Thông tư 07/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý Nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2025/TT-BNNMT | Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2025 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP, PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường và Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT- BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện phân cấp, phân định thẩm quyền quy định tại Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT- BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu
1. Bãi bỏ từ “huyện” tại mục II, mục III, mục IV Phụ lục I.1.
2. Bãi bỏ cụm từ “Ví dụ, yêu cầu đánh giá rủi ro chi tiết đến cấp huyện, thì các chỉ số thành phần của hiểm họa tương ứng phải chi tiết đến cấp huyện” tại mục II Phụ lục I.1.
3. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 5, khoản 3 Điều 7, khoản 1 Điều 10, khoản 1, 4 Điều 11, khoản 4 Điều 12, khoản 4 Điều 13, khoản 1, 3, 4 Điều 14, khoản 2 Điều 21, mục II Phụ lục I.2; cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 14, mục II Phụ lục I.2, Phụ lục III.2; cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 1 Điều 14, mục II Phụ lục I.2 Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 26 như sau:
“đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để xác định vị trí, thời gian tập kết, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt tại điểm tập kết phù hợp; bảo đảm an toàn giao thông; hạn chế tối đa hoạt động vào giờ cao điểm.”.
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 63 như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.”.
3. Sửa đổi điểm a khoản 5 Điều 66 như sau:
“a) Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường đến các cơ quan sau: Cơ quan cấp giấy phép môi trường (đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) hoặc cơ quan tiếp nhận đăng ký môi trường (đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này); Sở Nông nghiệp và Môi trường (nơi dự án đầu tư, cơ sở có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ); Ủy ban nhân dân cấp xã; chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp (đối với các cơ sở nằm trong khu kinh tế, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp);”.
4. Sửa đổi khoản 2 Điều 72 như sau:
“2. Việc lập, phê duyệt kế hoạch phục hồi môi trường đối với sự cố môi trường cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I như sau:
Bãi bỏ cụm từ “thị trấn, quận/huyện/thành phố” tại Phần ghi chú Mẫu số 04; Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện” tại Mẫu số 09;
b) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II như sau:
Bổ sung cụm từ “hoặc người có thẩm quyền” sau cụm từ “cơ quan” tại Phần ghi chú của các Mẫu số 03, 04b, 04c, 07, 09, 09a, 10, 12, 13, 16, 17, 18, 22, 24, 26, 29, 33, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 44a, 45 và Mẫu số 46;
Thay thế cụm từ “được đóng dấu treo của cơ quan thẩm định thành lập hội đồng hoặc cơ quan được giao thẩm định” thành “được đóng dấu treo của cơ quan thẩm định thành lập hội đồng hoặc cơ quan được giao thẩm định hoặc cơ quan của người có thẩm quyền thành lập hội đồng” tại Mẫu số 07 và Mẫu số 16;
Thay thế cụm từ “đóng dấu treo của cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được giao tổ chức cấp phép” thành “đóng dấu treo của cơ quan cấp phép hoặc cơ quan được giao tổ chức cấp phép hoặc cơ quan của người có thẩm quyền cấp phép” tại Mẫu số 31;
Bãi bỏ cụm từ “UBND cấp huyện” tại Phần ghi chú Mẫu số 40;
Bãi bỏ cụm từ “huyện/quận, thị xã, thành phố;” tại Phụ lục 1 Mẫu số 40; Thay thế cụm từ “UBND huyện/quận/thị xã/TP trực thuộc tỉnh (trường hợp UBND tỉnh hoặc Sở TN&MT cấp phép)” bằng cụm từ “UBND phường/xã/đặc khu (trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Sở TN&MT cấp phép)” tại phần nơi nhận của Mẫu số 40, 41 và 43.
c) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục V như sau:
Bãi bỏ các cụm từ: “quận/huyện”, “huyện/quận, thị xã, thành phố” và “huyện” tại Mẫu số 01;
Bãi bỏ số thứ tự 2 và cụm từ “Mã danh mục Quận/Huyện” tại Mẫu số 02 Phụ lục V;
d) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục VI như sau:
Thay thế Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;
Thay thế cụm từ “xã/phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã/phường/đặc khu” tại bảng 1 Phụ lục II Mẫu số 03;
Thay thế cụm từ “quận/huyện/xã” bằng cụm từ "xã/phường/đặc khu" tại bảng 5 Phụ lục I Mẫu số 03;
Bãi bỏ cụm từ “quận/huyện” tại Bảng 1 Phụ lục II Mẫu số 03;
Thay thế cụm từ “quận/huyện” bằng cụm từ “phường/xã/đặc khu” tại Bảng 3, 4, 5, 6 và Bảng 12 Phụ lục II, Phụ lục III, IV, V, VI và Phụ lục VII Mẫu số 03; Mẫu số 07;
đ) Sửa đổi Phụ lục VII như sau:
Thay thế cụm từ “quận/huyện” bằng cụm từ “phường/xã/đặc khu” tại Mẫu số 03 và Mẫu số 04;
Bãi bỏ từ “huyện” tại Mẫu số 06.
6. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 7, Điều 9, Điều 38, Điều 44, Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 55, Điều 62, Điều 63, khoản 1, điểm d, đ khoản 2 Điều 64, Điều 65, Điều 68, Điều 69, Điều 71, khoản 4 Điều 82 của Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022; Khoản 18 Điều 1 (sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 2 Điều 64 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT), Khoản 20 Điều 1 (sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 3 Điều 78 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT), Khoản 21 Điều 1 (sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 79 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT), Khoản 3 Điều 5 của Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và tại các phụ lục: Mẫu số 02; phần Ghi chú, phần Nơi nhận Mẫu số 40, phần Ghi chú, phần Nơi nhận Mẫu số 41 Phụ lục II; phần Kính gửi Mẫu số 05, 06, 07, phần Ghi chú Mẫu số 15 Phụ lục III; phần Kính gửi Mẫu số 07 Phụ lục IV; Mẫu số 02 Phụ lục V; Mẫu số 01, 02 Phụ lục VII; Mẫu số 01, 02, 02a, 02b, 04 Phụ lục IX của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Việc thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp các nội dung viện dẫn tên văn bản do Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành.
7. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 43 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022.
8. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 5 Điều 42, khoản 3 Điều 63, điểm a khoản 5 Điều 66, điểm b khoản 1 Điều 68, điểm b khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 69, khoản 2 Điều 71, khoản 2 Điều 85 và Mẫu số 04, phần Nơi nhận Mẫu số 40, phần Nơi nhận Mẫu số 41 Phụ lục II, Mẫu số 07 Phụ lục IV của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 07/2025/TT-BNNMT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 16/06/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Lê Công Thành |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 07/2025/TT-BNNMT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành nhằm quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu. Văn bản này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 nhằm đáp ứng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp quản lý mới. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Thông tư này quy định việc sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường để thực hiện phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo quy định tại Nghị định số 131/2025/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương các cấp, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động môi trường và biến đổi khí hậu. Sửa đổi quy định về ứng phó với biến đổi khí hậu (Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT) Bãi bỏ từ “huyện” tại các mục II, III, IV thuộc Phụ lục I.1; đồng thời bãi bỏ hướng dẫn ví dụ về yêu cầu đánh giá rủi ro chi tiết đến cấp huyện tại mục II Phụ lục I.1. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” và “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại các điều khoản quy định về thẩm quyền báo cáo, xây dựng kế hoạch và giám sát (gồm Điều 5, Điều 7, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 21 và các phụ lục liên quan). Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 1 Điều 14 và mục II Phụ lục I.2. Sửa đổi quy định về thi hành Luật Bảo vệ môi trường (Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT) Quản lý điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt để xác định cụ thể vị trí, thời gian tập kết, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận tại các điểm tập kết, bảo đảm an toàn giao thông và hạn chế tối đa hoạt động vào giờ cao điểm. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ theo Mẫu số 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Địa chỉ tiếp nhận báo cáo của cơ sở sản xuất, kinh doanh: Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường đến các cơ quan bao gồm: Cơ quan cấp giấy phép môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận đăng ký môi trường; Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có hoạt động sản xuất; Ủy ban nhân dân cấp xã; và chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp (nếu cơ sở nằm trong các khu vực này). Kế hoạch phục hồi môi trường sau sự cố: Việc lập và phê duyệt kế hoạch phục hồi môi trường đối với các sự cố môi trường ở các cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện thống nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường. Điều chỉnh các biểu mẫu hành chính và phụ lục: Tiến hành bãi bỏ các cụm từ liên quan đến cấp “huyện”, “quận/huyện/thành phố” tại nhiều biểu mẫu thuộc Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục V, Phụ lục VI và Phụ lục VII. Thay thế cụm từ “quận/huyện” bằng “phường/xã/đặc khu” hoặc “xã/phường/đặc khu” để phù hợp với cơ cấu tổ chức hành chính mới. Thay đổi tên gọi cơ quan quản lý chuyên ngành: Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại hàng loạt điều khoản và phụ lục (ngoại trừ các trường hợp viện dẫn tên văn bản do Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành trước đây). Đồng thời, thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại các quy định liên quan đến thẩm quyền tiếp nhận báo cáo và xử lý hồ sơ. Quy định chuyển tiếp Đối với các hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có kết quả giải quyết: Tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận. Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện theo quy định mới của Thông tư này thì áp dụng theo quy định mới. Hiệu lực thi hành Thông tư 07/2025/TT-BNNMT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung.
- Thông tư 07/2025/TT-BKHCN quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Thông tư 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- Thông tư 20/2025/TT-BNNMT hướng dẫn về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- Công văn 482/BNNMT-BĐKH năm 2025 triển khai kết quả Hội nghị COP29 về biến đổi khí hậu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành