‹ Danh sách văn bản
06/2026/TT-BCT Thông tư Thuế – Phí – Lệ phí

Thông tư 06/2026/TT-BCT quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025-2026 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2026/TT-BCT

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU ĐỂ THỰC HIỆN BẢN THỎA THUẬN THÚC ĐẨY THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2025 - 2026

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Căn cứ Nghị định số 56/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026;

Thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia ký ngày 28 tháng 4 năm 2025;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khi nhập khẩu vào Việt Nam giai đoạn 2025 - 2026.

2. Đối tượng áp dụng

Các thương nhân nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu

1. Lượng hạn ngạch thuế quan mỗi năm đối với mặt hàng gạo là 300.000 tấn.

Mặt hàng gạo có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia (mã HS 10.06) chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 56/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026.

2. Lượng hạn ngạch thuế quan mỗi năm đối với mặt hàng lá thuốc lá khô là 3.000 tấn nằm trong lượng hạn ngạch thuế quan áp dụng với các thành viên WTO do Bộ Công Thương công bố hàng năm.

Mặt hàng lá thuốc lá có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia (mã HS 24.01) chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 56/2026/NĐ-CP.

Điều 3. Đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu

1. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng gạo được phân giao cho thương nhân có nhu cầu nhập khẩu.

2. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng lá thuốc lá khô được phân giao cho thương nhân có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá do cơ quan có thẩm quyền cấp và có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan để sản xuất hoặc chế biến nguyên liệu phục vụ sản xuất thuốc lá điếu tiêu thụ trong nước.

Điều 4. Phương thức điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu

1. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng gạo được phân giao bằng phương thức trừ lùi tự động tại cơ quan hải quan cho đến hết số lượng hạn ngạch thuế quan. Việc trừ lùi thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan hải quan.

2. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng lá thuốc lá khô được phân giao bằng phương thức cấp Giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

2. Đối với hàng hóa được nhập khẩu theo quy định tại Điều 2 và đăng ký Tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 28 tháng 4 năm 2025, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Nghị định số ..../2026/NĐ-CP và nếu đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Hải quan (Bộ Tài chính);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên (để b/c);
- Bộ Công Thương: Lãnh đạo Bộ, các Vụ, Cục thuộc Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Lưu: VT, XNK (12).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Sinh Nhật Tân

 

 

Số hiệu06/2026/TT-BCT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành12/02/2026
Ngày hiệu lực12/02/2026
Ngày hết hiệu lực01/01/2027
Nơi ban hànhBộ Công thương
Người kýNguyễn Sinh Nhật Tân
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 06/2026/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành quy định chi tiết về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu nhằm thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Campuchia giai đoạn 2025-2026. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với hai mặt hàng là gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia. Các mặt hàng này được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khi nhập khẩu vào Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2026. Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các thương nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu các mặt hàng này theo hạn ngạch thuế quan, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu nêu trên. Quy định chi tiết về lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm Đối với mặt hàng gạo: Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu được ấn định là 300.000 tấn/năm. Mặt hàng gạo áp dụng quy định này có mã HS 10.06, được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 56/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương Việt Nam - Campuchia. Đối với mặt hàng lá thuốc lá khô: Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu là 3.000 tấn/năm. Lượng hạn ngạch này nằm trong tổng lượng hạn ngạch thuế quan áp dụng đối với các thành viên WTO do Bộ Công Thương công bố hàng năm. Mặt hàng lá thuốc lá khô áp dụng quy định này có mã HS 24.01, chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 56/2026/NĐ-CP. Đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu Mặt hàng gạo: Hạn ngạch thuế quan được phân giao rộng rãi cho tất cả các thương nhân có nhu cầu nhập khẩu mặt hàng này vào Việt Nam. Mặt hàng lá thuốc lá khô: Hạn ngạch chỉ được phân giao cho các thương nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá, đồng thời có nhu cầu sử dụng nguyên liệu thuốc lá nhập khẩu theo hạn ngạch để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất hoặc chế biến nguyên liệu sản xuất thuốc lá điếu tiêu thụ trong nước. Phương thức điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu Phương thức áp dụng đối với mặt hàng gạo: Được thực hiện theo phương thức trừ lùi tự động tại cơ quan hải quan cho đến khi hết số lượng hạn ngạch thuế quan quy định. Quy trình trừ lùi tự động được thực hiện nghiêm ngặt theo hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan hải quan. Phương thức áp dụng đối với mặt hàng lá thuốc lá khô: Được thực hiện thông qua phương thức cấp Giấy phép nhập khẩu. Quy trình và thủ tục cấp phép tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành bao gồm Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, Nghị định số 146/2025/NĐ-CP và Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ Công Thương. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Thời gian có hiệu lực: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Quy định xử lý thuế đối với các tờ khai đăng ký trước: Đối với các lô hàng gạo và lá thuốc lá khô nhập khẩu đăng ký Tờ khai hải quan từ ngày 28 tháng 4 năm 2025, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện để hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Nghị định số 56/2026/NĐ-CP và đã nộp thuế theo mức thuế suất cao hơn, thương nhân sẽ được cơ quan hải quan xử lý hoàn trả số tiền thuế nộp thừa theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.

  • Thông tư 11/2022/TT-BCT quy định về phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng đường theo phương thức đấu giá do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
  • Công văn 7396/VPCP-KTTH về điều hành, phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng đường năm 2023 do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Công văn 11718/BTC-TCHQ về tham gia ý kiến về phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường năm 2023 do Bộ Tài chính ban hành
  • Luật Quản lý ngoại thương 2017
  • Thông tư 12/2018/TT-BCT về hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
  • Nghị định 40/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
  • Nghị định 146/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại
  • Nghị định 56/2026/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Campuchia giai đoạn 2025-2026