‹ Danh sách văn bản
07/2025/TT-TTCP Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 07/2025/TT-TTCP quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành

Chưa rõ hiệu lực

THANH TRA CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2025/TT-TTCP

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ MẪU THẺ THANH TRA VÀ VIỆC CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THẺ THANH TRA

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ có cơ quan thanh tra (sau đây gọi chung là bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan thanh tra, thanh tra viên và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Thẻ thanh tra không đúng quy định.

2. Sử dụng Thẻ thanh tra sai mục đích hoặc sử dụng Thẻ thanh tra để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.

Chương II

MẪU THẺ THANH TRA

Điều 4. Mẫu Thẻ thanh tra

1. Thẻ thanh tra hình chữ nhật, rộng 60 mm, dài 90 mm. Nội dung trên Thẻ thanh tra được trình bày theo phông chữ của bộ mã ký tự chữ tiếng Việt (phông chữ Việt Unicode) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

2. Thẻ thanh tra gồm có 02 mặt.

a) Mặt trước (hình 1) nền màu đỏ, gồm 02 dòng:

- Dòng trên ghi Quốc hiệu, chữ in hoa màu vàng, đậm, cỡ chữ 10.

- Dòng dưới ghi “THẺ THANH TRA”, chữ in hoa màu vàng, đậm, cỡ chữ 16.

- Giữa hai dòng là Quốc huy, đường kính 24 mm.

(hình 1)

b) Mặt sau (hình 2): Nền có hoa văn màu hồng tươi tạo thành các tia sáng lan tỏa từ tâm ra xung quanh; ở giữa có biểu tượng ngành Thanh tra, in bóng mờ, đường kính 20 mm; góc trên bên trái in biểu tượng ngành Thanh tra đường kính 14 mm; từ góc trên bên trái (cách 10 mm) đến góc dưới bên phải là gạch chéo màu đỏ rộng 06 mm.

Nội dung trên mặt sau có các thông tin:

- Quốc hiệu: Chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 8.

- Tiêu ngữ: Chữ in thường, đậm, gạch chân, cỡ chữ 8.

- Thẻ thanh tra: Chữ in hoa, đậm, màu đỏ, cỡ chữ 12.

- Số: Ghi mã số Thẻ thanh tra viên, đậm, cỡ chữ 10.

- Họ và tên: Ghi họ tên thanh tra viên được cấp Thẻ thanh tra, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 10.

- Ngạch: Ghi ngạch thanh tra viên của người được cấp thẻ, chữ in thường, đậm, cỡ chữ 10.

- Cơ quan: Ghi tên cơ quan thanh tra, chữ in thường, đậm, cỡ chữ 10.

- Địa danh, ngày, tháng, năm cấp Thẻ thanh tra: Chữ in thường, nghiêng, cỡ chữ 10.

- Ảnh chân dung của người được cấp Thẻ thanh tra: Mặc trang phục xuân hè ngành Thanh tra, nền trắng, cỡ 20 mm x 30 mm; đóng 1/4 dấu nổi ở góc phải phía dưới ảnh.

- Hạn sử dụng: Chữ in thường, cỡ chữ 10; dòng dưới ghi ngày hết hạn bằng số in thường, đậm, cỡ chữ 10.

- Chức danh người có thẩm quyền ký cấp Thẻ thanh tra, chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 8.

- Chữ ký và họ tên của người có thẩm quyền cấp Thẻ thanh tra.

- Dấu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ (đường kính 21 mm).

(hình 2)

3. Thẻ thanh tra làm bằng chất liệu giấy, được ép màng plastic bảo vệ bên ngoài, có in 1/4 dấu tròn màu đỏ có vành khuyên chứa dòng chữ viết tắt tên cơ quan cấp thẻ, được lặp lại liên tục, ở góc dưới bên trái của mặt sau Thẻ thanh tra.

Điều 5. Mã số Thẻ thanh tra

1. Mã số Thẻ thanh tra được cấp cho thanh tra viên trong các trường hợp sau:

a) Được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên;

b) Chuyển công tác sang cơ quan thanh tra khác.

2. Mã số Thẻ thanh tra gồm mã số cơ quan (chữ in hoa) và số thứ tự thanh tra viên. Số thứ tự thanh tra viên gồm 04 chữ số, bắt đầu từ 0001.

Điều 6. Con dấu nổi trên Thẻ thanh tra

1. Con dấu nổi trên Thẻ thanh tra như mẫu con dấu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ, đường kính 21 mm.

2. Con dấu nổi được sử dụng để đóng vào góc dưới bên phải ảnh chân dung người được cấp Thẻ thanh tra.

3. Đơn vị, bộ phận quản lý việc cấp, phát Thẻ thanh tra thuộc các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý và sử dụng con dấu nổi theo quy định của pháp luật.

Chương III

VIỆC CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THẺ THANH TRA

Điều 7. Điều kiện, hình thức, thời hạn cấp Thẻ thanh tra

1. Thanh tra viên được người có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp Thẻ thanh tra sau khi có quyết định xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên. Không cấp thẻ đối với người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự.

Đối với người có thời gian công tác không còn đủ 05 năm tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định thì chỉ cấp Thẻ thanh tra có thời hạn sử dụng đến thời điểm nghỉ hưu.

2. Các hình thức cấp Thẻ thanh tra gồm:

a) Cấp mới Thẻ thanh tra;

b) Cấp đổi Thẻ thanh tra;

c) Cấp lại Thẻ thanh tra.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Thẻ thanh tra theo quy định.

Điều 8. Cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra

1. Cấp mới Thẻ thanh tra trong trường hợp được xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên.

2. Cấp đổi Thẻ thanh tra trong trường hợp sau:

a) Thanh tra viên được xếp, bổ nhiệm lên ngạch thanh tra viên cao hơn;

b) Thẻ thanh tra đã hết thời hạn sử dụng;

c) Do thay đổi mã số thẻ, họ tên, cơ quan công tác hoặc lý do khác dẫn đến phải thay đổi thông tin của người được cấp Thẻ thanh tra.

3. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra:

a) Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản đề nghị kèm theo danh sách, hồ sơ cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gửi Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước;

b) Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Chánh Thanh tra Bộ Công an, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Cơ yếu, Chánh Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế xem xét, tổng hợp danh sách, hồ sơ kèm theo văn bản trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Thủ trưởng đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ rà soát, tổng hợp danh sách, hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gửi Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, trình Tổng Thanh tra Chính phủ;

d) Căn cứ văn bản đề nghị và hồ sơ kèm theo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra.

4. Hồ sơ cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra;

b) Danh sách đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản chính hoặc bản sao quyết định xếp, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên;

d) 02 ảnh màu chân dung mặc trang phục ngành Thanh tra theo quy định cỡ 20 mm x 30 mm, ghi rõ họ tên, cơ quan, đơn vị phía sau ảnh;

đ) Thẻ thanh tra cũ đã cắt góc (đối với trường hợp cấp đổi Thẻ thanh tra).

Điều 9. Cấp lại Thẻ thanh tra

1. Cấp lại Thẻ thanh tra trong trường hợp Thẻ thanh tra bị mất hoặc hư hỏng, không còn sử dụng được.

2. Thanh tra viên có đơn đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra, trong đó nêu rõ lý do mất hoặc hư hỏng Thẻ thanh tra và đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra. Thủ trưởng các cơ quan thanh tra, đơn vị trực tiếp quản lý thanh tra viên xem xét, xác nhận lý do mất, hư hỏng Thẻ thanh tra.

Trình tự, thủ tục cấp lại Thẻ thanh tra được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư này.

3. Hồ sơ cấp lại Thẻ thanh tra gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra;

b) Văn bản đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra;

c) Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) 02 ảnh chân dung mặc trang phục ngành Thanh tra theo quy định, cỡ 20 mm x 30 mm, ghi rõ họ tên, cơ quan, đơn vị phía sau ảnh.

Điều 10. Thời hạn, sử dụng Thẻ thanh tra

1. Thời hạn sử dụng Thẻ thanh tra là 05 năm kể từ ngày cấp.

2. Thanh tra viên sử dụng Thẻ thanh tra khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

3. Thanh tra viên có trách nhiệm bảo quản Thẻ thanh tra. Trường hợp Thẻ thanh tra bị mất hoặc hư hỏng thì thanh tra viên có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp để cấp lại Thẻ thanh tra theo quy định.

Điều 11. Thu hồi Thẻ thanh tra

1. Việc thu hồi Thẻ thanh tra được thực hiện đối với các trường hợp sau:

a) Thanh tra viên bị miễn nhiệm theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 216/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra;

b) Các trường hợp cấp đổi Thẻ thanh tra theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này;

c) Khi thanh tra viên nghỉ hưu theo quy định.

2. Thanh tra viên có trách nhiệm nộp lại Thẻ thanh tra khi thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thủ trưởng các cơ quan thanh tra, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Thanh tra Chính phủ thực hiện việc thu hồi Thẻ thanh tra, cắt góc Thẻ thanh tra và báo cáo với cấp có thẩm quyền cấp Thẻ thanh tra.

Điều 12. Quản lý Thẻ thanh tra

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý Thẻ thanh tra của thanh tra viên thuộc thẩm quyền xếp, bổ nhiệm vào ngạch.

2. Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng, Chánh Thanh tra Bộ Công an, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Cơ yếu, Chánh Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm sau đây:

a) Xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp mới, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Thẻ thanh tra đối với thanh tra viên thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Phát Thẻ thanh tra, thu hồi Thẻ thanh tra và mở sổ theo dõi việc cấp mới, cấp lại, cấp đổi Thẻ thanh tra;

c) Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng Thẻ thanh tra đối với thanh tra viên thuộc quyền quản lý. Khi phát hiện thanh tra viên sử dụng Thẻ thanh tra sai mục đích, không đúng quy định thì kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 05/2024/TT-TTCP ngày 26/4/2024 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra.

Điều 14. Quy định chuyển tiếp

1. Sau khi Thông tư này có hiệu lực thi hành, các cơ quan có thẩm quyền rà soát, cấp đổi lại toàn bộ Thẻ thanh tra theo quy định tại Thông tư này.

2. Thẻ thanh tra cấp theo quy định tại Thông tư số 05/2024/TT-TTCP tiếp tục được quản lý, sử dụng cho đến khi cấp đổi Thẻ thanh tra theo quy định tại Thông tư này.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có cơ quan thanh tra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm triển khai, thực hiện các quy định về Thẻ thanh tra đối với thanh tra viên thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có các vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Thanh tra Chính phủ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban đảng Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tổng TTCP, các Phó Tổng TTCP, các vụ, cục,
đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ;

- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Thanh tra tỉnh, thành phố;
- Công báo, Cổng TTĐT của Chính phủ, CSDL quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật; Cổng TTĐT của TTCP;
- Cục Kiểm tra VB và QL XLVP hành chính (Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, TCCB (5b).

KT. TỔNG THANH TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA





Lê Tiến Đạt

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số .../2025/TT-TTCP ngày .../12/2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra)

Mẫu số 01

CƠ QUAN CẤP TRÊN ………..
THANH TRA ……………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI THẺ THANH TRA

(Kèm theo Công văn số: ... ngày ... tháng ... năm ...)

TT

Họ và Tên

Ngày sinh

Chức vụ

Đơn vị công tác

Quyết định xếp, bổ nhiệm vào ngạch

Cơ quan xếp, bổ nhiệm vào ngạch

Mã ngạch công chức

Mã Thẻ thanh tra đề nghị cấp mới

Ghi chú

Nam

Nữ

(01)

(02)

(03)

(04)

(05)

(06)

(07)

(08)

(09)

(10)

(11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

... ngày ... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02

CƠ QUAN CẤP TRÊN ………..
THANH TRA ……………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI THẺ THANH TRA

(Kèm theo Công văn số: ... ngày ... tháng ... năm ...)

TT

Họ và Tên

Ngày sinh

Chức vụ/ngạch thanh tra viên đang giữ

Đơn vị công tác

Quyết định xếp, bổ nhiệm vào ngạch

Mã Thẻ thanh tra viên cũ

Mã Thẻ thanh tra đề nghị cấp đổi

Lý do đổi thẻ

Ghi chú

Nam

Nữ

(01)

(02)

(03)

(04)

(05)

(06)

(07)

(08)

(09)

(10)

(11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

... ngày ... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 03

CƠ QUAN CẤP TRÊN ………..
THANH TRA ……………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ THANH TRA

(Kèm theo Công văn số: ... ngày ... tháng ... năm ...)

TT

Họ và Tên

Ngày sinh

Chức vụ/ngạch thanh tra viên đang giữ

Đơn vị công tác

Quyết định xếp, bổ nhiệm vào ngạch

Mã ngạch công chức

Mã Thẻ thanh tra

Lý do mất Thẻ thanh tra

Ghi chú

Nam

Nữ

(01)

(02)

(03)

(04)

(05)

(06)

(07)

(08)

(09)

(10)

(11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

... ngày ... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

Số hiệu07/2025/TT-TTCP
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành29/12/2025
Ngày hiệu lực29/12/2025
Nơi ban hànhThanh tra Chính phủ
Người kýLê Tiến Đạt
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 07/2025/TT-TTCP do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành quy định chi tiết về mẫu Thẻ thanh tra cũng như việc cấp, quản lý và sử dụng Thẻ thanh tra đối với thanh tra viên thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ có cơ quan thanh tra, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan thanh tra, thanh tra viên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động thanh tra. Các hành vi bị nghiêm cấm Cấp mới, cấp đổi, cấp lại hoặc thu hồi Thẻ thanh tra không đúng đối tượng, điều kiện và quy trình quy định. Sử dụng Thẻ thanh tra sai mục đích hoặc lợi dụng Thẻ thanh tra để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật. Quy chuẩn kích thước và hình thức mẫu Thẻ thanh tra Thẻ thanh tra được thiết kế hình chữ nhật với chiều rộng 60 mm và chiều dài 90 mm. Toàn bộ nội dung trên thẻ sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001. Thẻ gồm hai mặt cụ thể như sau: Mặt trước: Nền màu đỏ, phía trên in Quốc hiệu bằng chữ in hoa màu vàng đậm (cỡ chữ 10), phía dưới in chữ "THẺ THANH TRA" màu vàng đậm (cỡ chữ 16), ở giữa là hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với đường kính 24 mm. Mặt sau: Nền có hoa văn màu hồng tươi với các tia sáng lan tỏa từ tâm. Ở chính giữa in bóng mờ biểu tượng ngành Thanh tra (đường kính 20 mm). Góc trên bên trái in biểu tượng ngành Thanh tra nhỏ (đường kính 14 mm). Có một đường gạch chéo màu đỏ rộng 06 mm chạy từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải. Các thông tin hiển thị ở mặt sau: Bao gồm Quốc hiệu, Tiêu ngữ, tiêu đề "THẺ THANH TRA" màu đỏ, mã số thẻ, họ và tên thanh tra viên, ngạch thanh tra, tên cơ quan thanh tra, địa danh và ngày tháng năm cấp thẻ. Ảnh chân dung cỡ 20 mm x 30 mm (mặc trang phục xuân hè ngành Thanh tra, nền trắng) được dán ở góc dưới bên trái và đóng 1/4 dấu nổi ở góc phải dưới ảnh. Thẻ cũng ghi rõ hạn sử dụng, chức danh người có thẩm quyền ký, chữ ký và con dấu của cơ quan cấp thẻ (đường kính 21 mm). Chất liệu: Thẻ được làm bằng giấy, ép màng plastic bảo vệ bên ngoài, có in 1/4 dấu tròn màu đỏ chứa dòng chữ viết tắt tên cơ quan cấp thẻ lặp lại liên tục ở góc dưới bên trái mặt sau. Quy định về mã số và con dấu nổi trên Thẻ thanh tra Mã số Thẻ thanh tra: Được cấp khi thanh tra viên được bổ nhiệm vào ngạch hoặc khi chuyển công tác sang cơ quan thanh tra khác. Mã số gồm mã số cơ quan (chữ in hoa) kết hợp với số thứ tự gồm 04 chữ số (bắt đầu từ 0001). Con dấu nổi: Có kích thước đường kính 21 mm, trùng khớp với mẫu con dấu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ. Con dấu nổi được đóng đè lên 1/4 góc dưới bên phải ảnh chân dung của thanh tra viên. Các đơn vị quản lý cấp phát thẻ có trách nhiệm quản lý và sử dụng con dấu nổi theo đúng quy định pháp luật. Điều kiện, hình thức và thời hạn cấp Thẻ thanh tra Thanh tra viên được xem xét cấp thẻ sau khi có quyết định bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên. Tuy nhiên, không cấp thẻ cho người đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 05 năm tính đến tuổi nghỉ hưu, thời hạn sử dụng thẻ chỉ được tính đến thời điểm nghỉ hưu thực tế. Các hình thức cấp thẻ bao gồm: Cấp mới, cấp đổi và cấp lại. Thời hạn giải quyết cấp thẻ là trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thủ tục cấp mới và cấp đổi Thẻ thanh tra Việc cấp mới áp dụng khi bổ nhiệm vào ngạch. Cấp đổi áp dụng khi nâng ngạch, thẻ hết hạn, hoặc thay đổi các thông tin cá nhân (họ tên, mã số, cơ quan công tác). Quy trình thực hiện như sau: Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra thuộc Quân đội, Công an, Ngân hàng Nhà nước lập hồ sơ gửi về Thanh tra Bộ tương ứng để tổng hợp. Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Cơ yếu, Chánh Thanh tra theo điều ước quốc tế rà soát, tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Đối với Thanh tra Chính phủ, thủ trưởng đơn vị trực thuộc gửi đề nghị đến Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp trình Tổng Thanh tra Chính phủ. Hồ sơ đề nghị bao gồm: Văn bản đề nghị, danh sách theo mẫu quy định, bản sao quyết định bổ nhiệm ngạch, 02 ảnh chân dung mặc trang phục ngành, và thẻ cũ đã cắt góc (đối với trường hợp cấp đổi). Thủ tục cấp lại Thẻ thanh tra Cấp lại được thực hiện khi thẻ bị mất hoặc bị hư hỏng không thể sử dụng. Thanh tra viên phải làm đơn đề nghị nêu rõ lý do và được Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp xác nhận. Trình tự thực hiện tương tự như thủ tục cấp đổi. Hồ sơ cấp lại gồm đơn đề nghị, văn bản đề nghị của cơ quan, danh sách theo mẫu và 02 ảnh chân dung. Thời hạn sử dụng và quy định thu hồi Thẻ thanh tra Thẻ thanh tra có thời hạn sử dụng là 05 năm kể từ ngày cấp. Thanh tra viên có trách nhiệm bảo quản thẻ và chỉ được sử dụng thẻ khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định pháp luật. Thẻ thanh tra bị thu hồi trong các trường hợp: Thanh tra viên bị miễn nhiệm; thực hiện cấp đổi thẻ mới; hoặc khi thanh tra viên nghỉ hưu. Khi thuộc các trường hợp này, thanh tra viên bắt buộc phải nộp lại thẻ. Thủ trưởng cơ quan thanh tra hoặc Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm thu hồi, thực hiện cắt góc thẻ và báo cáo cấp có thẩm quyền. Trách nhiệm quản lý Thẻ thanh tra Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý thẻ của thanh tra viên thuộc thẩm quyền bổ nhiệm. Chánh Thanh tra các bộ, ngành, địa phương và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm lập danh sách đề nghị cấp, đổi, thu hồi thẻ; phát thẻ; mở sổ theo dõi và kiểm tra việc sử dụng thẻ, kịp thời kiến nghị xử lý các trường hợp sử dụng thẻ sai mục đích. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Thông tư 07/2025/TT-TTCP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Thông tư số 05/2024/TT-TTCP ngày 26/4/2024 của Tổng Thanh tra Chính phủ. Sau khi Thông tư này có hiệu lực, các cơ quan có thẩm quyền tiến hành rà soát và thực hiện cấp đổi lại toàn bộ Thẻ thanh tra theo mẫu mới. Các Thẻ thanh tra đã cấp theo Thông tư số 05/2024/TT-TTCP vẫn tiếp tục được sử dụng cho đến khi được cấp đổi theo quy định mới.

  • Thông tư 11/2020/TT-BTP quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
  • Thông tư 18/2023/TT-BCA quy định về mẫu, quản lý và sử dụng thẻ An ninh trên không do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
  • Thông tư 05/2024/TT-TTCP quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
  • Thông tư 16/2024/TT-BCA quy định về mẫu thẻ căn cước, mẫu giấy chứng nhận căn cước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
  • Luật Thanh tra 2025
  • Nghị định 216/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
  • Nghị định 109/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ