‹ Danh sách văn bản
07/2019/TT-BKHCN Thông tư Doanh nghiệp – Đầu tư

Thông tư 07/2019/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 23/2013/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Còn hiệu lực

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2019/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2019

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 23/2013/TT-BKHCN NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN ĐO NHÓM 2

Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Yêu cầu kỹ thuật đo lường là tập hợp đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam (ký hiệu là ĐLVN);

2. Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật, bao gồm: thiết bị, dụng cụ đo; thiết bị, dụng cụ có chức năng đo; hệ thống đo để thực hiện phép đo;

3. Phương tiện đo nhóm 2 là phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam;

4. Phê duyệt mẫu là biện pháp kiểm soát về đo lường do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện để đánh giá, xác nhận mẫu phương tiện đo hoặc mẫu của loại (type) phương tiện đo (sau đây viết chung là mẫu) phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường;

5. Kiểm định là biện pháp kiểm soát về đo lường do tổ chức kiểm định phương tiện đo được chỉ định thực hiện để đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường;

6. Cơ sở sản xuất phương tiện đo là tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc các hoạt động chuyển giao công nghệ, chế tạo, lắp ráp, cải tiến, cải tạo phương tiện đo đã được sản xuất hoặc nhập khẩu;

7. Cơ sở nhập khẩu phương tiện đo là tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu phương tiện đo nguyên chiếc;

8. Cơ sở kinh doanh phương tiện đo là tổ chức, cá nhân bán buôn, bán lẻ, đại lý mua bán phương tiện đo tại Việt Nam;

9. Các từ ngữ khác được hiểu theo quy định tại Điều 3 Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo

Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo bao gồm:

1. Các phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo quy định trong bảng sau đây:

TT

Tên phương tiện đo

Biện pháp kiểm soát về đo lường

Chu kỳ kiểm định

Phê duyệt mẫu

Kiểm định

Ban đầu

Định kỳ

Sau sửa chữa

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Phương tiện đo độ dài:

- Thước cuộn

-

x

-

-

-

- Phương tiện đo khoảng cách quang điện

-

x

x

x

12 tháng

- Phương tiện đo độ sâu đáy nước

-

x

x

x

12 tháng

- Phương tiện đo độ sâu công trình ngầm

-

x

x

x

24 tháng

2

Taximet

x

x

x

x

18 tháng

3

Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông

x

x

x

x

24 tháng

4

Phương tiện đo thủy chuẩn

-

x

x

x

12 tháng

5

Toàn đạc điện tử

-

x

x

x

12 tháng

6

Cân phân tích

-

x

x

x

12 tháng

7

Cân kỹ thuật

-

x

x

x

12 tháng

8

Cân thông dụng:

- Cân đồng hồ lò xo

x

x

x

x

24 tháng

- Cân bàn; cân đĩa; cân treo dọc thép-lá đề

x

x

x

x

12 tháng

9

Cân treo móc cẩu

x

x

x

x

12 tháng

10

Cân ô tô

x

x

x

x

12 tháng

11

Cân ô tô chuyên dùng kiểm tra tải trọng xe cơ giới

x

x

x

x

24 tháng

12

Cân tàu hỏa tĩnh

x

x

x

x

12 tháng

13

Cân tàu hỏa động

x

x

x

x

24 tháng

14

Cân băng tải

x

x

x

x

12 tháng

15

Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới

x

x

x

x

12 tháng

16

Quả cân:

- Quả cân cấp chính xác E2

-

x

x

x

24 tháng

- Quả cân cấp chính xác đến F1

-

x

x

x

12 tháng

17

Phương tiện thử độ bền kéo nén

-

x

x

x

12 tháng

18

Phương tiện đo mô men lực

-

x

x

x

12 tháng

19

Cột đo xăng dầu

x

x

x

x

12 tháng

20

Cột đo khí dầu mỏ hóa lỏng

x

x

x

x

12 tháng

21

Đồng hồ đo nước:

- Đồng hồ đo nước lạnh cơ khí

x

x

x

x

60 tháng

- Đồng hồ đo nước lạnh có cơ cấu điện tử

x

x

x

x

36 tháng

22

Đồng hồ đo xăng dầu

x

x

x

x

12 tháng

23

Đồng hồ đo khí:

- Đồng hồ đo khí dầu mỏ hóa lỏng

x

x

x

x

12 tháng

- Đồng hồ đo khí công nghiệp

x

x

x

x

36 tháng

- Đồng hồ đo khí dân dụng:

Qmax < 16 m3/h

x

x

x

x

60 tháng

Qmax ≥ 16 m3/h

x

x

x

x

36 tháng

24

Phương tiện đo dung tích thông dụng

-

x

x

x

24 tháng

25

Pipet

-

x

x

x

24 tháng

26

Bể đong cố định

-

x

x

x

60 tháng

27

Xitéc:

- Xi téc ô tô

-

x

x

x

12 tháng

- Xi téc đường sắt

-

x

x

x

60 tháng

28

Phương tiện đo mức xăng dầu tự động

x

x

x

x

12 tháng

29

Phương tiện đo vận tốc dòng chảy của nước

-

x

x

x

24 tháng

30

Phương tiện đo vận tốc gió

-

x

x

x

24 tháng

31

Áp kế: áp kế lò xo; áp kế điện tử; baromet

-

x

x

x

12 tháng

32

Huyết áp kế gồm: huyết áp kế thủy ngân; huyết áp kế lò xo; huyết áp kế điện tử

-

x

x

x

12 tháng

33

Nhiệt kế: nhiệt kế thủy tinh-chất lỏng; nhiệt kế thủy tinh-rượu có cơ cấu cực tiểu; nhiệt kế thủy tinh-thủy ngân có cơ cấu cực đại

-

x

x

-

24 tháng

34

Nhiệt kế y học:

- Nhiệt kế y học thủy tinh- thủy ngân có cơ cấu cực đại

-

x

-

-

-

- Nhiệt kế y học điện tử tiếp xúc có cơ cấu cực đại

-

x

x

-

06 tháng

- Nhiệt kế y học điện tử bức xạ hồng ngoại

-

x

x

x

12 tháng

35

Phương tiện đo độ ẩm hạt nông sản

-

x

x

x

12 tháng

36

Phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm không khí

-

x

x

x

24 tháng

37

Tỷ trọng kế

-

x

x

x

24 tháng

38

Phương tiện đo hàm lượng bụi:

- Phương tiện đo hàm lượng bụi trong khí thải

-

x

x

x

12 tháng

- Phương tiện đo hàm lượng bụi trong không khí

-

x

x

x

12 tháng

39

Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở

x

x

x

x

12 tháng

40

Phương tiện đo nồng độ các khí:

- Phương tiện đo nồng độ các khí trong khí thải

-

x

x

x

12 tháng

- Phương tiện đo nồng độ các khí trong không khí

-

x

x

x

12 tháng

41

Phương tiện đo các thông số của nước:

- Phương tiện đo các thông số của nước trong nước mặt

-

x

x

x

12 tháng

- Phương tiện đo các thông số của nước trong nước thải

-

x

x

x

12 tháng

42

Phương tiện đo độ ẩm muối

-

x

x

x

12 tháng

43

Công tơ điện:

- Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu cảm ứng

x

x

x

x

60 tháng

- Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu điện tử

x

x

x

x

72 tháng

- Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu cảm ứng

x

x

x

x

48 tháng

- Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu điện tử

x

x

x

x

36 tháng

44

Biến dòng đo lường

x

x

x

x

60 tháng

45

Biến áp đo lường

x

x

x

x

60 tháng

46

Phương tiện đo điện trở cách điện

-

x

x

x

12 tháng

47

Phương tiện đo điện trở tiếp đất

-

x

x

x

12 tháng

48

Phương tiện đo điện trở kíp mìn

-

x

x

x

6 tháng

49

Phương tiện đo cường độ điện trường

-

x

x

x

12 tháng

50

Phương tiện đo điện tim

-

x

x

x

24 tháng

51

Phương tiện đo điện não

-

x

x

x

24 tháng

52

Phương tiện đo độ ồn

-

x

x

x

12 tháng

53

Phương tiện đo rung động

-

x

x

x

12 tháng

54

Phương tiện đo độ rọi

-

x

x

x

12 tháng

55

Phương tiện đo độ chói

-

x

x

x

12 tháng

56

Phương tiện đo năng lượng tử ngoại

-

x

x

x

12 tháng

57

Phương tiện đo quang phổ:

- Phương tiện đo quang phổ hấp thụ nguyên tử

-

x

x

x

12 tháng

- Phương tiện đo quang phổ tử ngoại - khả kiến

-

x

x

x

12 tháng

58

Phương tiện đo công suất laser

-

x

x

x

12 tháng

59

Phương tiện đo tiêu cự kính mắt

-

x

x

x

12 tháng

60

Phương tiện đo độ khúc xạ mắt

-

x

x

x

12 tháng

61

Thấu kính đo thị lực

-

x

x

x

12 tháng

62

Phương tiện đo độ phân cực xác định hàm lượng đường (độ Pol)

-

x

x

x

12 tháng

63

Phương tiện đo độ khúc xạ xác định hàm lượng đường (độ Brix)

-

x

x

x

12 tháng

64

Phương tiện đo lượng mưa

-

x

x

x

24 tháng

65

Phương tiện đo mực nước

-

x

x

x

24 tháng

66

Phương tiện đo tự động liên tục các thông số khí tượng thủy văn

-

x

x

x

24 tháng

67

Phương tiện đo kinh vĩ

-

x

x

x

12 tháng

68

Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh

-

x

x

x

12 tháng

- Ký hiệu “x”: biện pháp phải được thực hiện đối với phương tiện đo;

- Ký hiệu “-”: biện pháp không phải thực hiện đối với phương tiện đo;

- Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.

2. Các phương tiện đo không được quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có quy định phải được kiểm định, hiệu chuẩn tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc khi sử dụng cho mục đích thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp, hoạt động công vụ khác của cơ quan nhà nước phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu nhưng không phải phê duyệt mẫu”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

“Điều 25. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng phương tiện đo

1. Bảo đảm các điều kiện bảo quản, sử dụng phương tiện đo theo quy định của nhà sản xuất, yêu cầu kỹ thuật đo lường của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền; duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo trong suốt quá trình sử dụng và giữa hai kỳ kiểm định.

2. Thực hiện việc kiểm định định kỳ, kiểm định sau sửa chữa đối với phương tiện đo trong quá trình sử dụng theo quy định tại Chương IV Thông tư này.

3. Tuân thủ yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với người sử dụng phương tiện đo khi thực hiện phép đo theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền.

4. Bảo đảm điều kiện theo quy định để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, lượng hàng hóa.

5. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

“Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn

1. Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường theo quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo Thanh tra cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn thực hiện thanh tra việc chấp hành pháp luật về đo lường trên địa bàn, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về đo lường theo quy định của pháp luật.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

“Điều 29. Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định của Thông tư này.

2. Thanh tra, xử lý vi phạm hành chính về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

3. Kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phương tiện đo trên địa bàn trong phạm vi trách nhiệm quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường.

4. Định kỳ hằng năm trước ngày 30 tháng 5 hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, lập báo cáo tình hình thực hiện kiểm định đối chứng, đề xuất về số lượng phương tiện đo phải được kiểm định đối chứng, tổ chức được chỉ định thực hiện kiểm định đối chứng trên địa bàn địa phương và gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn.”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này./.

Số hiệu07/2019/TT-BKHCN
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcDoanh nghiệp – Đầu tư
Ngày ban hành26/07/2019
Ngày hiệu lực01/01/2020
Nơi ban hànhBộ Khoa học và Công nghệ
Người kýTrần Văn Tùng
Tình trạngHết hiệu lực một phần

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về danh mục phương tiện đo nhóm 2, biện pháp kiểm soát đo lường, chu kỳ kiểm định và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý cũng như cơ sở sử dụng phương tiện đo trên phạm vi cả nước. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư áp dụng đối với các cơ quan nhà nước về đo lường; tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định; các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phương tiện đo nhóm 2 tại Việt Nam. Sửa đổi, bổ sung các khái niệm và thuật ngữ chuyên ngành Thông tư đã chuẩn hóa lại một số định nghĩa quan trọng liên quan đến hoạt động đo lường, bao gồm: Yêu cầu kỹ thuật đo lường: Là tập hợp các đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo được quy định cụ thể tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam (ký hiệu là ĐLVN). Phương tiện đo nhóm 2: Là các phương tiện đo được sử dụng nhằm mục đích định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và các hoạt động công vụ khác được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam. Phê duyệt mẫu: Biện pháp kiểm soát đo lường do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện nhằm đánh giá và xác nhận mẫu phương tiện đo hoặc mẫu của loại (type) phương tiện đo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường. Kiểm định: Biện pháp do tổ chức kiểm định được chỉ định thực hiện để đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phương tiện đo: Xác định rõ vai trò của từng chủ thể trong chuỗi cung ứng phương tiện đo từ khâu chế tạo, lắp ráp, cải tiến, nhập khẩu nguyên chiếc đến bán buôn, bán lẻ tại thị trường Việt Nam. Danh mục phương tiện đo nhóm 2 và các biện pháp kiểm soát đo lường Thông tư ban hành danh mục chi tiết gồm 68 loại phương tiện đo nhóm 2 đi kèm với các biện pháp kiểm soát cụ thể (phê duyệt mẫu, kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ, kiểm định sau sửa chữa) và chu kỳ kiểm định tương ứng. Một số phương tiện đo phổ biến và chu kỳ kiểm định nổi bật bao gồm: Phương tiện đo độ dài và khoảng cách: Thước cuộn (chỉ yêu cầu kiểm định ban đầu, không yêu cầu phê duyệt mẫu và kiểm định định kỳ); Phương tiện đo khoảng cách quang điện và phương tiện đo độ sâu đáy nước (chu kỳ kiểm định 12 tháng); Phương tiện đo độ sâu công trình ngầm (chu kỳ kiểm định 24 tháng). Thiết bị giao thông và định vị: Taximet (chu kỳ kiểm định 18 tháng, bắt buộc phê duyệt mẫu và kiểm định); Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông (chu kỳ kiểm định 24 tháng); Toàn đạc điện tử, phương tiện đo thủy chuẩn, phương tiện đo kinh vĩ, phương tiện đo định vị bằng vệ tinh (chu kỳ kiểm định 12 tháng). Các loại cân và quả cân: Cân phân tích, cân kỹ thuật, cân bàn, cân đĩa, cân treo dọc thép-lá đề, cân treo móc cẩu, cân ô tô, cân tàu hỏa tĩnh, cân băng tải, cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới (chu kỳ kiểm định 12 tháng); Cân đồng hồ lò xo, cân ô tô chuyên dùng kiểm tra tải trọng xe cơ giới, cân tàu hỏa động (chu kỳ kiểm định 24 tháng); Quả cân cấp chính xác E2 (chu kỳ 24 tháng), quả cân cấp chính xác đến F1 (chu kỳ 12 tháng). Thiết bị đo nhiên liệu, chất lỏng và khí: Cột đo xăng dầu, cột đo khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), đồng hồ đo xăng dầu, đồng hồ đo khí LPG, phương tiện đo mức xăng dầu tự động (chu kỳ kiểm định 12 tháng); Đồng hồ đo nước lạnh cơ khí (chu kỳ kiểm định 60 tháng); Đồng hồ đo nước lạnh có cơ cấu điện tử (chu kỳ kiểm định 36 tháng); Đồng hồ đo khí công nghiệp (chu kỳ 36 tháng); Đồng hồ đo khí dân dụng có Qmax dưới 16 m3/h (chu kỳ 60 tháng) và Qmax từ 16 m3/h trở lên (chu kỳ 36 tháng); Bể đong cố định và xi téc đường sắt (chu kỳ 60 tháng); Xi téc ô tô (chu kỳ 12 tháng). Thiết bị y tế và chăm sóc sức khỏe: Huyết áp kế (thủy ngân, lò xo, điện tử) chu kỳ kiểm định 12 tháng; Nhiệt kế y học thủy tinh-thủy ngân có cơ cấu cực đại (chỉ kiểm định ban đầu); Nhiệt kế y học điện tử tiếp xúc có cơ cấu cực đại (chu kỳ kiểm định 06 tháng); Nhiệt kế y học điện tử bức xạ hồng ngoại (chu kỳ kiểm định 12 tháng); Phương tiện đo điện tim, điện não (chu kỳ kiểm định 24 tháng); Phương tiện đo tiêu cự kính mắt, phương tiện đo độ khúc xạ mắt, thấu kính đo thị lực (chu kỳ kiểm định 12 tháng). Thiết bị đo môi trường, khí thải và các thông số khác: Phương tiện đo hàm lượng bụi trong khí thải/không khí, phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở, phương tiện đo nồng độ các khí trong khí thải/không khí, phương tiện đo các thông số nước mặt/nước thải, phương tiện đo độ ẩm hạt nông sản, phương tiện đo độ ẩm muối (chu kỳ kiểm định 12 tháng); Phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm không khí, tỷ trọng kế (chu kỳ kiểm định 24 tháng). Công tơ điện và thiết bị điện: Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu cảm ứng (chu kỳ kiểm định 60 tháng); Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu điện tử (chu kỳ kiểm định 72 tháng); Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu cảm ứng (chu kỳ kiểm định 48 tháng); Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu điện tử (chu kỳ kiểm định 36 tháng); Biến dòng đo lường và biến áp đo lường (chu kỳ kiểm định 60 tháng); Phương tiện đo điện trở cách điện, điện trở tiếp đất (chu kỳ kiểm định 12 tháng); Phương tiện đo điện trở kíp mìn (chu kỳ kiểm định 06 tháng). Đối với các phương tiện đo không nằm trong danh mục 68 loại nêu trên nhưng được quy định phải kiểm định, hiệu chuẩn tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc khi sử dụng cho mục đích thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp, hoạt động công vụ khác thì phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu nhưng không bắt buộc phải thực hiện phê duyệt mẫu. Trách nhiệm của cơ sở sử dụng phương tiện đo Cơ sở sử dụng phương tiện đo nhóm 2 có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau: Bảo đảm các điều kiện bảo quản, sử dụng phương tiện đo theo đúng quy định của nhà sản xuất và yêu cầu kỹ thuật đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường ổn định trong suốt quá trình sử dụng và giữa hai kỳ kiểm định. Thực hiện đầy đủ việc kiểm định định kỳ và kiểm định sau sửa chữa đối với phương tiện đo trong quá trình sử dụng. Tuân thủ yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với người sử dụng phương tiện đo khi thực hiện phép đo theo quy định. Bảo đảm các điều kiện cần thiết để người có quyền và nghĩa vụ liên quan có thể giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo và lượng hàng hóa. Chấp hành nghiêm túc hoạt động thanh tra, kiểm tra về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương Thông tư phân định rõ vai trò quản lý của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh: Cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý khoa học và công nghệ (Sở Khoa học và Công nghệ): Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường; chỉ đạo Thanh tra Sở thực hiện thanh tra việc chấp hành pháp luật về đo lường trên địa bàn, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo quy định. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thực hiện thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan; thanh tra, xử lý vi phạm hành chính về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2; kiểm tra nhà nước về đo lường trên địa bàn; định kỳ hằng năm trước ngày 30 tháng 5 hoặc đột xuất lập báo cáo tình hình thực hiện kiểm định đối chứng, đề xuất số lượng phương tiện đo phải kiểm định đối chứng gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Sở Khoa học và Công nghệ. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện Thông tư 07/2019/TT-BKHCN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 . Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung phù hợp.

Văn bản liên quan