thông báo (hoặc thời hạn gia hạn được Bộ Tư pháp chấp thuận), trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn, cơ quan Việt Nam sẽ thông báo về việc không thực hiện yêu cầu và trả lại hồ sơ. Quy định chung về tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu chính công ích Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu từ Bộ Tư pháp, doanh nghiệp bưu chính tiếp nhận hồ sơ và phối hợp kiểm đếm. Doanh nghiệp bưu chính thực hiện tống đạt tối đa 02 lần vào các khung giờ khác nhau cách nhau ít nhất 03 ngày (trừ khi có thỏa thuận khác). Nếu lần thứ nhất không thành công, nhân viên bưu chính gửi giấy hẹn. Sau 02 lần tống đạt không thành công và không thuộc trường hợp lập biên bản đặc thù, nhân viên bưu chính lập biên bản nêu rõ lý do và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp. Trường hợp nước ngoài yêu cầu phương thức tống đạt khác: Doanh nghiệp bưu chính thực hiện nếu đủ điều kiện và khả năng (nếu phát sinh chi phí thì thông báo cho Bộ Tư pháp để yêu cầu nước ngoài thanh toán trước khi thực hiện); hoặc trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp nếu không đủ điều kiện thực hiện. Thời hạn tống đạt tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu hoặc từ ngày nhận đủ chi phí thực tế phát sinh. Đối với địa bàn đặc thù, vùng sâu, vùng xa hoặc thực hiện theo phương thức riêng của nước ngoài, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày và phải thông báo cho Bộ Tư pháp. Kết quả tống đạt được thông báo cho Bộ Tư pháp bằng văn bản giấy hoặc phương thức điện tử và được lưu trữ tại doanh nghiệp bưu chính trong thời hạn 05 năm. Đại diện thôn, tổ dân phố, Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp và xác nhận vào các biên bản tống đạt do nhân viên bưu chính lập. Tống đạt giấy tờ cho người được tống đạt là cá nhân Giao trực tiếp: Nhân viên bưu chính giao tận tay cho cá nhân tại địa chỉ yêu cầu, lập biên bản tống đạt thành công (Mẫu số 05) có chữ ký hoặc điểm chỉ của người nhận. Tống đạt tại nơi cư trú không thành công: Nếu người được tống đạt không cư trú tại địa chỉ yêu cầu: Lập biên bản không thành công (Mẫu số 06) nêu rõ lý do, có xác nhận của cơ quan chức năng/người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính, sau đó hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp. Nếu người được tống đạt từ chối nhận giấy tờ: Lập biên bản không thành công (Mẫu số 06) nêu rõ lý do, có xác nhận hoặc cam đoan tương tự và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp. Nếu người được tống đạt vắng mặt: Lập biên bản thành công (Mẫu số 05) và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú hoặc đại diện thôn, tổ dân phố ký nhận/điểm chỉ, đồng thời yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay cho người được tống đạt. Nếu người được tống đạt không còn cư trú tại địa chỉ yêu cầu và không rõ nơi cư trú hiện tại: Lập biên bản không thành công (Mẫu số 06) có xác nhận hoặc cam đoan; đồng thời thực hiện niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày (Mẫu số 07). Tống đạt tại nơi làm việc không thành công: Nếu người được tống đạt từ chối nhận hoặc không còn làm việc tại địa chỉ đó: Lập biên bản không thành công (Mẫu số 06) nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức tại địa chỉ đó hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính, sau đó hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp. Tống đạt giấy tờ cho người được tống đạt là cơ quan, tổ chức Giao trực tiếp: Nhân viên bưu chính giao cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức tại địa chỉ yêu cầu và lập biên bản thành công (Mẫu số 05) có chữ ký nhận của họ. Nếu cơ quan, tổ chức không có trụ sở, văn phòng tại địa chỉ yêu cầu: Lập biên bản không thành công (Mẫu số 06) nêu rõ lý do, có xác nhận của cơ quan chức năng/người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp. Nếu người đại diện hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ từ chối nhận: Lập biên bản không thành công (Mẫu số 06) nêu rõ lý do, có xác nhận hoặc cam đoan tương tự và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp. Nếu cơ quan, tổ chức đã chuyển trụ sở và không xác định được địa chỉ mới: Lập biên bản không thành công (Mẫu số 06) có xác nhận hoặc cam đoan; đồng thời thực hiện niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày (Mẫu số 07). Nếu người đại diện hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ vắng mặt không rõ thời điểm về và không có người ủy quyền nhận thay: Lập biên bản không thành công (Mẫu số 06) nêu rõ lý do, có xác nhận hoặc cam đoan; đồng thời thực hiện niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày (Mẫu số 07). Các mẫu văn bản sử dụng trong tương trợ tư pháp về dân sự Thông tư ban hành kèm theo Phụ lục gồm 07 mẫu văn bản chuẩn hóa sau: Mẫu số 01: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Hiệp định song phương hoặc không có điều ước quốc tế. Mẫu số 02: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Công ước tống đạt. Mẫu số 03: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Công ước thu thập chứng cứ. Mẫu số 04: Văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài. Mẫu số 05: Biên bản tống đạt thành công của nhân viên bưu chính. Mẫu số 06: Biên bản tống đạt không thành công của nhân viên bưu chính. Mẫu số 07: Biên bản niêm yết của nhân viên bưu chính. Hiệu lực thi hành Thông tư 07/2026/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19 tháng 10 năm 2016 (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch số 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC) sẽ không còn được áp dụng đối với các hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

  • Thông tư liên tịch 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC sửa đổi Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
  • Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
  • Quyết định 285/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định Tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự giữa Việt Nam - Lào do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Quyết định 1040/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định Tương trợ Tư pháp trong lĩnh vực dân sự giữa Việt Nam - Thái Lan do Thủ tướng Chính phủ ban hành
  • Thông báo 30/2020/TB-LPQT hiệu lực của Công ước về thu thập chứng cứ ở nước ngoài trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại (Convention on the taking of evidence abroad in civil or commercial matters) do Bộ Ngoại giao ban hành
  • Công ước về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại
  • Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025
  • Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
  • Nghị định 158/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp về dân sự