‹ Danh sách văn bản
06/2026/TT-BYT Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 06/2026/TT-BYT quy định về mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong theo ICD-10 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2026/TT-BYT

Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ MÃ HÓA BỆNH TẬT, NGUYÊN NHÂN TỬ VONG THEO ICD-10

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 51/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh và Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong theo ICD-10.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong theo ICD-10.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. ICD-10 là bảng phân loại quốc tế về bệnh tật, nguyên nhân tử vong phiên bản lần thứ 10 do Tổ chức Y tế Thế giới ban hành (viết tắt của cụm từ tiếng Anh “International Classification of Diseases”).

2. Mã hoá bệnh tật là việc chuyển đổi các thuật ngữ y khoa, chẩn đoán bệnh tật, nguyên nhân tử vong, các vấn đề sức khoẻ, chấn thương và các can thiệp y tế từ dạng văn bản hoặc dữ liệu phi cấu trúc sang định dạng dữ liệu có cấu trúc ký tự chữ hoặc ký tự số hoặc ký tự chữ và ký tự số.

Điều 3. Danh mục mã bệnh tật, nguyên nhân tử vong theo ICD-10

Ban hành Danh mục mã bệnh tật, nguyên nhân tử vong (sau đây gọi chung là mã bệnh) theo ICD-10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng mã hóa bệnh theo ICD-10

1. Các cột từ cột 1 đến cột 23 của Danh mục mã bệnh theo ICD-10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này cung cấp thông tin, dữ liệu về một mã bệnh cụ thể.

2. Các cột từ cột 24 đến cột 29 của Danh mục mã bệnh theo ICD-10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng cho từng mã ICD-10 theo nguyên tắc như sau:

a) Cột 24 xác định mã không được dùng là bệnh chính;

b) Cột 25 xác định mã không được khuyến khích dùng là bệnh chính;

c) Cột 26 xác định mã không được sử dụng vì có mã 4 hoặc 5 ký tự cụ thể hơn;

d) Cột 27 xác định mã chỉ sử dụng để mã hóa nguyên nhân tử vong;

đ) Cột 28 xác định mã chỉ có hoặc chủ yếu có ở nữ giới;

e) Cột 29 xác định mã chỉ có hoặc chủ yếu có ở nam giới.

3. Quy định chung về một số thuật ngữ:

a) Bệnh chính là bệnh hoặc tình trạng bệnh lý mà người bệnh phải đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám bệnh, chữa bệnh và được chẩn đoán xác định khi kết thúc lượt khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp có nhiều bệnh hoặc nhiều tình trạng bệnh lý thì bệnh hoặc tình trạng bệnh lý nào phải sử dụng nhiều nguồn lực (chi phí, dịch vụ, nhân lực) nhất được xác định là bệnh chính. Trường hợp không đưa ra được chẩn đoán xác định bệnh thì những triệu chứng chính hoặc rối loạn, bất thường được xác định là bệnh chính;

b) Bệnh kèm theo là những bệnh cùng tồn tại với bệnh chính ở thời điểm người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám bệnh, chữa bệnh hoặc bệnh tiến triển hoặc được phát hiện trong quá trình điều trị bệnh chính, có ảnh hưởng đến việc chăm sóc và điều trị cho người bệnh, dẫn đến việc kéo dài thời gian nằm viện hoặc phải sử dụng thêm nguồn lực;

c) Biến chứng là bệnh hoặc hội chứng hoặc tình trạng bệnh lý xuất hiện trong quá trình điều trị do hậu quả của bệnh tật, chấn thương, can thiệp y khoa trước đó hoặc do tiến triển xấu đi của bệnh trong quá trình điều trị;

d) Di chứng là tình trạng bệnh lý còn lại của bệnh tật, chấn thương, can thiệp y khoa sau khi đã được điều trị hoặc do ảnh hưởng lâu dài của một bệnh hoặc tổn thương xảy ra sau điều trị.

4. Kỹ thuật mã hóa bệnh tật trong quá trình triển khai áp dụng được thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Quy định “(Đóng dấu treo của cơ sở KCB)” tại Mẫu phiếu hẹn khám lại của Phụ lục V và quy định “(Ký tên, đóng dấu)” tại Mẫu phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế được thay thế bằng ký số xác thực của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với bản điện tử. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

3. Sửa đổi mã Q87.11 (Hội chứng Prader Willi) quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT thành mã Q87.1 (Hội chứng Prader Willi). Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp các văn bản đã được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà có quy định về mã hoá bệnh khác với quy định của Thông tư này thì áp dụng mã bệnh theo quy định của Thông tư này kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trường hợp mã bệnh theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực bị huỷ thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lựa chọn tên bệnh phù hợp nhất quy định tại danh mục ban hành kèm theo Thông tư này để có mã bệnh tương ứng thay thế.

2. Trường hợp người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám bệnh, chữa bệnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và kết thúc lượt khám bệnh, chữa bệnh trong ngày hoặc sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề sử dụng mã bệnh theo quy định tại Thông tư này.

3. Các mã bệnh đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ghi trong hồ sơ bệnh án của người bệnh theo các văn bản đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đang được lưu trữ theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Vụ Bảo hiểm y tế có trách nhiệm làm đầu mối tổ chức triển khai Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ được giao liên quan đến bảo hiểm y tế.

2. Cục Quản lý khám, chữa bệnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Bảo hiểm y tế và các đơn vị có liên quan:

a) Tổ chức triển khai Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ được giao liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh;

b) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn thực hiện mã hoá bệnh cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Rà soát, đề xuất việc bãi bỏ các quy định, hướng dẫn về mã hóa bệnh theo ICD-10 không còn phù hợp với quy định tại Thông tư này; đề xuất việc cập nhật mã bệnh theo yêu cầu của công tác khám bệnh, chữa bệnh.

3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Cập nhật Danh mục mã bệnh theo ICD-10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này trên Cổng tiếp nhận dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế;

b) Hướng dẫn cơ quan bảo hiểm xã hội thuộc quyền quản lý tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này.

4. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố; cơ quan quản lý y tế của các bộ, ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.

5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này;

b) Cập nhật danh mục mã bệnh theo ICD-10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này vào phần mềm quản lý bệnh viện để thực hiện ghi chép, mã hóa bệnh;

c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề áp dụng mã bệnh phù hợp với chẩn đoán bệnh, tình trạng của người bệnh;

d) Khuyến khích từng bước bố trí nhân viên chuyên trách về mã hoá lâm sàng để hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định mã hoá lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh và Vụ Bảo hiểm y tế) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Hiệp hội Bệnh viện tư nhân Việt Nam;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KCB, PC, BH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Thuấn

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Số hiệu06/2026/TT-BYT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành02/04/2026
Ngày hiệu lực01/07/2026
Nơi ban hànhBộ Y tế
Người kýTrần Văn Thuấn
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 06/2026/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định về mã hóa bệnh tật và nguyên nhân tử vong theo Phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ 10 (ICD-10). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ y khoa, đồng bộ hóa dữ liệu chẩn đoán và điều trị, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý khám bệnh, chữa bệnh cũng như giám định, thanh toán chi phí bảo hiểm y tế trên phạm vi toàn quốc. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định chi tiết về danh mục mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong theo hệ thống ICD-10 và hướng dẫn các nguyên tắc áp dụng trong thực tiễn lâm sàng. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; cơ quan bảo hiểm xã hội; các cơ quan quản lý y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mã hóa dữ liệu y tế và thanh toán bảo hiểm y tế. Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, Thông tư đưa ra định nghĩa pháp lý cho các khái niệm nền tảng: ICD-10: Là bảng phân loại quốc tế về bệnh tật và nguyên nhân tử vong phiên bản lần thứ 10 do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành. Mã hoá bệnh tật: Là quá trình chuyển đổi các thuật ngữ y khoa, chẩn đoán bệnh tật, nguyên nhân tử vong, các vấn đề sức khỏe, chấn thương và các can thiệp y tế từ dạng văn bản hoặc dữ liệu phi cấu trúc sang định dạng dữ liệu có cấu trúc ký tự chữ, ký tự số hoặc kết hợp cả hai. Bệnh chính: Là bệnh hoặc tình trạng bệnh lý khiến người bệnh phải đến cơ sở y tế để khám, chữa bệnh và được chẩn đoán xác định khi kết thúc lượt điều trị. Trong trường hợp đa bệnh lý, bệnh nào tiêu tốn nhiều nguồn lực nhất (về chi phí, dịch vụ kỹ thuật, nhân lực) sẽ được xác định là bệnh chính. Nếu không thể đưa ra chẩn đoán xác định, các triệu chứng chính hoặc rối loạn, bất thường nổi trội nhất sẽ được coi là bệnh chính. Bệnh kèm theo: Là những bệnh cùng tồn tại với bệnh chính tại thời điểm nhập viện hoặc phát sinh, được phát hiện trong quá trình điều trị bệnh chính, có ảnh hưởng trực tiếp đến việc chăm sóc, điều trị, làm kéo dài thời gian nằm viện hoặc yêu cầu sử dụng thêm nguồn lực y tế. Biến chứng: Là bệnh, hội chứng hoặc tình trạng bệnh lý phát sinh trong quá trình điều trị, là hậu quả trực tiếp của bệnh tật, chấn thương, các can thiệp y khoa trước đó hoặc do sự tiến triển xấu đi của bệnh gốc. Di chứng: Là tình trạng bệnh lý tồn tại lâu dài hoặc để lại di chứng sau khi bệnh tật, chấn thương hoặc can thiệp y khoa đã được điều trị xong. Nguyên tắc áp dụng Danh mục mã bệnh theo ICD-10 Danh mục mã bệnh ban hành kèm theo Thông tư được thiết kế chi tiết dưới dạng bảng dữ liệu phân cột, áp dụng theo các nguyên tắc nghiêm ngặt sau: Các thông tin, dữ liệu định danh và mô tả cụ thể cho từng mã bệnh được thể hiện chi tiết từ cột 1 đến cột 23 của Danh mục. Các cột từ cột 24 đến cột 29 quy định các điều kiện ràng buộc pháp lý và chuyên môn đối với từng mã ICD-10 cụ thể: Cột 24: Xác định các mã bệnh tuyệt đối không được sử dụng làm bệnh chính. Cột 25: Xác định các mã bệnh không được khuyến khích sử dụng làm bệnh chính trong chẩn đoán. Cột 26: Xác định các mã bệnh không được phép sử dụng do đã có các mã 4 ký tự hoặc 5 ký tự chi tiết, cụ thể hơn để thay thế. Cột 27: Xác định các mã chỉ được phép sử dụng riêng cho mục đích mã hóa nguyên nhân tử vong. Cột 28: Xác định các mã bệnh chỉ xuất hiện hoặc chủ yếu xuất hiện ở đối tượng nữ giới. Cột 29: Xác định các mã bệnh chỉ xuất hiện hoặc chủ yếu xuất hiện ở đối tượng nam giới. Kỹ thuật mã hóa bệnh tật chi tiết trong quá trình triển khai thực tế tại các cơ sở y tế phải tuân thủ theo đúng các hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành. Hiệu lực thi hành và các quy định sửa đổi đặc biệt Thông tư quy định lộ trình hiệu lực rõ ràng nhằm đảm bảo các cơ sở y tế có đủ thời gian chuẩn bị hạ tầng công nghệ thông tin: Hiệu lực chung: Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 . Quy định có hiệu lực sớm từ ngày 01 tháng 6 năm 2026: Chính thức thay thế yêu cầu đóng dấu treo tại Mẫu phiếu hẹn khám lại (Phụ lục V) và yêu cầu ký tên, đóng dấu tại Mẫu phiếu chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (Phụ lục VI) ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT bằng ký số xác thực của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với các văn bản định dạng điện tử. Sửa đổi mã hóa đối với Hội chứng Prader Willi quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT từ mã cũ Q87.11 thành mã mới Q87.1 . Điều khoản chuyển tiếp Để quá trình chuyển đổi mã hóa không gây gián đoạn hoạt động khám, chữa bệnh và quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế, Thông tư quy định: Đối với các văn bản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà có quy định mã hóa bệnh khác biệt, thì phải áp dụng thống nhất theo mã bệnh của Thông tư này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Trường hợp mã bệnh cũ bị hủy bỏ, cơ sở y tế chủ động lựa chọn tên bệnh phù hợp nhất trong danh mục mới để áp dụng mã tương ứng thay thế. Trường hợp người bệnh vào viện điều trị trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng kết thúc đợt điều trị (ra viện hoặc kết thúc lượt khám) vào hoặc sau ngày Thông tư có hiệu lực, cơ sở y tế và người hành nghề phải sử dụng mã bệnh theo quy định mới tại Thông tư này. Tất cả các mã bệnh đã được ghi nhận trong hồ sơ bệnh án của người bệnh và đang được lưu trữ theo đúng quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức Thông tư phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan quản lý và cơ sở điều trị trong việc tổ chức thực hiện: Vụ Bảo hiểm y tế: Làm đầu mối tổ chức, theo dõi và giám sát việc triển khai Thông tư liên quan đến các hoạt động thanh quyết toán bảo hiểm y tế. Cục Quản lý khám, chữa bệnh: Chủ trì phối hợp triển khai Thông tư trong hoạt động chuyên môn điều trị; tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ mã hóa bệnh cho nhân viên y tế; rà soát, đề xuất bãi bỏ các hướng dẫn cũ không còn phù hợp và cập nhật danh mục mã bệnh khi có yêu cầu thực tiễn. Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Có trách nhiệm cập nhật kịp thời Danh mục mã bệnh theo ICD-10 mới lên Cổng tiếp nhận dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; đồng thời hướng dẫn cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp thực hiện đúng quy định. Sở Y tế các tỉnh, thành phố và Y tế các bộ, ngành: Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện Thông tư đối với toàn bộ các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Chịu trách nhiệm cập nhật toàn bộ danh mục mã bệnh mới vào phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) để phục vụ ghi chép, mã hóa; đảm bảo bác sĩ áp dụng mã bệnh chính xác với lâm sàng; khuyến khích từng bước xây dựng và bố trí đội ngũ nhân viên chuyên trách về mã hóa lâm sàng để kiểm tra, giám sát chất lượng dữ liệu đầu ra.

  • Quyết định 4469/QĐ-BYT năm 2020 về "Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong ICD-10" và "Hướng dẫn mã hóa bệnh tật theo ICD-10" tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Quyết định 98/QĐ-BYT năm 2022 về Danh mục bổ sung một số mã ICD-10 liên quan đến COVID-19 theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới do Bộ Y tế ban hành
  • Quyết định 3514/QĐ-BYT năm 2024 bãi bỏ Quyết định 5086/QĐ-BYT về danh mục dùng chung mã hãng sản xuất vật tư y tế (Đợt 1) và nguyên tắc mã hóa vật tư y tế phục vụ quản lý và giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và Quyết định 2807/QĐ-BYT sửa đổi Quyết định 5086/QĐ-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Thông tư 01/2025/TT-BYT hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
  • Luật bảo hiểm y tế 2008
  • Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014
  • Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024
  • Nghị định 188/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế
  • Nghị định 42/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế