‹ Danh sách văn bản
07/2023/TT-NHNN Thông tư Hải quan – XNK

Thông tư 07/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 38/2018/TT-NHNN quy định nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chưa rõ hiệu lực

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2023/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2023

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 38/2018/TT-NHNN NGÀY 25 THÁNG 12 NĂM 2018 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG IN, ĐÚC TIỀN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thông tư số 38/2018/TT-NHNN).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-NHNN

Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Nhập khẩu hàng hóa

1. Trên cơ sở văn bản chỉ định và cho phép cơ sở in, đúc tiền được nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, cơ sở in, đúc tiền thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền quy định tại Phụ lục Danh mục hàng hóa chỉ định cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này như sau:

a) Đối với hàng hóa thuộc mục có số thứ tự 1, 2, 3, 5: Cơ sở in, đúc tiền căn cứ hợp đồng in, đúc tiền giữa cơ sở in, đúc tiền với Ngân hàng Nhà nước để thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa;

b) Đối với hàng hóa thuộc mục có số thứ tự 4, 6, 7: Cơ sở in, đúc tiền căn cứ văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 07/2020/TT-NHNN ngày 30/6/2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc đầu tư, mua sắm hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ có văn bản xác nhận việc cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước theo hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức văn bản khác giữa cơ sở in, đúc tiền và đơn vị cung cấp hàng hóa.

3. Khi làm thủ tục nhập khẩu, cơ sở in, đúc tiền gửi Cơ quan hải quan 01 bản chính văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước kèm hồ sơ hải quan theo quy định pháp luật.”

Điều 2. Thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-NHNN bằng Phụ lục Danh mục hàng hóa chỉ định cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng; Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 8 năm 2023.

2. Thay thế cụm từ “Mã số theo biểu thuế nhập khẩu” thành “Mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (sau đây gọi là Mã số HS)” quy định tại Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2017/TT-NHNN ngày 07/02/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Bộ Tài chính;
- Công báo;
- Lưu: VP, PHKQ (02b).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đào Minh Tú

PHỤ LỤC

DANH MỤC HÀNG HÓA CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ IN, ĐÚC TIỀN NHẬP KHẨU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG IN, ĐÚC TIỀN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2023/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam )

STT

TÊN HÀNG HÓA

MÃ SỐ HS

Chương

Nhóm

Phân nhóm

1

Phôi kim loại sử dụng để đúc, dập tiền kim loại

1.1

Bằng thép hợp kim

72

24

90

00

1.2

Bằng thép không gỉ

72

18

99

00

1.3

Bằng sắt, thép không hợp kim

72

06

90

00

2

Giấy in tiền

2.1

Giấy in tiền cotton

2.1.1

Ở dạng tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) không có chiều nào trên 36 cm ở dạng không gấp

48

02

69

11

2.1.2

Loại khác

48

02

69

19

2.2

Giấy in tiền polymer

2.2.1

Từ các polymer trùng hợp

2.2.1.1

Dạng tấm và phiến

39

20

99

21

2.2.1.2

Loại khác

39

20

99

29

2.2.2

Từ các polymer trùng ngưng hoặc tái sắp xếp

2.2.2.1

Dạng tấm và phiến

39

20

99

31

2.2.2.2

Loại khác

39

20

99

39

2.2.3

Loại khác

39

20

99

90

3

Mực in tiền

3.1

Mực in tiền màu đen được làm khô bằng tia cực tím

32

15

11

10

3.2

Mực in tiền màu đen loại khác

32

15

11

90

3.3

Mực in tiền màu khác

32

15

19

90

4

Máy ép foil chống giả

84

20

10

90

5

Foil chống giả để sử dụng cho tiền, ngân phiếu thanh toán và các loại ấn chỉ, giấy tờ có giá khác thuộc ngành Ngân hàng phát hành và quản lý

49

11

99

90

6

Máy in tiền

6.1

Máy phủ Varnish

6.1.1

Máy in phủ Varnish theo công nghệ in Flexo Có thể in được mực không màu phát quang UV (Loại in tờ rời)

84

43

16

00

6.1.2

Máy in phủ Varnish theo công nghệ in Offset Có thể in được mực không màu phát quang UV (Loại in tờ rời, có kích thước tờ in tối đa ở dạng không gấp một chiều trên 22cm và chiều kia trên 36cm)

84

43

13

00

6.1.3

Máy in phủ Varnish kết hợp cả công nghệ Flexo và Offset

Có thể in được mực không màu phát quang UV (Loại in tờ rời, có kích thước tờ in tối đa ở dạng không gấp một chiều trên 22cm và chiều kia trên 36 cm)

84

43

16

00

6.2

Máy in số

(Máy in theo công nghệ in Typo, sử dụng khuôn in dạng hộp số nhảy)

84

43

19

00

6.3

Máy in lõm

(Máy in sử dụng công nghệ in lõm (in Intaglio))

84

43

19

00

6.4

Máy in Offset

(Máy in sử dụng công nghệ in offset, loại in tờ rời, có kích thước tờ in tối đa ở dạng không gấp một chiều trên 22cm và chiều kia trên 36cm)

84

43

13

00

6.5

Máy in lưới

(Máy sử dụng khuôn lưới dạng ống tròn, loại in tờ rời)

84

43

19

00

7

Máy đúc, dập tiền kim loại

7.1

Máy đúc tiền kim loại theo công nghệ làm nóng chảy kim loại thành dạng lỏng

84

54

30

00

7.2

Máy dập tiền kim loại

(Thiết bị tạo hình sản phẩm tiền kim loại từ dải phôi kim loại được đột dập thành phôi tiền xu (xu trống), sau đó xu trống được gia công và dập ở trạng thái nguội dưới tác dụng của áp lực tạo hình ảnh trên tiền xu theo khuôn mẫu thiết kế)

84

62

49

00

Số hiệu07/2023/TT-NHNN
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcHải quan – XNK
Ngày ban hành30/06/2023
Ngày hiệu lực14/08/2023
Nơi ban hànhNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Người kýĐào Minh Tú
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 07/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-NHNN quy định nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thông tư này tập trung cải cách thủ tục hành chính, làm rõ căn cứ nhập khẩu đối với từng nhóm hàng hóa cụ thể và chuẩn hóa các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến mã số hàng hóa xuất nhập khẩu. Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các cơ sở in, đúc tiền được Ngân hàng Nhà nước chỉ định và cho phép nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền; Cục Phát hành và Kho quỹ; các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; cơ quan hải quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa phục vụ in, đúc tiền. Quy định chi tiết về căn cứ nhập khẩu hàng hóa phục vụ in, đúc tiền Thông tư số 07/2023/TT-NHNN đã sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Thông tư số 38/2018/TT-NHNN, phân định rõ ràng căn cứ thực hiện nhập khẩu đối với từng nhóm hàng hóa dựa trên Phụ lục Danh mục hàng hóa chỉ định cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu: Đối với hàng hóa thuộc mục có số thứ tự 1, 2, 3, 5 trong Phụ lục: Cơ sở in, đúc tiền phải căn cứ trực tiếp vào hợp đồng in, đúc tiền đã ký kết giữa cơ sở in, đúc tiền với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tiến hành các thủ tục nhập khẩu hàng hóa. Đối với hàng hóa thuộc mục có số thứ tự 4, 6, 7 trong Phụ lục: Cơ sở in, đúc tiền phải căn cứ vào văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 07/2020/TT-NHNN ngày 30/6/2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc đầu tư, mua sắm hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền. Cơ chế ủy quyền xác nhận nhập khẩu và thủ tục hải quan Để tối ưu hóa quy trình xét duyệt, Thông tư mới bổ sung cơ chế ủy quyền và quy định cụ thể về hồ sơ hải quan như sau: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ủy quyền cho Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ ký văn bản xác nhận việc cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền. Việc xác nhận này được thực hiện dựa trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức văn bản thỏa thuận khác được ký kết giữa cơ sở in, đúc tiền và đơn vị cung cấp hàng hóa. Khi tiến hành làm thủ tục thông quan tại cơ quan hải quan, cơ sở in, đúc tiền có trách nhiệm xuất trình 01 bản chính văn bản xác nhận nêu trên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, kèm theo hồ sơ hải quan theo đúng quy định của pháp luật về hải quan hiện hành. Thay thế Phụ lục danh mục hàng hóa và chuẩn hóa thuật ngữ phân loại Thông tư thực hiện việc chuẩn hóa danh mục hàng hóa và đồng bộ hóa thuật ngữ pháp lý với hệ thống pháp luật về hải quan: Thay thế toàn bộ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-NHNN bằng Phụ lục mới ban hành kèm theo Thông tư này, quy định chi tiết Danh mục hàng hóa chỉ định cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thực hiện chuẩn hóa thuật ngữ tại Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền ban hành kèm theo Thông tư số 01/2017/TT-NHNN ngày 07/02/2017. Cụ thể, thay thế cụm từ “Mã số theo biểu thuế nhập khẩu” bằng cụm từ “Mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (sau đây gọi là Mã số HS)” nhằm đảm bảo tính thống nhất với Luật Hải quan và các cam kết quốc tế. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư số 07/2023/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2023. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng các cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và giám sát việc thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.

  • Thông tư 37/2014/TT-NHNN quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Thông tư 26/2016/TT-NHNN quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với Nhà máy In tiền Quốc gia do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Thông tư 24/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 37/2014/TT-NHNN quy định về việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Thông tư 13/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư quy định về cấp Giấy phép, tổ chức, hoạt động và hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Thông tư 01/2017/TT-NHNN Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Thông tư 38/2018/TT-NHNN quy định về nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Văn bản hợp nhất 17/VBHN-NHNN năm 2023 hợp nhất Thông tư quy định việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
  • Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Thông tư 07/2020/TT-NHNN về quy định việc đầu tư, mua sắm hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
  • Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam